Muïc tieâu - Đọc rành mạch toàn bài; biết đọc rõ lời nhân vật trong câu chuyện - Hiểu ND: Truyện ca ngợi người thiếu niên anh hùng Trần Quốc Toản tuổi nhỏ, chí lớn, giàu lòng yêu nước, c[r]
Trang 1 Kế hoạch dạy học Tuần 33
Thứ hai ngày 3 tháng 5 năm 2010
TIẾT 1
CHÀO CỜ
……….
TIẾT 2+3 TẬP ĐỌC
BÓP NÁT QUẢ CAM
I Mục tiêu
- Đọc rành mạch tồn bài; biết đọc rõ lời nhân vật trong câu chuyện
- Hiểu ND: Truyện ca ngợi người thiếu niên anh hùng Trần Quốc Toản tuổi nhỏ, chí lớn, giàu lịng
yêu nước, căm thù giặc ( trả lời được các CH 1,2,4,5)
II Chuẩn bị
- GV: Tranh minh hoạ trong bài tập đọc Bảng phụ ghi từ, câu, đoạn cần luyện đọc Truyện
Lá cờ thêu sáu chữ vàng của Nguyễn Huy Tưởng
- HS: SGK
III Các hoạt động
1 Ổn định
2 Bài cũ Tiếng chổi tre
- Gọi HS đọc thuộc lòng bài thơ Tiếng chổi tre và trả lời các câu
hỏi về nội dung bài
- Nhận xét, cho điểm
3 Bài mới
Giới thiệu:
Hoạt động 1: Luyện đọc đoạn 1, 2
a) Đọc mẫu
- GV đọc mẫu lần 1
+ Giọng người dẫn chuyện: nhanh, hồi hộp:
+ Giọng Trần Quốc Toản khi nói với lính gác cản đường: giận dữ, khi
nói với nhà vua: dõng dạc:
+ Lời nhà vua: khoan thai, ôn tồn
b) Luyện phát âm
- Tổ chức cho HS luyện phát âm các từ ngữ sau:
Giả vờ mượn, ngang ngược, xâm chiếm, đủ điều, quát lớn; : tạm
nghỉ, cưỡi cổ, nghiến răng, trở ra,…
- Yêu cầu HS đọc từng câu
c) Luyện đọc theo đoạn
- Nêu yêu cầu luyện đọc đoạn, sau đó hướng dẫn HS chia bài thành 4
đoạn như SGK
- Hướng dẫn HS đọc từng đoạn Chú ý hướng dẫn đọc các câu dài, khó
ngắt giọng
Chia nhóm HS và theo dõi HS đọc theo nhóm
d) Thi đọc
HS khá , giỏi trả lời được CH4
Trang 2- Tổ chức cho các nhóm thi đọc đồng thanh, đọc cá nhân.
- Nhận xét, cho điểm
e) Cả lớp đọc đồng thanh
- Yêu cầu HS cả lớp đọc đồng thanh đoạn 3, 4
4 Củng cố – Dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Tiết 2.
TẬP ĐỌC
BÓP NÁT QUẢ CAM (TT)
III Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1 Ổn định(1’)
2 Bài cũ (3’)
- Bóp nát quả cam (tiết 1)
3 Bài mới (32’)
Giới thiệu: Bóp nát quả cam (tiết 2)
Hoạt động 1: Tìm hiểu bài
- GV đọc mẫu toàn bài lần 2, gọi 1 HS đọc lại
phần chú giải
- Giặc Nguyên có âm mưu gì đối với nước ta?
- Thái độ của Trần Quốc Toản ntn?
- Trần Quốc Toản xin gặp vua để làm gì?
- Tìm những từ ngữ thể hiện Trần Quốc Toản rất
nóng lòng muốn gặp Vua
- Câu nói của Trần Quốc Toản thể hiện điều gì?
- Trần Quốc Toản đã làm điều gì trái với phép
nước?
- Vì sao sau khi tâu Vua “xin đánh” Quốc Toản
lại tự đặt gươm lên gáy?
- Vì sao Vua không những thua tội mà còn ban
cho Trần Quốc Toản cam quý?
- Quốc Toản vô tình bóp nát quả cam vì điều gì?
- Con biết gì về Trần Quốc Toản?
