- Đi trên đường phố cần phải đi cùng người lớn và đi trên vỉa hè, nếu không có vỉa hè hoặc vỉa hè bị lấn chiếm thì đi xuống lòng đường nhưng - Hs lắng nghe quan sát vào lề đường, - Qua đ[r]
Trang 1Thứ hai ngày 1 tháng 10 năm 2012
Tiết 1 Chào cờ
Tiết 2+3 Tập đọc-kể chuyện: Người mẹ
I Mục tiêu:
1 Đọc
Đọc trôi chảy toàn bài, bước đầu biết phân biệt lời nhân vật với lời người dẫn chuyện
2 Hiểu ND : Người mẹ rất yêu con, vì con, người mẹ có thể làm tất cả.
3 Kể chuyện :
3.1 Rèn kĩ năng nói : Biết cùng các bạn dựng lại câu chuyện theo cách phân vai với giọng
điệu phù hợp với từng nhân vật
3.2 Rèn kĩ năng nghe: Tập trung theo dõi các bạn dựng lại câu chuyện theo vai, nhận xét,
đánh giá đúng cách kể của mỗi bạn
II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài.
+ Kĩ năng ra quyết định, giải quyết vấn đề
+ Kĩ năng tự nhận thức, xác định giá trị cá nhân
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
A Kiểm tra bài cũ
Kiểm tra HS đọc và nêu nội dung bài Quạt cho bà
ngủ - 2 HS lần lượt lên bảng đọc bài và trả lời câu hỏi
GV HD nhận xét, chấm điểm
B Bài mới
1 Giới thiệu bài:
+ Ai đã từng đọc truyện cổ Anđecxen ?
+ Con đọc những truyện gì?
Hôm nay chúng ta sẽ đọc câu chuyện Người mẹ -
một câu chuyện rất cảm động của ông
- Vài HS trả lời câu
- GV nhận xét, giới thiệu, ghi tên bài
2 Luyện đọc
2.1 Đọc mẫu
2.2 Luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ
Đọc từng câu
Luyện đọc đoạn: Luyện đọc từng đoạn kết hợp
giải nghĩa từ và luyện ngắt hơi, nhấn giọng
* Đoạn 1 :
- HD đọc: thiếp đi, áo choàng, khẩn khoản
- Câu: Thần Chết chạy nhanh hơn gió / và chẳng
bao giờ trả lại những người lão đã cướp đi đâu.//
- Từ khó :
+ Mấy đêm ròng; thiếp đi; khẩn khoản
- Giọng đọc: hồi hộp, dồn đập
* Đoạn 2 - 3
- HD đọc các từ: lối nào, nảy lộc, lã chã,
- Câu: Bụi gai đâm chồi, nảy lộc ngay giữa mùa
đông buốt giá.//
- Từ khó: Lã chã
- Giọng đọc: thiết tha người mẹ khiêm tốn, điềm
đạm nhưng dứt khoát
* Luyện đọc
- GV đọc mẫu toàn bài 1 lần
- HS theo dõi SGK, đọc thầm, gạch ngắt hơi, nhấn giọng
- HS nối tiếp nhau đọc từng câu theo dãy; GV sửa lỗi phát âm sai
GV hướng dẫn HS đọc đoạn 1, đoạn
2 +3, đoạn 4 theo trình tự:
- 2 HS đọc đoạn HS khác nhận xét
- GV nhận xét, sửa lỗi nếu cần
- GV treo bảng phụ ghi câu dài, HS nêu cách ngắt hơi, nhấn giọng
- GV HD nhận xét, chốt
- HS đọc lại câu
- GV ghi các từ cần giải nghĩa, giúp
HS hiểu nghĩa của từ bằng các pp: hỏi
đáp, đặt câu với từ đó
Trang 2* Câu hỏi:
+ Tìm một từ gần nghĩa với từ khẩn khoản?
Đọc từng đoạn trong nhóm
2 Tìm hiểu bài:
- Câu hỏi:
+ Kể vắn tắt chuyện xảy ra ở đoạn 1
+ Người mẹ đã làm gì để bụi gai chỉ đường cho bà?
+ Người mẹ đã làm gì để hồ nước chỉ đường cho
bà?
+ Thái độ Của Thần Chết như thế nào khi thấy
người mẹ?
+ Người mẹ trả lời như thế nào?
+ Chọn ý đúng nhất nói lên nội dung câu chuyện?
(cả 3 ý đều đúng; đúng nhất là ý 3)
* Liên hệ, giáo dục tư tưởng HS:
+ Để nuôi chúng ta khôn lớn thì bố mẹ đã phải
vất vả như thế nào? (đi làm mệt, nấu cơm, chăm
sóc khi ốm đau, đưa đón đi học )
+ Chúng ta cần làm gì để đền đáp công ơn của bố
mẹ? (kính yêu bố mẹ, học giỏi, giúp đỡ những
việc vừa sức )
3 Luyện đọc lại
- Luyện đọc lại toàn bài theo đoạn
- Đọc diễn cảm đoạn 4
- Luyện đọc phân vai:
+ 6 vai : Người dẫn chuyện, người mẹ, Thần Đêm
Tối, bụi gai, hồ nước, Thần Chết
Kể chuyện
* Yêu cầu: Phân vai (Người dẫn chuyện, người
mẹ, Thần Đêm Tối, bụi gai, hồ nước, Thần Chết),
dựng lại câu chuyện Người mẹ.
