1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Giáo án dạy Lớp 3 Tuần 8 (48)

17 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 173,94 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

II/ Noäi dung: 1/ Nhaän xeùt tuaàn 8: Caùc toå baùo caùo soå theo doõi- GV nhaän xeùt boå sung theâm: a/ Học tập: Đa số các em đến lớp có học bài và làm bài đầy đủ Beân caïnh vaãn coøn m[r]

Trang 1

KÕ ho¹ch bµi häc líp3

TUẦN 8

LỊCH BÁO GIẢNG

Chµo cê

HAI

BA

LT&C Từ ngữ về cộng đồng.Oân tập câu Ai làm gì?

Đạo đức Quan tâm, chăm sóc ông bà,cha mẹ, anh chị

em

NĂM

Tập làm văn Kể về người hàng xóm

SÁU

Trang 2

TUẦN 8 Thứ hai ngày10 tháng 10 năm 2011

Tập đọc – Kể chuyện

CÁC EM NHỎ VÀ CỤ GIÀ I/ Mục tiêu:

-Đọc đúng :Lùi dần, lộ rõ, sôi nổi Các kiểu câu: Câu kể, câu hỏi

-Biết phân biệt lời dẫn chuyện với lời nhân vật

-Hiểu các từ ngữ: Sếu, u sầu, nghẹn ngào

-Nắm được cốt chuyện và ý nghĩa cuă câu chuyện:Mọi người trong cộng đồng phải quan tâm đến nhau -Biết nhập vai môït bạn nhỏ trong truyện kể lại được toàn bộ câu chuyện Giọng kể tự nhiên, phù hợp với diễn biến câu chuyện

-Nghe và kể lại được một đoạn hoặc cả câu chuyện

GDKNS: Xác định giá trị, thể hiện cảm thơng

II/Hoạt động dạy học

1/KT bài cũ: -Tiết trước học bài gì?

-3 HS đọc 3 đoạn của bài “ Bận”+TLCH

-Nhận xét ghi điểm

2/ Bài mới: a/G thiệu bài: ghi tên bài

b/Luyện đọc:

- Đọc mẫu cả bài

- Luyện đọc từng câu trước lớp

+ Luyện phát âm từ khó: Lùi dần, lộ rõ, sôi nổi

HD học sinh đọc đúng câu kể, câu hỏi

ø- Luyện đọc từng đoạn trước lớp

+ Kết hợp giải nghĩa từ khó:Sếu, u sầu, nghẹn ngào

- Luyện đọc từng đoạn trong nhóm

- Thi đọc giữa các nhóm

- 2 HS đọc lại cả bài

c/ Hướng dẫn tìm hiểu bài:

-YC học sinh đọc thầm để trả lời câu hỏi

-Các bạn nhỏ đi đâu?

-Điều gì gặp trên đường khiến các bạn nhỏ phải dừng

lại?

Các bạn nhỏ quan tâm đến ông cụ ntn?

-Vì sao các bạn quan tâm đến ông cụ như vậy?

-Ông cụ gặp chuyện gì buồn?

-Câu chuyện muốn nói với em điều gì?

GV kết luận:Con người phải yeu thương nhau, quan

tâm đến nhau

d/Luyện đọc lại

-Bài này có những nhân vật nào?

-HD học sinh đọc lời các nhân vật

-GV chia nhóm HS đọc phân vai

- Theo dõi, lắng nghe

-Nối tiếp nhau đọc từng câu

- Phát âm

-Nối tiếp nhau đọc từng đoạn

- Luyện đọc trong nhóm

- Các nhóm thi đọc

- HS thực hiện

HS đọc thầm.ý ki ến cá nhân

-Đi về nhà sau một cuộc dạo chơi

-Gặp một cụ già đang ngồi ven đường vẻ mệt mỏi

-Các bạn băn khoăn và trao đổi với nhau

-Vì các bạn là những đứa trẻ ngoan

-Cụ bà bị ốm nặng, rất khó qua khỏi

HS phát biểu

-Ông cụ, các em nhỏ

-Đại diện các nhóm thi đọc

Trang 3

-GV nhận xét bình chọn nhóm đọc tôt nhất.

