1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án dạy Lớp 3 Tuần 1 (38)

20 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 268,44 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tập đọc hôm trước học bài “Cậu bé thông - Gọi 3 học sinh lên bảng đọc nối tiếp kể minh .” lại 3 đoạn câu chuyện “ Cậu bé thông - Ba học sinh đọc bài nối tiếp nhau về câu chuyện và trả lờ[r]

Trang 1

TUẦN 1

Từ ngày 22/8/2011 đến 26/8/2011

Thứ/

Thứ hai

22/8

Thứ ba

23/8

Thứ tư

24/8

Thứ năm

25/8

Thứ sáu

26/8

Trang 2

Ngày soạn: 19/8/2011

Ngày giảng: Thứ hai, ngày 22 tháng 8 năm 2011

Tiết : 1-2 Tập đọc - Kể chuyện

CẬU BÉ THÔNG MINH

A/ Mục tiêu : - Đọc đúng, rành mạch, biết nghỉ hơi hợp lí sau dấu chấm, đấu phẩy

và giữa các cụm từ; bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật

- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi sự thông minh và tài trí của cậu bé

- Kể lại được từng đoạn cúa câu chuyện dựa theo tranh minh hoạ

* KNS: - Tư duy sáng tạo

- Ra quyết định

- Giải quyết vấn đề

B/ Chuẩn bị đồ dùng: - Tranh minh hoạ bài đọc và truyện kể trong SGK.

C/ Các hoạt động dạy học :

1 Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra dụng cụ học tập của học sinh

2.Bài mới:

a) Phần mở đầu :

- Giáo viên giới thiệu tám chủ điểm của

sách giáo khoa Tiếng Việt 3

b) Phần giới thiệu :

- Giáo viên cho học sinh quan sát tranh

trong sách giáo khoa minh họa chủ điểm

“Măng non“ (trang 3)

- Tranh minh họa “Cậu bé thông minh“

* Giáo viên giới thiệu: Cậu bé thông minh

là câu chuyện về sự thông minh tài trí đáng

khâm phục của một bạn nhỏ

c) Luyện dọc:

- Giáo viên đọc toàn bài

(Giọng người dẫn chuyện: chậm rãi

- Học sinh trình dụng cụ học tập

-Hs quan sát tranh chủ điển lắng nghe

-Vài học sinh nhắc lại tựa bài Lớp quan sát tranh qua hai bức tranh

- Nêu nội dung cụ thể từng bức tranh vẽ vừa quan sát

- Lớp theo dõi lắng nghe giáo viên đọc mẫu

Trang 3

- Giọng cậu bé: lễ phép bình tĩnh, tự tin,

Nhà vua: oai nghiêm)

- Hướng dẫn học sinh luyện đọc kết hợp

giải nghĩa từ

- Giáo viên theo dõi lắng nghe học sinh đọc,

nhắc nhở học sinh ngắt nghỉ hơi đúng và

đọc đoạn văn với giọng thích hợp, nếu học

sinh đọc chưa đúng Kết hợp giúp học sinh

hiểu nghĩa các từ ngữ mới xuất hiện trong

từng đoạn (Ví dụ : Kinh đô, om sòm, trọng

thưởng)

- Giáo viên theo dõi hướng dẫn các nhóm

đọc đúng

d) Hướng dẫn tìm hiểu bài:

- Yêu cầu học sinh đọc thầm và trả lời nội

dung bài

- Nhà vua nghĩ ra kể gì để tìm người tài ?

- Vì sao dân chúng lại lo sợ khi nghe lệnh

của nhà vua ?

* Yêu cầu học sinh đọc thầm đoạn 2

- Cậu bé đã làm cách nào để nhà vua nghĩ

lệnh của mình là vô lí ?

* Yêu cầu học sinh đọc thầm đoạn 3

- Trong cuộc thử tài lần sau cậu bé đã yêu

cầu điều gì ?

