Giới thiệu cách trang trí hình vuông và đường _Quan sát diềm: _GV giới thiệu một số bài trang trí hình vuông và đường diềm để HS thấy được: Vẻ đẹp của chúng về hình vẽ, màu sắc _GV tóm t[r]
Trang 1TUẦN 28
THỨ
25/03 ĐẠO ĐỨC
TIẾNG VIỆT
TOÁN
28 2 109
Chào hỏi và tạm biệt (t1)
Nguyên âm – Phụ âm Giải toán có lời văn (tt)
KNS Không YC HS đóng vai trong các tình huống chưa phù hợp
Không làm bài tập 3
ÂM NHẠC
TIẾNG VIỆT
110 28 2
Luyện tập
Ôn tập hai bài hát: Quả - Hòa bình cho bé
Quan hệ âm - chữ
Không dạy nội dung 2: Nghe nhạc
THỦ CÔNG
TIẾNG VIỆT
111 28 2
Luyện tập Cắt, dán hình tam giác (t1) Vần
28/03
TOÁN
MĨ THUẬT
TIẾNG VIỆT
112 28 2
Luyện tập chung
Vẽ tiếp hình và vẽ màu vào hình vuông, đường diềm Luật chính tả về phiên âm
29/03
TN-XH THỂ DỤC
TIẾNG VIỆT
SHL
28 28 2 28
Bài thể dục Trò chơi Con muỗi
Tên thủ đô Sinh hoạt lớp
KNS
Trang 2Thứ hai ngày 25 tháng 03 năm 2013 PPCT: 28 ĐẠO ĐỨC
CHÀO HỎI VÀ TẠM BIỆT (T1) I.Mục tiêu:
- Nêu được ý nghĩa của việc chào hỏi và tạm biệt
- Biết chào hỏi và tạm biệt trong các tình huống cụ thể, quen thuộc hàng ngày
- Có thái độ tôn trọng, lễ độ với người lớn tuổi; thân ái với bạn bè, em nhỏ
HS K-G: Biết nhắc nhở bạn bè thực hiện chào hỏi, tạm biệt một cách phù hợp
GD KNS: Kĩ năng giao tiếp, ứng xử với mọi người, biết chào hỏi khi gặp gỡ, tạm
biệt khi chia tay
II.Chuẩn bị: Vở bài tập đạo đức.
-Bài ca “Con chim vành khuyên”
III Tiến trình lên lớp :
1 Ổn định: Hát
2 KTBC:
- Khi nào ta cần nói cảm ơn?
Khi nào ta cần nói xin lỗi?
Nhận xét, tuyên dương
3Các hoạt động dạy học bài mới:
Giới thiệu bài ghi tựa
Hoạt động 1 : Chơi trò chơi “Vòng tròn chào
hỏi”
MT: HS biết khi nào thì chào, hỏi Khi nào
thì tạm biệt
Giáo viên nêu yêu cầu và tổ chức cho học
sinh tham gia trò chơi
Giáo viên nêu ra các tình huống dưới dạng
các câu hỏi để học sinh xử lý tình huống:
Khi gặp nhau (bạn với bạn, học trò với thầy
cô giáo, với người lớn tuổi) …
Khi chia tay nhau …
Hoạt động 2: Thảo luận lớp:
MT: HS biết chào hỏi và tạm biệt tể hiện sự
tôn trong lẫn nhau
1.Cách chào hỏi trong mỗi tình huống giống
hay khác nhau? Khác nhau như thế nào?
1’
4’
26’
Vài HS trả lời
KNS: KN giao tiếp, ừng xử với mọi người…
PP/KT: Trò chơi
Học sinh đứng thành 2 vòng tròn đồng tâm
có số người bằng nhau, quay mặt vào nhau thành từng đôi một
Người điều khiển trò chơi đứng ở tâm 2 vòng tròn và nêu các tình huống để học sinh đóng vai chào hỏi
Ví dụ:
Hai người bạn gặp nhau (Tôi chào bạn, bạn
có khoẻ không?) Học sinh gặp thầy giáo (cô giáo) ở ngoài đường (Em kính chào thầy, cô ạ!)
Học sinh thảo luận theo nhóm 2 để giải quyết các câu hỏi
1 Khác nhau, do đối tượng khi gặp gỡ khác nhau nên cách chào hỏi khác nhau
Ngày soạn: 22/03/2013 Ngày dạy: 25/03/2013
Trang 32.Em cảm thấy như thế nào khi:
Được người khác chào hỏi?
Em chào họ và được đáp lại?
Em chào bạn nhưng bạn cố tình không đáp
lại?