KỂ CHUYỆN

1/ GV nêu nhiệm vụ:

2/Hướng dẫn HS kể chuyện;

- Gọi 1 HS kể mẫu theo lời 1 bạn nhỏ

- GV nhận xét lời kể mẫu

- Cho HS tập kể – Từng cặp HS lên kể

- GV nhận xét, bình chọn người kể hay nhất

- HS thực hiện

- Từng cặp lên kể

- Lớp nhận xét

4/ Củng cố: - Em nhận xét gì về các bạn nhỏ

- Nhận xét tiết học: Tuyên dương- Nhắc nhở

5/ Dặn dò: Về luyện đọc lại câu chuyện, kể lại câu chuyện cho người thân nghe

_

Toán

LUYỆN TẬP

I/ Mục tiêu:

-Thuộc bảng chia 7 và vận dụng phép chia7 để làm tính và giải toán

-Biết xác định 1/7 của một hình đơn giản

II/Hoạt động dạy học

1/KT bài cũ: Gọi một số học sinh đọc bảng nhân, chia 7

2/ Bài mới:a)Giới thiệu, ghi mục bài

b) Luyện tập

* Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu bài

- Cho HS làm bảng con, 2 HS lên bảng

- Nhận xét, ghi điểm

* Bài 2(3 cột đầu) - Gọi HS đọc yêu cầu bài

- Cho HS làm vào vở, 2 HS lên bảng làm

- GV nhận xét, ghi điểm

* Bài 3: - Gọi HS đọc đề toán, hướng dẫn HS làm bài

- Cho HS làm vào vở, 1 HS lên bảng làm

- Thu bài chấm, chữa bài

* Bài 4: - Gọi HS đọc yêu cầu bài

- GV treo bảng phụ, hướng dẫn HS làm

- Nhận xét

- Đọc yêu cầu bài

- 2 HS lên bảng làm- Lớp nhận xét

- Đọc yêu cầu bài

- 2 HS lên bảng làm- Lớp nhận xét

- Đọc đề toán

- Làm vào vở- 1 HS lên bảng làm

- Lớp nhận xét

- Đọc yêu cầu bài

- 2 HS lên bảng làm- Lớp nhận xét

- 2 HS lên bảng làm

3/ Củng cố dặn dò: GV nhận xét tiết học

_

Tự nhiên và Xã hội:

VỆ SINH THẦN KINH

I/ Mục tiêu:

- HS có khả năng nêu được một số việc nên làm để giữ gìn, bảo vệ cơ quan thần kinh;

- Biết tránh những việc làm có hại đối với cơ quan thân kinh

II/ Đồ dùng dạy học: - GV: Phiếu học tập.

- HS: Vở bài tập TNXH

GDKNS:Đánh giá được những việc làm của mình cĩ liên quan đến hệ thần kinh

Phân tích, so sánh, phán đốn một số việc làm, trạng thái thần kinh, các thực phẩm cĩ lợi hoặc cĩ hại với cơ quan thần kinh

III/ Các hoạt động dạy học:

Trang 4

1/ KT bài cũ: - Tiết trước học bài gì?

- Gọi 3 HS đọc phần bài học và lấy ví dụ

- GV nhận xét, đánh giá

2/ Bài mới: a/ G thiệu bài: ghi tên bài

b/ Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận

- Cho HS quan sát các hình ở trong SGK và chia nhóm cho HS

thảo luận

- GV phát phiếu bài tập cho các nhóm để thư kí ghi kết quả thảo

luận của nhóm vào phiếu

- Gọi đại diện nhóm lên trình bày

- GV nhận xét, bổ sung

c/ Hoạt động 2: Đóng vai

- GV chi lớp thành 4 nhóm và chuẩn bị mỗi phiếu ghi 1 trạng

thái tâm lí: Tức giận, vui vẻ, lo lắng, sợ hải Phát mỗi nhóm 1

phiếu

-Nhóm trưởng điều khiển các bạn thực hiện theo yêu cầu của gv

- Kết thúc cuộc trình diễn, GV yêu cầu HS rút ra bài học gì qua

hoạt động này

d/ Hoạt động 3:Làm việc với SGK

-Cho HS thảo luận theo cặp, quan sát tranh 9 vàtrả lời theo gợi ý:

+ Chỉ và nói tên những thức ăn, đồ uống,… nếu đưa vào cơ thể sẽ

gây hại cho cơ quan thần kinh

- GV gọi 1 số HS lên trình bày trước lớp

- GV nhận xét, tuyên dương

- HS thực hiện

- HS thực hiện

- Đại diện nhóm lên

trước lớp trình bày

- HS thực hiện

- HS thực hiện

- HS thực hiện

- HS thực hiện, trả lời.