- Hát
- HS đọc bài
- Theo dõi bài đọc của GV Nghe và tìm hiểu nghĩa các từ mới
- Giặc giả vờ mượn đường để xâm chiếm nước ta
- Trần Quốc Toản vô cùng căm giận
- Trần Quốc Toản gặp Vua để nói hai tiếng: Xin đánh
- Đợi từ sáng đến trưa, liều chết xô lính gác, xăm xăm xuống bến
- Trần Quốc Toản rất yêu nước và vô cùng căm thù giặc
- Xô lính gác, tự ý xông xuống thuyền
- Vì cậu biết rằng phạm tội sẽ bị trị tội theo phép nước
- Vì Vua thấy Trần Quốc Toản còn nhỏ mà đã biết lo việc nước
- Vì bị Vua xem như trẻ con và lòng căm giận khi nghĩ đến quân giặc khiến Trần Quốc Toản nghiến răng, hai bàn tay bóp chặt làm nát quả cam
- Trần Quốc Toản là một thiếu niên nhỏ tuổi nhưng chí lớn./ Trần Quốc Toản còn nhỏ tuổi nhưng có chí lớn, biết lo cho
Trang 34 Củng cố – Dặn dò (3’)
- Gọi 3 HS đọc truyện theo hình thức phân vai
(người dẫn chuyện, vua, Trần Quốc Toản)
- Nhận xét tiết học
- Giới thiệu truyện Lá cờ thêu 6 chữ vàng để HS
tìm đọc.Chuẩn bị: Lá cờ.
dân, cho nước./
- 3 HS đọc truyện
………
TOÁN
ÔN TẬP VỀ CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 1000
I Mục tiêu
- Biết đọc viết các số cĩ 3 chữ số
- Biết thêm một số đơn vị trong trường hợp đơn giản
- Biết so sánh các số cĩ 3 chữ số
- Nhận biết số bé nhất, số lớn nhất cĩ 3 chữ số
II Chuẩn bị
- GV: Viết trước lên bảng nội dung bài tập 2
- HS: Vở
III Các hoạt động:
1 ổn định
2 Bài cũ Luyện tập chung
- Sửa bài 4
- GV nhận xét
3 Bài mới
Giới thiệu:
- Các em đã được học đến số nào?
- Trong giờ học các em sẽ được ôn luyện về các số trong phạm vi
1000
Hoạt động 1: Hướng dẫn ôn tập
Bài 1:
- Nêu yêu cầu của bài tập, sau đó cho HS tự làm bài
- Nhận xét bài làm của HS
- Yêu cầu: Tìm các số tròn chục trong bài
- Tìm các số tròn trăm có trong bài
- Số nào trong bài là số có 3 chữ số giống nhau?
Bài 2:
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Yêu cầu cả lớp theo dõi nội dung phần a
- Điền số nào vào ô trống thứ nhất?
- Vì sao?
- Yêu cầu HS điền tiếp vào các ô trống còn lại của phần a, sau đó cho
HS đọc tiếp các dãy số này và giới thiệu: Đây là dãy số tự nhiên liên tiếp
Bài 1(dịng 1,2,3)
Bài 2(a,b)
Trang 4từ 380 đến 390.
- Yêu cầu HS tự làm các phần còn lại và chữa bài
Bài 4:
- Hãy nêu yêu cầu của bài tập
- Yêu cầu HS tự làm bà, sau đó giải thích cách so sánh:
534 500 + 34
909 902 + 7
- Chữa bài và cho điểm HS
Bài 5:
- Đọc từng yêu cầu của bài và yêu cầu HS viết số vào bảng con
- Nhận xét bài làm của HS
4 Củng cố – Dặn dò (3’)
- Tổng kết tiết học
- Tuyên dương những HS học tốt, chăm chỉ, phê bình, nhắc nhở những HS còn chưa tốt
- Chuẩn bị: Oân tập về các số trong phạm vi 1000 (tiếp theo).