Gọi đại diện nhóm trình bày
GV kết luận:
Cần chào hỏi khi gặp gỡ, tạm biệt khi chia
tay.
Chào hỏi, tạm biệt thể hiện sự tôn trọng lẫn
nhau.
4.Củng cố:
HS nhắc lại nội dung bài học
5 Dặn dò:
Học bài, chuẩn bị tiết sau
Thực hiện nói lời chào hỏi và tạm biệt đúng
lúc Nhận xét, tuyên dương
3’
1’
2
Tự hào, vinh dự
Thoải mái, vui vẻ
Bực tức, khó chịu
Trình bày trước lớp ý kiến của mình
Học sinh lắng nghe và nhắc lại
Học sinh nêu tên bài học và tập nói lời chào hỏi, lời tạm biệt khi chia tay
HS lắng nghe
HS lắng nghe
TOÁN
PPCT:109 GIẢI TOÁN CÓ LỜI VĂN (TT)
I Mục tiêu:
- Hiểu bài toán có một phép trừ : bài toán cho biết gì? Hỏi gì? Biết trình bày bài
giải gồm: câu lời giải, phép tính, đáp số
- HS làm các bài tập 1, 2
- HS khuyết tật ghi phép tính trong các bài tập
II Chuẩn bị:
Giáo viên: Que tính
Học sinh: Que tính
III tiến trình lên lớp:
1 Ổn định:
2 Bài cũ: Cho HS làm bảng con , lớp
GV nhận xét bài cũ
3 Dạy – học bài mới:
GTB : giải toán có lời văn
HĐ 1: Giới thiệu cách giải và trình bày bài giải
MT: Hiểu bài toán có một phép trừ : bài toán cho
biết gì? Hỏi gì?
Cho học sinh đọc đề bài
Bài toán cho biết gì?
Bài toán hỏi gì?
Muốn biết còn lại mấy con ta làm thế nào?
Nêu cách trình bày bài giải
1’
4’
31’
Hát
HS làm bảng: 85… 65 42… 76
Học sinh đọc
… nhà An có 9 con gà mẹ bán 3 con
… còn lại mấy con?
… làm phép trừ
9 – 3 = 6 (con gà) Lời giải, phép tính, đáp số
Trang 4H Đ 2:
Mục tiêu: Biết trình bày bài giải (lời giải, phép
tính, đáp số)
Bài tập 1
- Nêu yêu cầu bài
Bài toán cho gì?
Bài toán hỏi gì?
Muốn biết còn lại mấy con chim ta làm sao?
- Ch HS làm bảng con và bảng lớp
Bài 2 :
-Gv hướng dẫn tương tự sau đó cho HS làm vào
vở
- GV nhận xét – sửa bài
4 Củng cố – Dặn dò:
Cách giải bài toán có lời văn hôm nay có gì khác
với cách giải bài toán có lời văn mà con đã học?
Dựa vào đâu để biết?
Nếu bài toán hỏi tất cả, cả hai thì dùng tính gì?
Hỏi còn lại thì dùng phép tính gì?
Ngoài ra nếu thêm vào, gộp lại thì thực hiện tính
cộng
Nếu bớt đi thực hiện tính trừ
Giáo viên đưa ra bài toán
5 Dặn dò:
Chuẩn bị tiết sau luyện tập
Em nào còn sai về nhà làm lại bài
3’
1’
Số gà còn lại là: ………
1 em lên bảng giải.Lớp làm vào nháp
Học sinh đọc đề bài
Có 8 con chim, bay đi 3 con
Còn lại mấy con chim?