- HS thực hiện

3/ Củng cố: - Cho HS nhắc lại nội dung bài

- Nhận xét tiết học: Tuyên dương – Nhắc nhở

4/ Dặn dò: Thực hiện tốt giữ vệ sinh cơ quan thần kinh như bài đã học

Thứ ba ngày 11 tháng 10 năm 2011

Thể dục:

ĐI CHUYỂN HƯỚNG PHẢI , TRÁI TRÒ CHƠI :” CHIM VỀ TỔ”

I/ Mục tiêu:

- Tiếp tục ôn tập hợp hàng ngang, dóng hàng , đi chuyển hướng phải, trái; Học trò chơi: Chim về tổ

- HS thực hiện động ở mức tương đối chính xác, chơi đứng luật

- GDHS siêng năng tập luyện thể dục, biết giữ gìn sức khoẻ

II/ Địa điểm, phương tiện: - Sân trường sạch sẽ, thoáng mát.

- Chuẩn bị còi, kẻ đường đi, vạch chuẩn bị và vạch xuất phát cho đi chuyển hướng, vẽ các ô vòng tròn cho trò chơi

III/ Nội dung và phương pháp lên lớp:

Phần mở đầu

- GV tập hợp lớp, phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học

- Chạy chậm theo một hàng dọc xung quanh sân tập

- Giậm chân tại chỗ, đếm to theo nhịp

- Trò chơi” Kéo cưa lừa xẻ”

-Lớp trưởng tập hợp lớp

-Theo đôïi hình hàng dọc -Học sinh chơi theo tổ

Trang 5

Phần cơ bản

* Ôân tập hợp hàng ngang, dóng hàng

* Ôân đi chuyển hướng phải, trái:

- GV chia tổ tập luyện, sau đó cho cả lớp cùng tập, lần

đầu do GV hướng dẫn; Lần 2: cán sự lớp điều khiển;

Lần 3: tổ chức dưới dạng thi đua

* Học trò chơi “ Chim về tổ”:

- GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách chơi và nội quy

chơi, sau đó cho HS chơi thử 1, 2 lần để hiểu cách chơi,

rồi mới chơi chính thức

- Khi có lệnh chơi, các em đứng làm “ tổ” mở cửa để

tất cả các “ chim” trong tổ bay ra đi tìm tổ mới, cả

những em đứng trong ô vuông, mỗi tổ chỉ nhận 1 chim,

em nào 2 lân không tìm được tổ( đứng trong ô vuông 3

lần) em đó sẽ bị phạt

Phần kết thúc

- Đứng tại chỗ vỗ tay , hát

- GV cùng HS hệ thống lại bài

- Nhận xét tiết học: Tuyên dương- Nhắc nhở

- Về nhà ôn lại bài – Chơi trò chơi mà em thích

-Các tổ tập dưới sự hướng dần của tổ trưởng

-Lớp trưởng điều khiển cả lớp tập

-Hs lắng nghe

-HS chơi thử

HS chơi theo tổ

Theo đôïi hình hàng ngang

Tập đọc:

TIẾNG RU

I/ Mục tiêu:

- HS đọc trôi chảy cả bài Đọc đúng các từ khó: làm mật, yêu nước, thân lúa, núi cao Bước đầu biết

đọc bài thơ với giọng tình cảm, ngắt nhịp hợp lí

- Hiểu nghĩa các từ mới: Đồng chí, nhân gian, bối

Hiểu nội dung câu chuyện: Con người sống giữa cộng đồng phải yêu thương anh em, bạn bè, đồng

chí

GDHS sống giữa cộng đồng phải yêu thương với nhau

Học thuộc lòng bài thơ

II/ Đồ dùng dạy học: GV- HS: SGK.

III/ Các hoạt động dạy học:

1/ KT bài cũ: - Tiết trước học bài gì?