- Học sinh đọc từng câu nối tiếp cho đến

hết bài thể hiện đúng lời của từng nhân vật

(chú ý phát âm đúng các từ ngữ : bình tĩnh xin sữa bật cười mâm cỗ )

- Học sinh đọc từng đoạn trước lớp

- Học sinh nối tiếp nhau đọc 3 đoạn trong

bài (một hoặc hai lượt )

- Học sinh dựa vào chú giải sách giáo khoa để giải nghĩa từ

- Học sinh đọc từng đoạn trong nhóm,

từng cặp học sinh tập đọc

(em này đọc ,em khác nghe góp ý)

* Hai học sinh mỗi em đọc một đoạn của

bài tập đọc

* Một, hai HS đọc cả bài

*Học sinh đọc thầm đoạn 1:

- Lệnh cho mỗi làng trong vùng phải nộp một con gà trống biết đẻ trứng

- Vì gà trống không đẻ trứng được

* Học sinh đọc thầm đoạn 2:

- Cậu bé nói chuyện khiến vua cho là vô lí

(bố đẻ em bé ) từ đó làm cho vua phải thừa

nhận: Lệnh của ngài cũng vô lí

- Học sinh đọc đoạn 3:

- Cậu yêu cầu sứ giả về tâu đức vua rèn chiếc kim thành …xẻ thịt chim

Trang 4

- Vì sao cậu bé yêu cầu như vậy ?

* Yêu cầu cả lớp cùng đọc thầm và trả lời

nội dung câu chuyện nói lên điều gì?

d) Luyện đọc lại:

- Giáo viên chọn để đọc mẫu một đoạn

trong bài

* Giáo viên chia ra mỗi nhóm 3 em

- Tổ chức thi hai nhóm đọc theo vai

- Giáo viên và học sinh bình chọn cá nhân

và nhóm đọc hay nhất

 ) Kể chuyện :

1 Giáo viên nêu nhiệm vụ

- Trong phần kể chuyện hôm nay các em sẽ

quan sát 3 tranh minh họa 3 đoạn truyện và

tập kể lại từng đoạn của câu chuyện

2 Hường dẫn kể từng đoạn theo tranh

- Giáo viên theo dõi gợi ý nếu có học sinh

kể còn lúng túng

-Gọi học sinh kể chuyện

-GV nhận xét bình chọn học sinh kể hay

h) Củng cố dặn dò:

- Trong câu chuyện em thích nhân vật nào ?

Vì sao ?

- Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học

- Dặn về nhà học bài xem trước bài “Hai

bàn tay em”

- Yêu cầu một việc vua không làm nổi để khỏi phải thực hiện lệnh vua

- Câu chuyện ca ngợi tài trí của cậu bé

- Học sinh lắng nghe giáo viên đọc mẫu

- Các nhóm tự phân vai (người dẫn chuyện , cậu bé, vua)

- Học sinh đọc cá nhân và đọc theo nhóm Bình xét cá nhân và nhóm đọc hay

- Học sinh lắng nghe giáo viên nêu nhiệm

vụ của tiết học

- Học sinh quan sát lần lượt 3 tranh minh họa của 3 đoạn truyện, nhẩm kể chuyện

- Ba học sinh nối tiếp nhau quan sát tranh

và kể 3 đoạn của câu chuyện

- Lớp và giáo viên nhận xét lời kể của bạn

- Trong chuyện em thích nhân vật cậu bé

- Vì tuy còn nhỏ nhưng cậu rất thông minh

- Học bài và xem trước bài mới

:

*****************************************************

Tiết 3: Toán

Trang 5

ĐỌC-VIẾT-SO SÁNH CÁC SỐ CÓ 3 CHỮ SỐ

A/ Mục tiêu

- Giúp HS củng cố về cách đọc,cách viết, so sánh các số có 3 chữ số

B/ Đồ dùng dạy học: - Bảng phụ.

- SGK

C/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

1 Bài cũ:

2.Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

-Để củng cố lại các kiến thức đã học

về số tự nhiên Hôm nay chúng ta

cùng tìm hiểu qua bài “Đọc viết so

sánh số có 3 chữ số “

b) Luyện tập:

-Bài 1: - Giáo viên ghi sẵn bài tập

lên bảng như sách giáo khoa

- Yêu cầu 1 em lên bảng điền và

đọc kết quả

- Yêu cầu lớp theo dõi và tự chữa

bài

- Gọi học sinh khác nhận xét bài

bạn

- Giáo viên nhận xét đánh giá

số Chin trăm

Chín trăn hai mươi hai

909 777 365

Một trăn mười một

*Lớp theo dõi giáo viên giới thiệu bài -Vài học sinh nhắc lại tựa bài

- Mở sách giáo khoa và vở bài tập để luyện tập

- 1em lên bảng điền chữ hoặc số thích hợp vào chỗ chấm

Một trăm sáu mươi mốt

354

307

Năm trăm năm mươi lăm

Sáu trăm linh một

- Cả lớp thực hiện làm vào vở đồng thời theo dõi bạn làm và tự chữa bài trong tập của mình