… tính trừ
Học sinh ghi tóm tắt
Học sinh giải bài
Sửa ở bảng lớp
- HS làm nhóm
Bài giải
Số quả bóng An còn lại là:
8 – 3 = 5 ( quả bóng) Đáp số: 5 quả bóng
- HS tự nêu
tính cộng tính trừ
Học sinh nói nhanh phép tính và kết quả của bài toán
**************************************************
Thứ ba ngày 26 tháng 03 năm 2013
PPCT: 110 TOÁN
LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU :
- Biết giải toán có phép trừ; thực hiện được cộng, trừ (không nhớ ) các số trong phạm vi 20
Ngày soạn: 23/03/2013 Ngày dạy: 26/03/2013
Trang 5- HS làm các bài tập: 1, 2, 3
- HS khuyết tật ghi phép tính của bài tập
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
+ Bảng ghi bài tập số 1, 2, 3
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN TG HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Ổn Định : Hát
2 Kiểm tra bài cũ :
+ 2 học sinh lên bảng giải bài 3/149 Sách giáo
khoa
+ Nhận xét bài cũ
3 Các hoạt động dạy học bài mới :
Giới thiệu bài:
Hoạt động 1 : Bài 1, 2
Mt: Học sinh biết giải và trình bày bày giải
- Cho học sinh mở SGK
- Hướng dẫn tìm hiểu bài toán
Cho HS làm PHT
GV chấm PHT nhận xét
-Giáo viên nhận xét, sửa bài chung
Bài 2 :
-Giáo viên gọi học sinh đọc bài toán và tự giải
bài toán vào vở
-Giáo viên nhận xét, sửa sai
Hoạt động 2 : Bài 3
Mục tiêu: HS biết cộng trừ không nhớ trong
phạm vi 20
* Thi đua thực hiện cộng, trừ nhanh
-Giáo viên chia lớp 2 đội Mỗi đội cử 6 em
lên thực hiện ghi kết quả các phép tính vào ô
-Chơi tiếp sức, đội nào nhanh, đúng là thắng
cuộc
-Giáo viên nhận xét , tuyên dương đội thắng
4.Củng cố:
- YC HS nhắc lại cách trình bày bài giải toán
- Giáo viên nhận xét tiết học Tuyên dương
1’
4’
31’
3’
+ Cả lớp nhận xét
HS nhắc tựa
-Học sinh đọc bài toán
- 1 học sinh lên bảng ghi tóm tắt bài toán -1 học sinh đọc lại tóm tắt
- Học sinh giải bài toán vào PHT
Bài giải :
Số búp bê cửa hàng còn lại là :
15 – 2 = 13 ( búp bê ) Đáp số : 13 búp bê
-Học sinh đọc bài toán -1 em lên bảng ghi số vào tóm tắt -Học sinh tự giải bài toán vào vở
Bài giải :
Số máy bay trên sân còn lại là :
12 - 2 =10 ( máy bay ) Đáp số : 10 máy bay
-Học sinh tham gia chơi đúng luật
… -Có 8 hình tam giác Lan đã tô màu 4 hình tam giác Hỏi còn mấy hình tam giác chưa tô màu ?
- 1, 2 HS nhắc lại 17
Trang 6học sinh hoạt học tốt
5 Dặn dò
- Yêu cầu học sinh về nhà làm các bài tập
trong vở bài tập toán
- Chuẩn bị bài : Luyện tập
1’
- HS lắng nghe
PPCT: 28 ÂM NHẠC
ÔN TẬP BÀI HÁT QUẢ VÀ BÀI HÁT HOÀ BÌNH CHO BÉ – NGHE HÁT
(GV chuyên)
***********************************************
Thứ tư ngày 27 tháng 03 năm 2013
PPCT: 111 TOÁN
LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU :
- Biết giải và trình bày bài giải bài toán có lời văn có một phép trừ
- HS làm bài tập 1, 2, 3, 4
- HS khuyết tật viết phép tính trong bài 1, 2
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN TG HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1.Ổn Định :
2.Kiểm tra bài cũ :
+ Cho HS làm bài 3/150 Sách giáo khoa
+ Cả lớp nhận xét, giáo viên sửa sai chung
+ Nhận xét bài cũ
3 Các hoạt động dạy học bài mới:
Hoạt động 1 : Bài tập 1,2,3
Mt: Biết giải và trình bày bài giải bài toán có lời
văn có một phép trừ
-Giáo viên cho học sinh mở SGK
- GV hướng dẫn HS tóm tắt sau đó cho làm
nhóm
Bài 1 : Tóm tắt
- Có : 14 cái thuyền
- Cho bạn : 4 cái thuyền
-Còn lại : … cái thuyền ?
- GV chấm điểm nhận xét
1’
4’
31’
Hát
2 học sinh lên bảng làm
-Đọc bài toán 1 -Học sinh tự hoàn chỉnh phần tóm tắt
- HS làm nhóm
Bài giải :
Số thuyền của Lan còn lại là :
14 – 4 = 10 ( cái thuyền ) Đáp số : 10 cái thuyền
- 1 Học sinh lên bảng giải bài toán,
Ngày soạn: 24/03/2013 Ngày dạy: 27/03/2013
Trang 7 Bài 2 : Học sinh tự đọc đề, tự giải bài toán
vào PHT theo tóm tắt
Có : 9 bạn
Nữ : 5 bạn
Nam : … bạn ?
- - GV chấm điểm nhận xét
Bài 3 : Giáo viên treo bảng có hình vẽ tóm
tắt bài toán
? cm 2 cm
13 cm
- Cho học sinh tự giải vào vở
- GV chấm diểm
Hoạt động 2: Bài 4
Mục tiêu: HS dựa vào tóm tắt giải được bài toán
-Cho học sinh nhìn tóm tắt đọc được bài toán
-Có : 15 hình tròn
-Tô màu : 4 hình tròn
-Không tô màu : … hình tròn ?