- Gọi 3 HS lên kể lại câu chuyện theo lời một bạn nhỏ trong truyện “ Các bạn nhỏ và cụ già”

Nêu nội dung truyện

- GV nhận xét, ghi điểm

2/ Bài mới: a/ G thiệu bài: Ghi tên bài

b/ Luyện đọc:

- GV đọc mẫu cả bài

- Luyện đọc từng câu trước lớp

+ Luyện phát âm từ khó

- Luyện đọc từng khổ trước lớp

+ Kết hợp giải nghĩa từ khó: đồng chí, nhân gian

- Luyện đọc từng khổ thơ trong nhóm

- Lắng nghe

- Nối tiếp nhau đọc từng câu thơ

+ Phát âm

- Nối tiếp nhau đọc từng khổ thơ

+ Giải nghĩa từ khó

- Thi đọc từng khổ thơ

Trang 6

- Thi đọc giữa các nhóm

- Cả lớp đọc đồng thanh

c/ Hướng dẫn tìm hiểu bài:

- Mời 1 HS đọc thành tiếng khổ thơ 1, trả lời:

+ Con ong, con cá, con chim yêu những gì? Vì sao?

- Mời HS đọc khổ thơ 2, trả lời:

+ Hãy nêu cách hiểu của em về mỗi câu thơ trong

khổ thơ 2?

- Mời 1 HS khổ thơ cuối, trả lời:

+ Vì sao núi không chê đất thấp, biển không chê

sông nhỏ?

- Cho cả lớp đọc thầm khổ thớ, GV hỏi:

+ Câu lục bát nào trong khổ thơ nói lên ý chính của

cả bài thơ?

* Bài thơ muốn khuyên chún ta điều gì?

d/ Học thuộc lòng bài thơ:

- GV đọc diễn cảm bài thơ

- Hướng dẫn HS đọc thuộc lòng tại lớp từng khổ, cả

bài thơ

- Cho HS thi đọc thuộc lòng từng khổ thơ, cả bài

- GV nhận xét, ghi điểm

- HS trả lời

- HS trả lời

- HS trả lời

- HS trả lời

- HS nhắc lại

Bài thơ khuyên con người sống giữa cộng đồng phải yêu thương anh em, bạn bè, đồng chí

- Lắng nghe

- HS thực hiện

4/ Củng cố: - Cho HS đọc lại bài thơ

- Nhận xét tiết học: Tuyên dương – Nhắc nhở

5/ Dặn dò: Về nhà học thuộc lòng cả bài thơ

Âm nhạc

(Thầy Hợp dạy)

Toán:

GIẢM ĐI MỘT SỐ LẦN

I/ Mục tiêu:

- HS biết cách giảm một số đi nhiều lần và vận dụng để làm bài tập; Biết phân biệt giảm đi một số lần với giảm đi một số đơn vị

- Rèn HS tính toán nhanh, chính xác và làm được các dạng bài tập trên

II/ Đồ dùng dạy học: - GV: Mô hình 8 hình tam giác sắp xếp thành từng hàng như SGK.

- HS: Bảng con, vở bài tập Toán

III/ Các hoạt động dạy học:

1/ KT bài cũ: - Tiết trước học bài gì?

- Gọi 4 HS lên bảng làm bài tập 2 trang 36-GV thu 1 số vở bài tập Toán chấm

- Nhận xét, ghi điểm

2/ Bài mới: a/ G thiệu bài: ghi tên bài

b/ Hướng dẫn HS cách giảm một số đi nhiều lần:

- GV hướng dẫn HS cách sắp xếp các hình tam giác như hình vẽ

trong SGK rồi đặt câu hỏi( GV thay thế bằng hình tam giác):

+ Có bao nhiêu hình tam giác ở hàng trên?

- Quan sát – trả lời

- Trả lời

Trang 7

+ Số hình tam giác hàng dưới so với hàng trên như thế nào?

- GV ghi lên bảng: Hàng trên: 6 hình tam giác

Hàng dưới: 6 : 3 = 2 ( hình tam giác)

+Số hình tam giác hàng trên giảm đi 3 lần thì ta được số hình

tam giác của hàng nào?

GV hướng dẫn tương tự như trên đối với trường hợp độ dài các

đoạn thẳng AB và CD ( như trong SGK)

Vậy muốn giảm một số đi nhiều lần ta làm thế nào?