- Học sinh khác nhận xét bài bạn

- Cả lớp cùng thực hiện làm vào vở

- Hai học sinh lên bảng thực hiện a/ Điền số thích hợp vào ô trống sẽ được dãy số thích hợp :

-Một HS lên bản điền kết quả

Trang 6

Bài 2 : Giáo viên nêu phép tính và

ghi bảng

- Yêu cầu cả lớp cùng thực hiện

- Gọi hai học sinh đại diện hai nhóm

lên bảng sửa bài

- Gọi học sinh khác nhận xét

+ Giáo viên nhận xét chung về bài

làm của học sinh

Bài 3: - Ghi sẵn bài tập lên bảng

như sách giáo khoa

- Yêu cầu 2 học sinh lên bảng điền

dấu thích hợp và giải thích cách làm

-Yêu cầu cả lớp thực hiện vào phiếu

học tập

- Gọi học sinh khác nhận xét bài

bạn

- Giáo viên nhận xét đánh giá

Bài 4 :- Giáo viên gọi học sinh đọc

đề bài

- Yêu cầu cả lớp cùng theo dõi bạn

-Yêu cầu học sinh nêu miệng chỉ ra

số lớn nhất, số bé nhất có trong các

số và giải thích vì sao lại biết số đó

b/

- Một học sinh lên bảng thực hiện:

-HS nhận xét -HS lắng nghe chữa bài

-Hai HS lên bảng làm bài

330 = 330 ; 30 +100 < 131

615 > 516 ; 410 – 10 < 400 + 1

199 < 200 ; 243 = 200 + 40 + 3

- Học sinh làm xong giải thích miệng cách làm của mình

- Học sinh khác nhận xét bài bạn

- Một học sinh đọc đề bài trong sách giáo khoa

- Một em nêu miệng kết quả bài làm :375, 421,

573, 241, 735 ,142

- Vậy số lớn nhất là số: 735 vì Chữ số hàng trăm của số đó lớn nhất trong các chữ số hàng trăm của các số đã cho

Số bé nhất là: 142 vì số hàng trăn nhỏ nhất trong

các số đã cho

-HS nhận xét

-Vài học sinh nhắc lại nội dung bài học

Trang 7

là lớn nhất,bé nhất ?

- Gọi học sinh khác nhận xét

+ Nhận xét chung về bài làm của

học sinh

c) Củng cố - Dặn dò:

-Nêu cách đọc ,cách viết và so sánh

các số có 3 chữ số ?

*Nhận xét đánh giá tiết học

–Dặn về nhà học và làm bài tập 5 ở

nhà

-HS lắng nghe

Rút kinh

nghiệm:

******************************************************************

**

Tiết 4: Đạo đức:

KÍNH YÊU BÁC HỒ ( tiết 1)

A/ Mục tiêu : - Học sinh biết: Bác Hồ là vị lãnh tụ vĩ đại, có công lao to lớn

đối với đất nước, dân tộc Biết được tình cảm giữa thiếu nhi với Bác Hồ và của Bác Hồ đối với thiếu nhi

Học sinh hiểu, ghi nhớ làm theo Năm điều Bác Hồ dạy Có tình cảm kính yêu và biết ơn Bác Hồ

B/ Đồ dùng dạy học : - Các bài thơ, bài hát, truyện tranh về Bác Hồ Tình

cảm giữa Bác Hồ và thiếu nhi

C/ Hoạt động dạy học :

1 Bài cũ: kiểm tra sach, vở học tiết đạo

đức

2.Bài mới:

-HS mang vở, sgk đạo đức

Trang 8

a) Khởi động : Giới thiệu bài

- Các em vừa hát một bài hát về Bác Hồ

Chí Minh Vậy Bác Hồ là ai ? Vì sao thiếu

niên nhi đồng lại yêu quý bác như vậy ? Bài

học hôm nay chúng ta tìm hiểu điều đó

*/ Quan sát lần lượt 3 tranh minh họa của 3

đoạn truyện , nhẩm kể chuyện

 Hoạt động 1 :

-Giáo viên chia chia lớp thành các nhóm và

giao nhiệm vụ :

- Quan sát từng bức ảnh ? Nêu nội dung và

đặt tên cho từng bức ảnh ?

- Yêu cầu các nhóm thảo luận

- Hết thời gian gọi đại diện từng nhóm lần

lượt lên giới thiệu

-Cả lớp trao đổi

- Bác sinh ngày, tháng, năm, nào ?

