Kiến thức: Đọc, viết được vần uât, uyêt; sản xuất, duyệt binh; đọc được các từ ngữ và câu ứng dụng, Luyện nói theo chủ đề: Đất nước ta tuyệt đẹp 2.. Kỹ năng: Phát âm đúng vần, tiếng, từ [r]
Trang 1Tuần 24 Thứ ba ngày 21 tháng 2 năm 2012
Học vần Tiết : 208+209
Bài 101: UÂT - UYÊT (trang 38)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Đọc, viết được vần uât, uyêt; sản xuất, duyệt binh; đọc được các từ
ngữ và câu ứng dụng, Luyện nói theo chủ đề: Đất nước ta tuyệt đẹp
2 Kỹ năng: Phát âm đúng vần, tiếng, từ mới; Viết đúng quy trình, cỡ chữ; khoảng
cách giữa các con chữ vần, tiếng, từ: uât, uyêt; sản xuất, duyệt binh Luyện nói được trọn câu (từ 2- 4 câu) theo chủ đề: Đất nước ta tuyệt đẹp
3.Thaí độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học
II Đồ dùng dạy- học:
- GV: Bộ đồ dùng dạy TV
- HS: Bộ đồ dùng học TV, bảng con
III Các hoạt động dạy - học: Tiết 1
1 Ổn định tổ chức: (1p)
2 Kiểm tra bài cũ: (4p)
- HS: Viết bảng con tiếng: xuân, chuyền
- GV: Nhận xét
3 Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò TG Nội dung
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Hoạt động 2: Dạy vần uât, uyêt
- *Dạy vần uât
- GV: Y/C HS cài âm u trước, âm â
giữa, âm t cuối, rồi đọc
- HS thực hiện rồi đọc: CN + ĐT
- GV: Ghi vần uât lên bảng
- HS nêu cấu tạo vần
- GV hướng dẫn phát âm
- HS đọc cá nhân đồng thanh
- Chỉnh sửa, phát âm cho HS
- GV: Y/c HS ghép tiếng khóa
- HS: Thực hành ghép
- GV: Giới thiệu tiếng mới, ghi bảng
- HS: Nêu cấu tạo tiếng xuất; đánh
vần rồi đọc
(1p) (13p)
uât
vần uât gồm: âm đầu u , âm giữa â,
âm cuối t
u - â – t- uât
xuất
- Tiếng xuất có âm x đứng trước vần
uât đứng sau, dấu sắc trên âm â
Trang 2- GV cho học xem tranh hoạ SGK và
giới thiệu sản xuất
- GV: Giới thiệu từ mới ghi bảng
- HS: Đọc trơn từ
- HS: Đọc tổng hợp vần, tiếng, từ
*Dạy uyêt: (quy trình tương tự dạy
vần uât)
- GV cho HS cài u trước; y, ê giữa;
t cài sau, và đánh vần
- GV: Cho HS so sánh uât với uyêt
- HS: Ghép tiềng khoá, đánh vần và
đọc
- GV: giới thiệu tranh vẽ duyệt binh
và rút ra từ khoá
- HS: đánh vần và đọc tổng hợp toàn
bài trên bảng
(HS nghỉ giữa tiết)
Hoạt động 3: Đọc từ ứng dụng
-GV:Viết từ ứng dụng lên bảng,