GV kết luận

c/ Thực hành:

* Bài 1: - Gọi Hs đọc yêu cầu bài

- Hướng dẫn HS tính nhẩm vào vở nháp rồi trả lời

+ 48 giảm 4 lần là: 48 : 4 = 12

+ 48 giảm 6 lần là: 48 : 6 = 6

- GV nhận xét, ghi điểm

* Bài 2: Cho HS đọc đề toán, tự ghi tóm tắt rồi giải

- Gọi 1 HS lên bảng- Lớp làm vào vở

- Nhận xét, ghi điểm

* Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu bài

- GV hướng dẫn cách làm- Cho HS làm vào vở- Gọi 2 HS lên

bảng làm câu a và câu b

- GV nhận xét, ghi điểm

- Trả lời

- HS trả lời

- HS thực hiện

HS trả lời- một sô HS nhắc lại

- Đọc yêu cầu bài

- Lắng nghe, làm bài, trả lời

- HS thực hiện

- 1 HS lên bảng- Lớp nhận xét

- Đọc yêu cầu bài

- 2 HS lên bảng thực hiện

4/ Củng cố: - Muốn giảm một số đi nhiều lần ta làm như thế nào?

- Nhận xét tiết học: Tuyên dương- Nhắc nhở

5/Dặn dò: Về nhà học bài và làm vào vở bài tập Toán

Chính tả:( Nghe viết)

CÁC EM NHỎ VÀ CỤ GIÀ

I/ Mục tiêu:

- HS nghe viết đúng chính xác; trình bày đoãn 4 của truyện “ Các em nhỏ và cụ già”;Trình bày đúng hình thức bài văn xuôi; tim các từ chứa tiếng bắt đầu bằng r/d/ gi theo nghĩa đã cho

- Rèn HS kĩ năng nghe,viết và cách trình bày sạch, đẹp

- GDHS tính cẩn thận, nắn nót trong khi viết

II/ Đồ dùng dạy học: - GV: bảng phụ viết nội dung bài tâp 2a.

- HS: bảng con, vở bài tập TV

III/ Các hoạt động dạy học:

1/ KT bài cũ: - Tiết trước viết bài gì?

- Gọi 2 HS lên bảng viết Lớp viết bảng con các từ: nhoẻn , miệng cười, nghẹn ngào, trống rỗng, chống chọi, trung thành GV nhận xét, ghi điểm

2/ Bài mới: a/ G thiệu bài: ghi tên bài

b/ Hướng dẫn nghe viết:

- Gvđọc bài viết 1 lần – Gọi 2 HS đọc – Lớp đọc thầm

+ Đoạn này kể chuyện gì?

+ Không kể đầu bài, đoạn này có mấy câu?

+ Những chữ nào trong đoạn phải viết hoa?

- Lắng nghe – 2 HS đọc – Lớp đọc thầm

- Trả lời

- Trả lời

Trang 8

+ Lời nói của ông cụ được đánh bằng những dấu gì?

- GV đọc những tiếng, từ khó cho HS viết bảng con:

ngừng lại, nghẹn ngào, buồn, bệnh viện,… GV nhận xét,

sửa sai

- GV đọc bài, cho HS viết bài

- Thu bài chấm, nhận xét bài viết

c/ Hướng dẫn làm bài tập chính tả:

* Bài tập 2: - Gọi HS đọc yêu cầu bài

- GV chọn bài tập 2a cho HS làm vào bảng con

- GV cho cả lớp giơ bảng con, mời 3 HS lên bảng giơ

bảng con trước lớp

- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng: giặt – rác – đọc

- Trả lời

- Viết bảng con

- Viết vào vở – Dò bài, soát lỗi

- Đọc yêu cầu bài

- Làm vào bảng con

- 3 HS lên thực hiện – Lớp nhận xét

3/ Củng cố: - Cho HS nhắc lại yêu câu của bài tập

- Nhận xét tiết học: Tuyên dương – Nhắc nhở

4/ Dặn dò: Về nhà viết lại những chữ viết sai lỗi chính tả – Làm bài 2b vào vở bài tập TV

Thứ tư ngày 12 tháng 10 năm 2011

Toán:

LUYỆN TẬP

I/ Mục tiêu:

- Biết thực hiện gấp một số lên nhiều lần và giảm một số đi một số lần và ứng dụng để giải bài tập đơn giản; bước đầu liên hệ giữa giảm đi một số lần và tim một phần mấy của một số

- Rèn HS có kĩ năng làm tính nhanh, chính xác và làm được các dạng bài tập trên

II/ Đồ dùng dạy học: - HS: bảng con, vở bài tập Toán.