- Quê Bác ở đâu ? Bác còn có những tên

gọi nào khác ?

 Hoạt động 2 :

- Kể chuyện “Các cháu vào đây với Bác”

-GV kể chuyện

- Qua câu chuyện em thấy tình cảm giữa

Bác Hồ và thiếu nhi như thế nào ? Thiếu

nhi phải làm gì để tỏ lòng kính yêu Bác Hồ

?

* Kết luận : - Các cháu thiếu nhi rất yêu quí

Bác Hồ , Bác Hồ cũng rất yêu quý và quan

tâm đến các cháu thiếu nhi Để tỏ lòng kính

yêu Bác Các em cần ghi nhớ và thực hiện

- Học sinh hát tập thể bài “ Ai yêu …nhi đồng “ nhạc và lời Phong Nhã

- Lớp lắng nghe giáo viên và trả lời câu hỏi

Học sinh nhắc lại tựa bài

- Cả lớp chia thành các nhóm theo yêu cầu giáo viên

- Ảnh 1: Bác Hồ đọc bản tuyên ngôn độc lập - Ảnh 2: chụp về các cháu thiếu nhi đến thăm phủ chủ tịch

- Ảnh 3: Bác Hồ vui múa với thiếu nhi

- Ảnh 4: Bác Hồ ôm hôn em bé

- Ảnh 5: Bác đang chia quà cho thiếu nhi

- Đại diện các nhóm lên báo cáo lớp trao đổi nhận xét

- Bác Hồ sinh ngày 19 – 5 – 1890 -Quê bác ở Làng Sen, xã Kim Liên, huyện Nam Đàn, tĩnh Nghệ An Bác còn

có tên khác như : Nguyễn Tất Thành, Nguyễn Ái Quốc, Hồ Chí Minh hồi còn nhỏ tên là Nguyễn Sinh Cung

-HS lắng nghe

- Bác Hồ là người rất yêu thương và quý mến các cháu thiếu nhi

- Thiếu nhi cần ghi nhớ và thực hiện tốt 5 điều Bác Hồ dạy

Trang 9

tốt 5 điều Bác Hồ dạy

 Hoạt động 3 : - Tìm hiểu về 5 điều Bác

Hồ dạy thiếu niên nhi đồng :

- Giáo viên yêu cầu mỗi học sinh đọc một

điều Bác dạy thiếu niên nhi đồng

- Giáo viên treo bảng phụ có ghi sẵn 5 điều

Bác Hồ dạy

* Giáo viên chia nhóm yêu cầu mỗi nhóm

tìm một số biểu hiện cụ thể của một trong 5

điều Bác dạy ?

b) Hướng dẫn thực hành :

* Củng cố nội dung 5 điều bác dạy

- Giáo dục học sinh ghi nhớ và thực hiện tốt

5 điều Bác dạy Sưu tầm các bài hát , bài

thơ , chuyện kể về Bác đối với thiếu nhi

* Rút ra ghi nhớ và ghi lên bảng sách giáo

khoa

3 Cũng cố- dặn dò

-Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà tìm các câu chuyện, bài

hát nói về Bác Hồ

1 Yêu tổ Quốc, yêu đồng bào

2 Học tập tốt lao động tốt

3 Đoàn kết tốt kĩ luật tốt

4 Giữ gìn vệ sinh thật tốt

5 Khiêm tốn thật thà dũng cảm

- Lần lượt từng học sinh đứng lên đọc một điều trong 5 điều Bác Hồ dạy thiếu niên nhi đồng

- Lớp tiến hành chia nhóm thảo luận về nội dung của từng điều trong 5 điều Bác

Hồ dạy

- Hết thời gian thảo luận đại diện từng nhóm đứng lên báo cáo

- Các nhóm khác nhận xét đánh giá và

bổ sung ý kiến

- Học sinh đọc các câu chuyện , bài thơ hoặc các bài hát có nội dung nói về Bác

Hồ với thiếu nhi

nghiệm:

******************************************************************

**

Tiết 5: Phụ đạo toán

Bài 1 tính:

96 43

Bài 2 tính:

a)65+29 =94 55+45=100 100-72=28

425 361 786

503 465

-+

Trang 10

b)345+422 =767 674-353=321 517+360=877

Bài3 tìm x:

a)x-32=45 b)x+45=79

x =45+32 x =79-45

x =77 x =34

Bài4 Đội Một trồng được 530 cây, đội Hai trồng được nhiều hơn đội Một 140

cây.Hỏi đội Hai trồng được bao nhiêu cây?