hướng dẫn HS tóm tiếng có vần mới
- HS: Tìm tiếng có vần mới, GV
gạch chân, đọc tiếng mới
- HS: Đọc CN - ĐT từ ứng dụng
- G: Giải nghĩa từ
Hoạt động 4: Luyện viết bảng con
- GV: Viết mẫu và nêu quy trình viết
Lưu ý khoảng cách giữa các con
chữ
- HS: Viết bài vào bảng con
- GV: uốn nắn, sửa sai cho HS
(2p) (6p)
(8p)
xờ - uât - xuât - sắc - xuất
sản xuất
uyêt
u -yê - t - uyêt
- Giống nhau: Có âm đầu là u, âm cuối t
- Khác nhau: uât có âm giữa â, vần
uyêt có âm giữa yê
duyệt
dờ - uyêt - duyêt - nặng -duyệt
duyệt binh
luật giao thông băng tuyết nghệ thuật tuyệt đẹp
uât uât uât uyêt uyêt uyêt sản xuất
duyệt binh
Trang 3Tiết 2 Hoạt động 1: Luyện đọc
- GV cho HS luyện đọc bài tiết 1
- HS: Đọc CN+ĐT
- GV: Theo dõi, chỉnh sửa
Hoạt động 2: Đọc câu ứng dụng
- HS: Quan sát tranh, nêu nhận xét
- GV: Giới thiệu câu ứng dụng, ghi
bảng
- HS: Tìm tiếng có âm mới, GV gạch
chân, HS đọc tiếng mới
- GV: Cho HS đọc CN + ĐT câu ứng
dụng
- GV:Sửa lỗi phát âm cho HS
Hoạt động 3: Luyện nói
- GV: cho HS quan sát tranh, thảo
luận nhóm đôi, nêu chủ đề luyện nói
+ CH: Đất nước ta có tên gọi là gì ?
Trong tranh là cảnh ở đâu ? Hãy kể
về một cảnh đẹp của quê hương mà
em biết ?
- Đại diện các nhóm trình bày trước
lớp
- GV: Nhận xét
Hoạt động 4: Đọc bài trong SGK
- GV: Hướng dẫn đọc SGK
- HS đọc CN+ĐT
Hoạt động 5: Luyện viết:
- GV: Nêu lại quy trình viết
- HS: Viết bài trong vở tập viết
- GV:Theo dõi tư thế, cách cầm bút
- Chấm điểm, nhận xét bài viết
(3p)
(7p)
(6p)
(5p)
(10p)
Những đờm nào trăng khuyết Trông giống con thuyền trôi
Em đi trăng theo bước Như muốn cùng đi chơi.
Đất nước ta tuyệt đẹp
- Việt Nam
- Thác nước, ruộng bậc thang (miền
núi); cánh đồng lúa đang thu hoạch (đồng bằng)
- Dòng sông Lô,
uât uât uât uyêt uyêt uyêt sản xuất
duyệt binh
Trang 44 Củng cố: (3p) - HS: đọc lại bài trên bảng
- GV: nhận xét chung giờ học
5 Dặn dũ: (1p) - Học bài ở nhà và tìm các vần mới học trong sách báo
- Chuẩn bị bài 102
Toán Tiết 92
LUYỆN TẬP (trang 128)
I.Mục tiêu:
1.Kiến thức: Củng cố về đọc, viết, so sánh các số tròn chục
2 Kỹ năng: Biết đọc, viết số tròn chục; Nhận ra cấu tạo của các số tròn chục (từ
10 đến 90)
3.Thái độ: HS yêu thích môn học toán.