Bài 4
Bài 5
………
Tiết 5 ĐẠO ĐỨC
AN TOÀN GIAO THÔNG I.Mục tiêu:
II.Nội dung:
-Trẻ em can phải cầm tay người lớn khi đi bộ hay sang đường
-TRẻ em không được chạy chơi dưới lòng đường
-Nơi không có vìa hè phải đi sát lề đường
-Không sang đường nơi bị tầm nhìn bị che khuất…
III.Chuẩn bị:
-Tranh trong SGK, phiếu bài tập, 2 bảng chữ an toàn-nguy hiểm
IV.Các hoạt động
1 Ổn định
2 KTBC
3 Bài mới
Hoạt động 1: giới thiệu An toàn và nguy hiểm.
Phương pháp: vấn đáp, thảo luận,đ thoại
Cách tiến hành
Nếu em đang đứng ở sân trường có hai bạn đang đuổi nhau chạy xô vào
em, làm em ngã hoặc có thể hai em cũng ngã
+Vì sao em ngã? Trò chơi của bạn như thế gọi là gì?
-GV phân tích: đó là hành động nguy hiểm
-GV nêu các ví dụ khác về hành vi nguy hiểm
-Yêu cầu HS liên hệ kể moat tình huống nguy hiểm mà em đã gặp hay nhìn thấy
Trang 5 An toàn: khi đi trên đường không thể xảy ra va quẹt, không bị ngã…
đó là an toàn
Nguy hiểm: là các hành vi dễ gây tai nạn
-Chia nhóm , yêu cầu HS thảo luận xem các bức tranh vẽ hành vi nào là
an toàn, hành vi nào là nguy hiểm(không an toàn)
-Yêu cầu HS trình bày
Kết luận: Đi bộ qua đường nắm tay người lớn là an toàn
Hoạt đông 2: thảo luận các nhóm phân biệt hành vi an toàn và nguy hiểm
Phuơng pháp: thảo luận
Cách tiến hành:
-Chia nhóm, phát phiếu cho mỗi phiếu với các tinh huống…
-Gv khi đi bộ trên đường, trẻ em phải nắm tay người lớn
Hoạt động 3: An toàn trên đường phố
Phương pháp:đàm thoại, vấn đáp
Cách tiến hành:
-Cho các em nói về an toàn trên đường đi học
-Em đi đến trường bằng con đường nào?
-Em đi thế nào là để được an toàn?
Kết luận: Trên đường có nhiều loại xe đi lại,ta phải chú ý khi đi
đường
+Đi trên vỉa hè hoặc đi sát lề đường bên phải
+Quan sát kĩ trước khi qua đường để đảm bảo an toàn
4.Củng cố:
-Y/C HS kể lại một ví dụ về an toàn và nguy hiểm
-VN thực hiện tốt về an toàn giao thông
-Nhận xét tiết học
5 dặn dò
Chuẩn bị bài sau
……….
Thứ ba ngày 4 tháng 5 năm 2010
KỂ CHUYỆN
BÓP NÁT QUẢ CAM
I Mục tiêu
- Sắp xếp thứ tự các tranh và kể lại được từng đoạn của câu chuyện ( BT1,2)
II Chuẩn bị
- GV: Tranh minh hoạ câu chuyện trong SGK Bảng ghi các câu hỏi gợi ý
- HS: SGK
III Các hoạt động
1 Ổn định
2 Bài cũ Chuyện quả bầu
- Gọi HS kể lại câu chuyện Chuyện quả bầu
- Nhận xét, cho điểm HS
3 Bài mới
Trang 6Giới thiệu:
- Giờ Kể chuyện hôm nay các con sẽ tập kể câu chuyện về anh hùng nhỏ
tuổi Trần Quốc Toản qua câu chuyện Bóp nát quả cam
Hoạt động 1: Hướng dẫn kể chuyện
a) Sắp xếp lại các tranh theo đúng thứ tự truyện
- Gọi HS đọc yêu cầu bài 1, SGK
- Dán 4 bức tranh lên bảng như SGK
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm để sắp xếp lại các bức tranh trên theo thứ tự
nội dung truyện
- Gọi 1 HS lên bảng sắp xếp lại tranh theo đúng thứ tự
- Gọi 1 HS nhận xét
- GV chốt lại lời giải đúng
b) Kể lại từng đoạn câu chuyện
Bước 1: Kể trong nhóm
- GV chia nhóm, yêu cầu HS kể lại từng đoạn theo tranh
Bước 2: Kể trước lớp
- Yêu cầu các nhóm cử đại diện lên trình bày trước lớp
- Gọi HS nhận xét bạn kể theo các tiêu chí đã nêu
- Chú ý trong khi HS kể nếu còn lúng túng GV có thể gợi ý
Đoạn 1
- Bức tranh vẽ những ai?