III/ Các hoạt động dạy học:

1/ KT bài cũ: - Tiết trước học bài gì?

- Gọi 3 HS lên bảng làm bài tập 1 trang 37, 1 HS nhắc lại câu ghi nhớ

- GV thu một số vở bài tập Toán chấm, nhận xét, ghi điểm

2/ Bài mới: a/ G thiệu bài: ghi tên bài

b/ Thực hành:

*Bài 1(dòng2): - Gọi HS đọc yêu cầu bài

- Gv hướng dẫn HS đọc mẫu, giải thích mẫu Chẳng hạn: 6

gấp 5 lần được: 6 x 5 = 30; 30 giảm 6 lần được: 30 : 6 = 5

- Cho HS tính nhẩm rồi trả lời miệng – GV nhận xét

* Bài 2: - Gọi HS đọc bài toán

- Cho HS tự làm các bài toán a, b rồi chữa bài

- Gọi 2 HS lên bảng làm – Lớp làm vào vở

- GV thu một số bài chấm, chữa bài

* Bài 3(T): - Gọi Hs đọc yêu cầu bài

- Cho HS tự làm bài vào vở

+ Độ dài đoạn thẳng AB: 10 cm

+ Độ dài đoạn thẳng AB giảm 5 lần được: 10 cm : 5 = 2cm

+ Vẽ đoạn thẳng MN có độ dài 2 cm

- Đọc yêu cầu bài

- HS thực hiện

- HS làm miệng

- Đọc bài toán, tự làm bài

- 2 HS lên bảng làm- Lớp nhận xét

- Đọc yêu cầu bài

- HS thực hiện

Trang 9

3/ Củng cố: - Muốn giảm đi một số lần ta làm như thế nào?

- Nhận xét tiết học: Tuyên dương – Nhắc nhở

4/ Dặn dò: Về nhà xem lại bài- Làm vào vở bài tập Toán

_

Luyện từ và câu:

TỪ NGỮ VỀ CỘNG ĐỘNG – ÔN TẬP CÂU AI LÀM GÌ?

I/ Mục tiêu:

Hiểu và phân loại một số từ ngữ về cộng đồng;Biết tìm các bộ phận của câu trả lời câu hỏi:Ai? Làm gì?

-Biết đặt câu hỏi cho các bộ phận của câu đã xác định

- HS biết làm các dạng bài tập trên

- GDHS sử dụng vốn từ để giao tiếp và vận dụng vào môn học khác

II/ Đồ dùng dạy học: - GV: Bảng phụ trình bày bảng phân loại ở bài tập 1;

Bảng lớp viết các câu văn ở bài tập 3, bài tập 4

III/ Các hoạt động dạy học:

1/ KT bài cũ: - Tiết trước học bài gì?

- Gọi 2 HS làm miệng bài tập 2, 3( tiết LTVC, tuần 7) , mỗi HS làm mỗi bài

- GV nhận xét, ghi điểm

2/ Bài mới: a/ G thiệu bài: ghi tên bài

b/ Hướng dẫn làm bài tập:

* Bài tập 1: - Gọi HS đọc yêu cầu bài

- GV cho 1 HS làm mẫu, lớp làm vào vở, sau đó 1 HS lên

làm trên bảng phụ

- GV nhận xét, sửa sai và chốt lại ý đúng:

+ Những người trong cộng đồng: đồng bào, đồng đội, đồng

hương, cộng đồng,…

+ Thái độ, hoạt động trong cộng đồng: cộng tác, đồng làm

* Bài tập 2: - Gọi HS đọc yêu cầu bài

- GV giải nghĩa từ Cật

- GV chia nhóm, cho HS trao đổi theo nhóm

- GV nhận xét, sửa sai, chốt lại ý đúng:

+ Tán thành thái độ ứng xử ở câu a, c

+ Không tán thành với thái độ ở câu b

* Bài tập 3: - Gọi HS đọc yêu cầu bài

- Gọi 1 HS đọc nội dung bài

- GV giúp HS nắm vững yêu cầu bài

- Cho HS làm vào vở GV mời 3 HS lên bảng làm

- GV nhận xét, sửa sai, chốt lại ý đúng:

+ Câu a) Đàn sếu đang sải cánh trên cao

Con gì? Làm gì?