Tóm tắt Giải

Đội 1: 530 cây Đội Hai trồng được số cây là:

Đội 2 ít hơn: 140cây 530 – 140 = 390 (cây) Đội 2 : ? cây Đáp số: 390 cây

******************************************************************

***

Ngày soạn: 20/8/2011 Ngày giảng:Thứ ba, ngày 23 tháng 8 năm 2011

Tiết 1: Chính tả:(Tập chép)

CẬU BÉ THÔNG MINH

A/ Mục tiêu:

 Rèn kĩ năng viết chính tả, chép lại chính xác 53 chữ trong bài

 Củng cố cách trình bày một đoạn văn Viết đúng và nhớ cách viết các

âm , vần dễ lẫn như : l/n ; an / ang Ôn bảng chữ cái ,học thuộc lòng tên 10 chữ cái đầu trong bảng

B/ Đồ dùng dạy học: : - Bảng phụ đã chép sẵn bài chính tả , bảng kẻ chữ và tên chữ bài tập C/ Hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra về sự chuẩn bị các đồ dùng có

liên quan đến tiết học của học sinh

- Giáo viên nhắc lại một số điều cần chú ý

khi viết chính tả , việc chuẩn bị đồ dùng

cho giờ học …Củng cố nền nếp học tập cho

học sinh

2/.Bài mới:

* Giáo viên giới thiệu bài ghi tựa bài

- Hướng dẫn học sinh tập chép

- Các tổ trưởng lần lượt báo cáo về sự chuẩn bị cho tiết học của các tổ viên tổ mình

- Lớp lắng nghe giáo viên

- Vài học sinh nhắc lại tựa bài

Trang 11

- Treo bảng phụ có chép đoạn văn lên bảng

*Giáo viên hướng dẫn chuẩn bị

- Giáo viên đọc đoạn văn

- Đoạn này được chép từ bài nào ?

- Tên bài viết ở vị trí nào ?

- Đoạn chép này có mấy câu ?

- Cuối mỗi câu có dấu gì ? Chữ cái đầu câu

viết như thế nào ?

- Hướng dẫn học sinh nhận biết bằng cách

viết vào bảng con một vài tiếng khó ( nhỏ ,

bảo, cổ, xẻ ) miền Nam

- Gạch chân những tiếng học sinh viết sai

*Học sinh chép bài vào vở

- Yêu cầu học sinh chép vào vở giáo viên

theo dõi uốn nắn

* Chấm chữa bài :

- Giáo viên chấm từ 5 đến 7 bài của học

sinh rồi nhận xét

3/ Hướng dẫn học sinh làm bài tập :

+Bài 2 :- Nêu yêu cầu bài tập 2

-Yêu cầu học sinh làm theo dãy

Dãy 1 :làm bài tập 2a

Dãy 2 : làm bài tập2b

-Giáo viên cùng cả lớp theo dõi nhận xét

+Bài 3 : Điền chữ và tên chữ còn thiếu …

- Giáo viên treo bảng phụ đã kẻ sẵn bảng

chữ

- Nêu yêu cầu bài tập Và yêu cầu học sinh

thực hiện vào vở

- Giáo viên theo dõi sửa sai cho học sinh

*Hướng dẫn học thuộc thứ tự 10 chữ :

-Xóa hết những chữ đã viết ở cột tên chữ

- Lớp lắng nghe giáo viên đọc mẫu

- Đoạn này được chép trong bài “Cậu bé thông minh“

-…Viết giữa trang vở

- Đoạn văn có 3câu

- Cuối câu 1 và 3 có dấu chấm

- Cuối câu 2 có dấu hai chấm… Chữ đầu câu phải viết hoa

+ Thực hành viết các từ khó vào bảng con

- Cả lớp chép bài vào vở

+ Học sinh tự chữa lỗi bằng bút chì ra lề vở hoặc vào cuối bài chép

-Gọi HS nêu yêu cầu bài tập 2

- Cả lớp thực hiện làm bài vào vở bài tập theo yêu cầu của giáo viên

- Hai em đại diện cho hai dãy lên bảng làm

+ Học sinh quan sát bài tập trên bảng không cần kẻ bảng vào vở

- Một học sinh lên bảng làm mẫu a, ă

- Cả lớp thực hiện vào vở

- Học sinh thực hành luyện đọc thuộc 10 chữ và tên chữ

- Lần lượt học sinh đọc thuộc lòng 10 chữ

và tên chữ

Ngày đăng: 30/03/2021, 14:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w