-Giáo viên sửa sai chung cho học sinh
4.Củng cố:
- Giáo viên nhận xét tiết học Tuyên dương học
sinh giải đúng
5 Dặn dò:
- Yêu cầu học sinh làm các bài tập trong vở bài
tập toán - Chuẩn bị bài : Luyện tập chung
3’
1’
lớp làm PHT
Bài giải :
Số bạn Nam tổ em có :
9 – 5 = 4 ( bạn ) Đáp số : 4 bạn
-Học sinh đọc bài toán -Phân tích bài toán và tự giải bài toán vào vở
-1 Học sinh lên bảng giải
Bài giải : Sợi dây còn lại dài là :
13 - 2 =11 ( cm ) Đáp số : 11 cm
- HS nhìn tóm tắt nêu bài toán
-2 Học sinh lên bảng giải bài toán
Bài giải :
Số hình tròn không tô màu là :
15 – 4 = 11 ( hình tròn ) Đáp số : 11 hình tròn
Lắng nghe
CẮT, DÁN HÌNH TAM GIÁC (T1)
I MỤC TIÊU :
- HS biết cách kẻ, cắt, dán hình tam giác
- Kẻ, cắt ,dán được hình tam giác Đường cắt tương đối thẳng Hình dán tương đối phẳng
* Với HS khéo tay: Kẻ, cắt ,dán được hình tam giác Đường cắt thẳng Hình dán
phẳng Có thể kẻ cắt được thêm hình tam giác có kích thước khác
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Hình tam giác mẫu bằng giấy màu dán trên nền tờ giấy kẻ ô
- Tờ giấy kẻ ô có kích thước lớn
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Trang 8
***********************************************************
Thứ năm ngày 28 tháng 03 năm 2013
TOÁN PPCT: 112 LUYỆN TẬP CHUNG
I MỤC TIÊU :
- Biết lập đề toán theo hình vẽ, tóm tắt đề toán; biết cách giải và trình bày bài giải bài toán
- HS làm bài tập 1, 2
2 Kiểm tra bài cũ :
- Kiểm tra đồ dùng học tập của HS
- Nhận xét, đánh giá
3 Bài mới
a Hướng dẫn HS quan sát , nhận xét
Nhắc lại 2 cách kẻ, cắt hình vuông
- Treo hình tam giác lên bảng
- Đây là hình gì ?
- Hình tam giác có 3 cạnh trong đó 1 cạnh của
hình tam giác l một cạnh của hình chữ nhật có độ
dài là 8 ô, còn hai cạnh kia được nối với một điểm
của cạnh đối diện
b Hướng dẫn mẫu
- Đính tờ giấy có kẻ ô lên bảng : Từ nhận xét trên
hình tam giác là 1 phần của hình chữ nhật có độ
dài 1 cạnh 8 ô Muốn vẽ hình tam giác cần xác
định 3 đỉnh trong đó 2 đỉnh là hai điểm đầu của
HCN
- Để tiết kiệm giấy ta kẻ cắt hình tam giác đơn giản
Dựa vào cắt kể hình chữ nhật đơn giản để kẻ HTG
- Hướng dẫn cắt rời hình tam giác và dán
- Cắt theo cạnh AB, AC ta sẽ được HTG, ABC
- Bôi 1 lớp hồ mỏng, dán cân đối, phẳng
c Học sinh thực hành :
- Yêu cầu HS thực hành kẻ, cắt, dán hình TG
- Theo dõi giúp đỡ HS lúng túng
4 Nhận xét – đánh giá:
- Hướng dẫn HS nhận xét sản phẩm của bạn
5 Dặn dò :
- Nhận xét tinh thần học tập của HS, chuẩn bị dụng
cụ học tập, kĩ năng kẻ, cắt của HS
- Nhận xt tiết học Dặn HS chuẩn bị tiết sau
3’
27’
3’
1’
- HS để đồ dùng học tập lên mặt bàn
- Lắng nghe
- 2 HS nhắc lại
- Quan sát, nhận xét
- Lắng nghe
- Quan sát, lắng nghe
- Cả lớp thực hành kẻ, cắt, dán hình TG trên tờ giấy màu
- Để sản phẩm lên mặt bàn
- Nhận xét sản phẩm của bạn
- Lắng nghe
HS nhận xét sản phẩm của bạn Lắng nghe
Ngày soạn: 25/03/2013 Ngày dạy: 28/03/2013
Trang 9- HS khuyết tật viết phép tính của bài toán
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
+ Các tranh vẽ trong Sách giáo khoa
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN TG HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1.Ổn Định :Hát
2.Kiểm tra bài cũ :
+ 2 học sinh lên bảng giải bài 4/151 Sách giáo
khoa
+ Nhận xét bài cũ – KTCB bài mới
3 Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Hoạt động 1 : Bài 1
Mt: Lập được đề toán theo hình vẽ, biết cách
giải, trình bày bài giải
* Bài 1 a
-Cho học sinh mở Sách giáo khoa
-Giáo viên yêu cầu học sinh nhìn tranh nêu
bài toán
-Bài toán còn thiếu gì ?