+ Câu b) Sau một cuộc dạo chơi, đám trẻ ra về

Ai? Làm gì?

+ Câu c) Các em tới chỗ ông cụ, lễ phép hỏi

Ai? Làm gì?

* Bài tập 4: - Gọi HS đọc yêu cầu bài

- Đọc yêu cầu bài

- HS thực hiện

- Lớp nhận xét

- Đọc yêu cầu bài 1 HS đọc nội dung bài tập- Lớp đọc thầm

- HS thực hiện

- Cho đại diện từng nhóm lên trình bày kết quả thảo luận

- Đọc yêu cầu bài

- HS thực hiện

- Lắng nghe

- HS thực hiện

- Lớp nhận xét

Trang 10

- GV hướng dẫn HS thực hiện.

- Hỏi: + 3 câu văn được nêu trong bài tập được viết theo

mẫu câu nào?

+ Bài tập yêu cầu đặt câu hỏi cho bộ phận nào trong

câu văn?

- GV mời HS trả lời miệng, Viết nhanh lên bảng

- Gv nhận xét, bổ sung thêm:

a) Ai bỡ ngỡ đứng nép bên người thân?

b) Ông ngoại làm gì?

c) Mẹ làm gì?

- Đọc yêu cầu bài

- Lắng nghe

- Trả lời

- Trả lời

- HS thực hiện

3/ Củng cố: - Cho HS nhắc lại yêu cầu của các bài tập

- Nhận xét tiết học: Tuyên dương – Nhắc nhở

4/ Dặn dò: Về nhà học thuộc lòng các thành ngữ, tục ngữ ở bài tập 2, xem lại bài tập 3 và 4

Tập viết:

ÔN CHỮ HOA G

I/ Mục tiêu:

-Củng cố cách viết chữ hoa G thông qua bài tập ứng dụng; viết tên riêng Gò Công, câu ứng dụng bằng chữ cỡ nhỏ

- HS viết đúng chữ, đều nét, đúng quy trình

- GDHS tính cẩn thận, nắn nót viết chữ đẹp

II/ Đồ dùng dạy học: - GV: mẫu chữ hoa G.

- HS: bảng con, vở tập viết

III/ Các hoạt động dạy học:

1/ KT bài cũ: - Tiết trước viết chữ hoa gì?

- 1 HS nhắc tên riêng, câu tục ngữ, 2 HS lên bảng viết, lớp viết bảng con: Ê- đê, Em

- Nhận xét, hgi điểm

2/ Bài mới: a/ G thiệu bài: ghi tên bài

b/ Hướng dẫn viết trên bàng con:

-Chọc sinh HS tìm các chữ hoa có trong bài

- GV viết mẫu, kết hợp nhắc lại cách viết

G C K

- Chọc sinh HS viết bảng con- GV nhận xét

- Cho HS đọc từ ứng dụng: tên riêng Gò Công

- GV giới thiệu: Gò Công là tên một thị xã thuoc6 tỉnh Tiền

Giang Trước đây là nơi đóng quân của ông Trương Định – một

lãnh tụ nghĩa quan chống Pháp

- Cho HS tập viết bảng con: GÒ CÔNG

- GV nhận xét, sửa sai

- Cho HS đọc câu ứng dụng – GV giúp HS hiểu lời khuyên của

câu tục ngữ: Anh em trong nhà phải đoàn kết thương yêu nhau

- Cho HS viết bảng con chữ : KHÔN , GÀ

C/ Hướng dẫn viết vào vở:

- GV nhắc lại cách ngồi viết, cách cầm bút, khoảng cách giữa các

con chữ

- HS tìm chữ hoa G,C,K

- Theo dõi

- Viết bảng con

- Đọc từ ứng dụng

- Lắng nghe

- Viết bảng con

- Đọc câu tục ngữ

- Lắng nghe

- Lắng nghe

Ngày đăng: 30/03/2021, 17:03

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w