- Thái độ của Trần Quốc Toản ra sao?
- Vì sao Trần Quốc Toản lại có thái độ như vậy?
Đoạn 2
- Vì sao Trần Quốc Toản lại giằng co với lính canh?
- Quốc Toản gặp Vua để làm gì?
- Khi bị quân lính vây kín Quốc Toản đã làm gì, nói gì?
Đoạn 3
- Tranh vẽ những ai? Họ đang làm gì?
- Trần Quốc Toản nói gì với Vua?
- Vua nói gì, làm gì với Trần Quốc Toản?
Đoạn 4
- Vì sao mọi người trong tranh lại tròn xoe mắt ngạc nhiên?
- Lí do gì mà Quốc Toản đã bóp nát quả cam?
c) Kể lại toàn bộ câu chuyện
- Yêu cầu HS kể theo vai
- Gọi HS nhận xét bạn
- Gọi 2 HS kể toàn truyện
- Gọi HS nhận xét
4 Củng cố
- 4 HS kể lại 4 tranh trong truyện
- Nhận xét tiết học
5 Dặn dò
- Dặn HS về nhà tìm đọc truyện về các danh nhân, sự kiện lịch sử
- Chuẩn bị bài sau: Người làm đồ chơi.
HS khá giỏi biết
kể lại tồn bộ câu chuyện ( BT3)
Trang 7CHÍNH TẢ
BÓP NÁT QUẢ CAM
I Mục tiêu
- Chép chính xác bài chính tả, trình bày đúng đoạn tĩm tắt truyện Bĩp nát quả cam
- Làm được BT (2)a/b; hoặc BTCT phương ngữ do GV soạn
II Chuẩn bị
- GV: Giấy khổ to có ghi nội dung bài tập 2 và bút dạ
- HS: Vở, bảng con
III Các hoạt động
1 Ổn định
2 Bài cũ Tiếng chổi tre.
- Gọi 2 HS lên bảng viết, HS dưới lớp viết bảng con các từ GV đọc
- GV nhận xét
3 Bài mới
Giới thiệu:
- Bóp nát quả cam
Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả
a) Ghi nhớ nội dung
- Gọi HS đọc lại
- Đoạn văn nói về ai?
- Đoạn văn kể về chuyện gì?
- Trần Quốc Toản là người ntn?
b) Hướng dẫn cách trình bày
- Đoạn văn có mấy câu?
- Tìm những chữ được viết hoa trong bài?
- Vì sao phải viết hoa?
c) Hướng dẫn viết từ khó
- GV yêu cầu HS tìm các từ khó
- Yêu cầu HS viết từ khó
- Chỉnh sửa lỗi cho HS
d) Viết chính tả
e) Soát lỗi
g) Chấm bài
Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập chính tả
Bài 2 (Lam2 câu a)
- Gọi HS đọc yêu cầu
- GV gắn giấy ghi sẵn nội dung bài tập lên bảng
- Chia lớp thành 2 nhóm và yêu cầu 2 nhóm thi điền âm, vần nối tiếp
Mỗi HS chỉ điền vào một chỗ trống Nhóm nào xong trước và đúng là
nhóm thắng cuộc
- Gọi HS đọc lại bài làm
- Chốt lại lời giải đúng Tuyên dương nhóm thắng cuộc
4 Củng cố
- 2 HS ien bảng viết
Trang 8- Nhận xét tiết học.
5 Dặn dò
- Dặn HS về nhà làm lại bài tập chính tả
- Chuẩn bị bài sau: Lượm.
………
Tiết 33 Aâm hhạc
HỌC BÀI HÁT DO ĐỊA PHƯƠNG TỰ CHỌN.
TRÒ CHƠI “CHIM BAY, CÒ BAY”
I Mục tiêu
II Chuẩn bị
1.Giáo viên : Băng nhạc Nhạc cụ
2.Học sinh : Thuộc bài hát “Chim bay cò bay”
III Các hoạt động
1 Ổn định
2 Bài cũ
3 Bài mới
Giới thiệu:
Hoạt động 1 : Ôn tập một số bài hát đã học.