-Em nào có thể đặt câu hỏi cho bài toán ?
-Gọi học sinh đọc lại bài toán đã hoàn chỉnh
-Giáo viên quan sát sửa sai chung
Bài 1 b :
- Giáo viên nêu yêu cầu của bài
- Hỏi : bài toán còn thiếu gì ?
- Nhìn tranh em hãy điền số còn thiếu vào bài
toán và nêu câu hỏi cho bài toán
- Yêu cầu học sinh tự giải bài toán
-Giáo viên chấm điểm nhận xét, sửa sai chung
Chơi giữa tiết Hoạt động 2: Bài 2
Mục tiêu: HS nhìn tranh nêu được tóm tắt và
biết cách giải bài toán, trình bày bài giải
- Gọi Hs nêu yêu cầu
1’
4’
31’
+ Cả lớp nhận xét, bổ sung ý kiến, sửa sai chung
-Học sinh mở sách Giáo khoa -Học sinh nêu : Trong bến có 5 xe ô tô
Có thêm 2 ô tô vào bến
- Câu hỏi
- Học sinh nêu : Hỏi trong bến có tất cả bao nhiêu chiếc ô tô ?
-2 học sinh đọc lại bài toán
- Cả lớp giải bài toán vào PHT
Bài giải
Số ô tô có tất cả là:
5 + 2 = 7 ( ô tô) Đáp số: 7 ô tô
- 2 em đọc lại bài toán trong sách giáo khoa
- Câu hỏi và số chim bay đi
- 1 học sinh lên bảng viết thêm vào bài toán phần còn thiếu
- 1 học sinh đọc lại bài toán đã hoàn chỉnh
- Hs làm nhóm
Bài giải :
Số chim còn lại là :
6 – 2 = 4 ( con ) Đáp số : 4 con
- Nhìn tranh vẽ, nêu tóm tắt rồi giải bài toán đó
Trang 10- Hướng dẫn HS nêu tóm tắt
GV kết hợp viết tóm tắt lên bảng lớp
Có : 8 con thỏ
Chạy đi : 3 con thỏ
Còn lại : … con thỏ ?
-Cho học sinh tự giải bài toán vào vở
- GV chấm điểm
4.Củng cố:
- Giáo viên nhận xét tiết học Tuyên dương
học sinh giải toán nhanh, tốt
5 Dặn dò:
-Yêu cầu học sinh làm các bài tập trong vở
bài tập toán
- Về nhà xem bài: Phép công trong PV 100
3’
1’
- 2 học sinh nêu tóm tắt
- 2 em nhìn tóm tắt đọc lại bài toán
-Học sinh tự giải bài toán vào vở
Bài giải :
Số con thỏ còn lại là :
8 – 3 = 5 ( con ) Đáp số : 5 con
- HS lắng nghe
PPCT: 28 MĨ THUẬT
VẼ TIẾP HÌNH VÀ VẼ MÀU VÀO HÌNH VUÔNG
ĐƯỜNG DIỀM
I MỤC TIÊU:
-Biết cách vẽ họa tiết và vẽ màu vào hình vuông và đường diềm
-Vẽ được họa tiết và vẽ màu vào hình vuông và đường diềm
HS khá, giỏi:Tô màu đều, kín hình, màu sắc phù hợp
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Học sinh: Vở tập vẽ 1 , màu vẽ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
1 Ổn định
2 Kiểm tra bài cũ:
- KT sự chuẩn bị đồ dùng của học sinh
- Nhận xét
3 Dạy học bài mới:
a Giới thiệu cách trang trí hình vuông và đường
diềm:
_GV giới thiệu một số bài trang trí hình vuông và
đường diềm để HS thấy được: Vẻ đẹp của chúng về
hình vẽ, màu sắc
_GV tóm tắt:
+Có thể trang trí hình vuông hay đường diềm bằng
nhiều cách khác nhau
1’
3’
27’
HS hát
_Quan sát
_HS quan sát