II Đồ dùng dạy - học:
- GV: Bảng phụ bài tập 1, phiếu học tập bài 2
- HS: Bảng con
III.Các hoạt động dạy - học:
1 Ổn định tổ chức: (1p)
2 Kiểm tra bài cũ: (4p) - HS viết bảng con 30 , 50, 70
- GV nêu nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò TG Nội dung
Hoạt động1:Giới thiệu bài
Hoạt động 2: Luyện tập
- GV: Nêu yêu cầu của bài 1
- HS làm bài, chữa bài trên
bảng phụ
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV hướng dẫn HS nêu yêu
cầu bài 2
-Cho HS làm bài vào phiếu
theo nhóm đôi, chữa bài
- GV nhận xét, sửa sai
(1p) (12p)
(5p)
Bài 1:Nối (theo mẫu)
Bài 2: Viết (theo mẫu)
Số 70 gồm 7 chục và 0 đơn vị
Số 50 gồm 5 chục và 0 đơn vị
Số 80 gồm 8 chục và 0 đơn vị
Tám mươi
chín mươi
năm mươi
sáu mưoi
Ba mười
mười
Trang 5- HS: Nêu yêu cầu bài toán 3
- HS: Làm bài trên bảng, chữa
bài
- GV: Nhận xét, tuyên dương
-HS nêu yêu cầu bài tập, quan
sát tranh SGK
- HS làm bài theo nhóm đôi,
nêu kết quả
-GV: nhận xét, tuyên dương
(5p)
(4p)
Bài 3:
a, Khoanh vào số bé nhất:
70 , 40, 20 , 50 , 30
a, Khoanh vào số lớn nhất:
10 , 80, 60 , 90 , 70 Bài 4:
a,Viết số theo thứ tự từ bé đến lớn:
b,Viết số theo thứ tự từ lớn đến bé:
4.Củng cố: (2p) GV Nhận xét chung giờ học Cho học sinh đọc lại các số tròn
chục bài 1
5 Dặn dò: (1p) Chuẩn bị bài sau.
Tự nhiên xã hội Tiết 24
CÂY GỖ ( trang 50)
I.Mục tiêu:
1 Kiến thức: Nắm được tên một số cây gỗ và nơi sống của chúng Nắm được các
bộ phận chính của cây gỗ
2 Kỹ năng: Biết tên một số cây gỗ và nơi sống của chúng Biết ích lợi của việc
trồng cây gỗ Biết quan sát, phân biệt nói đúng tên các bộ phận chính của cây
3.Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ cây cối, không bẻ cành, ngắt lá.
II Đồ dùng dạy - học:
- GV: Hình ảnh các cây gỗ ở bài 24 SGK
III.Các hoạt động dạy - học:
1 Ôn định tổ chức: (1p)
2 Kiểm tra bài cũ: (3p) + CH: Nêu ích lợi của cây hoa ?
- GV nêu nhận xét, đánh giá
3 Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò TG Nội dung
Hoạt động1:Giới thiệu bài (1p)
Trang 6Hoạt động2: Quan sát cây gỗ
-Cho HS quan sát các cây ở sân
trường để phân biệt được cây gỗ
với cây hoa
+ Tên của cây gỗ là gì ?
- Các bộ phận của cây ?
- Cây có đặc điểm gì ?
- HS quan sát và trả lời câu hỏi
- Các nhóm cử đại diện lên trình
bày
- Các nhóm khác nhận xét bổ sung
- GV: Kết luận
Hoạt động 3: Làm việc với SGK
quan sát hình ở trang 50 trong SGK
và trả lời câu hỏi: Cây gỗ được
trồng ở đâu ? Kể tên một số cây mà
em biết? Kể tên những đồ dùng
được làm bằng gỗ ? Cây gỗ có ích
lợi gì ?
- Cho HS thảo luận nhóm 4; 1 em
hỏi, 1 em trả lời, những em khác
nhận xét, bổ sung
- GV kết luận:
(13p)
(14p)
- Cây bàng, cây keo
- lá, thân, rễ
- thân cứng to, cao, cành lá xum xuê
*KL: Cây gỗ giống các cây rau, cây hoa, cũng có rễ, thân, lá hoa nhưng cây gỗ có thân to, cành lá xum xuê làm bóng mát
*KL: Cây gỗ được trồng ở vườn trường, vườn nhà, rừng Cây gỗ xoan, cây keo, cây lát, Cây gỗ để đóng bàn, ghế, giường Gỗ được trồng để làm bóng mát, ngăn lũ
4.Củng cố: (3p) - Củng cố nội dung bài: Lợi ích của cây gỗ (Làm nhà, đóng ghế,
giường, tủ ; làm bóng mát )
- GV Nhận xét chung giờ học
5 Dặn dò: (1p) Chuẩn bị bài sau.
Rút kinh nghiệm sau ngày dạy