Mục tiêu : Học thuộc lời ca và hát đúng giai điệu Tập biểu diễn các
bài hát kết hợp vận động phụ họa hoặc múa đơn giản
-PP trực quan : Cho học sinh nghe băng bài hát
- GV chọn những bài HS chưa nắm vững để ôn
-Nhận xét
Hoạt động 2 : Trò chơi “Chim bay cò bay”
Mục tiêu : Cho học sinh chơi trò chơi “Chim bay cò bay”
-GV điều khiển và hát bài “Chim bay cò bay”
-GV hô : Chim bay, cò bay
-GV hô : Nhà bay
4 Củng cố
- HS hát lại bài
5.Dặn dò
– Tập hát lại bài
………
TIẾT 4
TOÁN
ÔN TẬP VỀ CÁC SỐ TRONG PHẠM 1000 (TT)
I Mục tiêu
- Biết đọc, viết các số cĩ 3 chữ số
- Biết phân tích các số cĩ 3 chữ số thành các trăm, chục, đơn vị và ngược lại
- Biết sắp xếp các số cĩ đến ba chữ số theo thứ tự từ lớn đến bé hoặc ngược lại
Trang 9II Chuẩn bị
- GV: Viết trước lên bảng nội dung bài tập 2
- HS: Vở
III Các hoạt động
1 Ổn định
2 Bài cũ Ôn tập về các số trong phạm vi 1000.
- Sửa bài 4, 5
- GV nhận xét
3 Bài mới
Giới thiệu:
- Nêu mục tiêu tiết học và ghi tên bài lên bảng
Hoạt động 1: Hướng dẫn ôn tập
Bài 1:
- Nêu yêu cầu của bài tập, sau đó cho HS tự làm bài
- Nhận xét bài làm của HS
Bài 2:
- Viết số 842 lên bảng và hỏi: Số 842 gồm mấy trăm, mấy chục và mấy, đơn vị
- Hãy viết số này thành tổng trăm, chục, đơn vị
- Nhận xét và rút ra kết luận: 842 = 800 + 40 + 2
- Yêu cầu HS tự làm tiếp các phần còn lại của bài, sau đó chữa bài và cho điểm HS
Bài 3:
- Yêu cầu HS tự làm bài, sau đó gọi HS đọc bài làm của mình trước lớp, chữa bài và cho điểm HS
Bài 4: (Bỏ câu c)
- Viết lên bảng dãy số 462, 464, 466, và hỏi: 462 và 464 hơn kém nhau mấy đơn vị?
- 464 và 466 hơn kém nhau mấy đơn vị?
- Vậy hai số đứng liền nhau trong dãy số này hơn kém nhau mấy đơn vị?
- Đây là dãy số đếm thêm 2, muốn tìm số đứng sau, ta lấy số đứng trước cộng thêm 2
- Yêu cầu HS tự làm các phần còn lại của bài
4 Củng cố
- Tổng kết tiết học và giao các bài tập bổ trợ kiến thức cho HS
5 Dặn dò
- Chuẩn bị: Oân tập về phép cộng và trừ
- Nhận xét tiết học
Bài 1
Bài 2
Bài 3
………
TIẾT 5
Trang 10THỂ DỤC
CHUYỀN CẦU TRỊ CHƠI ”NÉM BĨNG TRÚNG ĐÍCH”
I Mục tiêu: Biết cách chuyền cầu bàng bảng cá nhân hoặc vợt gỗ theo nhĩm 2 người
II Địa điểm và phương tiện
Địa điểm : Trên sân trường, vệ sinh an tồn nơi tập
Phương tiện: Chuẩn bị cịi, bảng, cầu
III Các hoạt động dạy học
1/ Phần mở đầu:
GV nhận lớp, phổ biến nội dung yêu cầu tiết học
Xoay các khớp cổ chân, cổ tay, đầu gối, vai và hơng
Chạy n hẹ nhàng theo 1 hàng dọc trên địa hình tự nhiên
Đi thường theo vịng trịn và hít thở sâu
* Ơn 8 động tác của bài thể dục phát triển chung
2/ Phần cơ bản:
Chuyền cầu theo nhĩm 2 người GV chia nhĩm chơi trị chơi, GV phổ biến
luật chơi, cho hs chơi trong thời gian 5 phút
Trị chơi “ Ném bĩng trúng đích” Tương tự trị chơi chuyền cầu
Học sinh ổn định đội hình, sửa động tác sai và chấn chỉnh kỷ luật tập luyện
3/ Phần kết thúc:
Đi đều theo 2 hàng dọc và hát
Một số động tác thả lỏng
GV cùng hs hệ thống lại bài
* TRị chơi hồi tỉnh
GV nhận xét tiết học
Thứ tư ngày 6 tháng 5 năm 2009
TIẾT 1 TẬP ĐỌC
LƯỢM
I Mục tiêu
- Đọc đúng các câu thơ 4 chữ, biết nghỉ hơi sau các khổ thơ
- Hiểu ND: Bài thơ ca ngợi chú bé liên lạc đáng yêu và dũng cảm ( trả lời được các CH trong SGK; thuộc ít nhất 2 khổ thơ đầu)
II Chuẩn bị
- GV: Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK Bảng ghi sẵn từ, câu cần luyện đọc
- HS: SGK
III Các hoạt động
1 Ổn định
2 Bài cũ Bop nất quả cam
- nhận xét tiết học
3 Bài mới
Giới thiệu: (Ghi tựa bài lên bảng )
Hoạt động 1: Luyện đọc
a) Đọc mẫu
- GV đọc mẫu toàn bài thơ
Giọng vui tươi, nhí nhảnh nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả ngoại hình,
dáng đi của chú bé: loắt choắt, thoăn thoắt, nghênh nghênh, đội lệch,
Trang 11huých sáo, nhảy, vụt qua, sợ chi, nhấp nhô.
b) Luyện phát âm
- Trong bài thơ con thấy có những từ nào khó đọc?
- GV ghi các từ lên bảng, đọc mẫu và yêu cầu HS đọc lại các từ này
- Yêu cầu HS đọc từng câu
c) Luyện đọc đoạn
- Yêu cầu HS luyện đọc từng khổ thơ Nhấn giọng ở các từ ngữ gợi
tả như trên đã nêu
- Yêu cầu HS đọc tiếp nối theo khổ thơ trước lớp, GV và cả lớp
theo dõi để nhận xét
- Chia nhóm HS và theo dõi HS đọc theo nhóm
d) Thi đọc
e) Cả lớp đọc đồng thanh
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
- GV đọc mẫu toàn bài lần 2, gọi 1 HS đọc phần chú giải
- Tìm những nét ngộ nghĩnh, đáng yêu của Lượm trong 2 khổ thơ
đầu?
- Lượm làm nhiệm vụ gì?
- Lượm dũng cảm ntn?
- Công việc chuyển thư rất nguy hiểm, vậy mà Lượm vẫn không sợ
- Gọi 1 HS lên bảng, quan sát tranh minh hoạ và tả hình ảnh Lượm
- Con thích những câu thơ nào? Vì sao?
Hoạt động 3: Học thuộc lòng bài thơ
- Treo bảng phụ ghi sẵn nội dung bài thơ
- Gọi HS đọc
- Yêu cầu HS học thuộc lòng từng khổ thơ
- GV xoá bảng chỉ để các chữ đầu câu
- Gọi HS học thuộc lòng bài thơ
- Nhận xét cho điểm
4 Củng cố
- Bài thơ ca ngợi ai?
- Nhận xét tiết học, dặn HS về nhà học thuộc lòng
5 Dặn dò (1’)
- Chuẩn bị: Người làm đồ chơi
TIẾT 2 LUYỆN TỪ VÀ CÂU
TỪ NGỮ CHỈ NGHỀ NGHIỆP
I Mục tiêu
- Nắm được 1 số từ ngữ chỉ nghề nghiệp ( BT1,BT2); nhận biết được những từ ngữ nĩi lên phẩm chất của nhân dân Việt Nam (BT3)
- Đặt được 1 câu ngắn với từ tìm được trang BT3 (BT4)
II Chuẩn bị
- GV: Tranh minh hoạ bài tập 1 Giấy khổ to 4 tờ và bút dạ
- HS: Vở