Hướng dẫn phân vai, kể chuyện
* Câu hỏi :
+ Kể câu chuyện này chúng ta phải có mấy vai?
(6 vai )
+ Để kể chuyện được sinh động, hay, chúng ta
cần chú ý điều gì? (kể tự nhiên, không nhìn sách,
thêm điệu bộ, cử chỉ, nét mặt )
Kể truyện theo nhóm
Kể thi trước lớp
C Củng cố - dặn dò
+ van nài,
- HS luyện đọc theo nhóm 4
- 2 nhóm đọc nối tiếp đoạn
+ Bà mẹ thức Thần Đêm tối chỉ
đường cho bà
+ Ôm ghì bụi gai…nở hoa giữa mùa
đông buốt giá
+ khóc đến nỗi đôi mắt… thành hai hòn ngọc
+ Ngạc nhiên …đến tận nơi mình ở
+ vì bà là mẹ, người mẹ có thể làm tất cả vì con mình
* Luyện đọc
- HS nối tiếp nhau đọc toàn bài
- Nhận xét
- 2 HS đọc diễn cảm đoạn 4
- HS luyện đọc phân vai theo nhóm
- HS thi đọc phân vai
- HS khác nhận xét
- GV nhận xét
* Luyện tập, sắm vai, làm việc nhóm
- GV treo bảng phụ ghi yêu cầu - 1
HS đọc
- 1 HS trả lời câu hỏi
- GV HD nhận xét, chốt
- HS kể, nxét cho nhau theo nhóm 6
- 3 nhóm kể thi
- GV treo bảng ghi tiêu chí đánh giá
Trang 3- Câu hỏi : Qua câu chuyện này em hiểu gì về
tấm lòng người mẹ? (người mẹ rất yêu con, rất
dũng cảm, có thể làm tất cả vì con, hi sinh bản
thân mình để con được sống )
- Dặn dò : + Kể lại câu chuyện cho người khác
+ Đọc truyện cổ An- đéc- xen
- HS nhận xét, bổ sung
GV nhận xét, dặn dò
Tiết 4 Toán: Luyện tập chung
I Mục tiêu:
- Biết làm tính cộng, trừ các số có ba chữ số, cách tính nhân, chia trong bảng đã học
- Biết giải toán có lời văn (liên quan đến so sánh hai số hơn kém nhau một số đơn vị)
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ ghi BT KTBC; Bảng phụ vẽ hình BT5
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
A Kiểm tra bài cũ
Bài toán: Có tất cả 30 quả táo, được bày vào 5
đĩa, hỏi mỗi đĩa có mấy quả táo?
- Gv treo bảng phụ
- 1 HS đọc đề bài
- HS làm vào nháp, 1 HS lên bảng
- GVHD nhận xét, đánh giá
B Bài mới
1 Giới thiệu bài : Nêu mục tiêu tiết học - GV giới thiệu, ghi tên bài
2 Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1: Đặt tính rồi tính
a) 415 + 415
356 - 156
b) 234 + 432
652 - 126
c) 162 +370
728 - 245 Nêu cách cộng trừ, VD:
- 415 cộng 415 : 5 cộng 5 bằng 10 viết 0, nhớ 1; 1
cộng 1 bằng 2; 2 nhớ 1 bằng 3, viết 3; 4 cộng 4
bằng 8, viết 8
- 728 trừ 245 : 8 trừ 5 bằng 3, viết 3; 2 không trừ
được 4 lấy 12 trừ 4 bằng 8; viết 8, nhớ 1; 2 thêm 1
bằng 3; 7 trừ 3 bằng 4
Bài 2: Tìm x
a) x x 4 = 32
x = 32 : 4
x = 8
b) x : 8 = 4
x = 4 x 8
x = 32
* Củng các tìm xác định thành phần chưa biết và
cách tìm từng TP
- Giúp học sinh nhận ra mối quan hệ giữa câu a và
câu b
* Luyện tập, thực hành
- 1 HS đọc yêu cầu
- HS làm bài vào vở
- 3 HS lên bảng chữa bài
- HS khác nhận xét
- GV đánh giá
- HS nêu lại cách cộng, trừ
- GV nhận xét, chốt cách cộng trừ
- 1 HS đọc yêu cầu
- HS làm bài vào vở
- 1 HS lên bảng chữa bài
- HS khác nhận xét
- GV đánh giá, hỏi thêm: Muốn tìm
TS (SBC) chưa biết ta làm thế nào?
- HS trả lời HS khác nhận xét
- GV khái quát
Bài 3: Tính
a) 5 x 9 + 27 =
45 + 27 = 72 b) 80 : 2 - 13 = 40 - 13 = 27
Bài 4:
Thùng 1
- 1 HS đọc yêu cầu
- HS làm bài vào vở
- 2 HS lên bảng làm
- GV HD nhận xét đánh giá
- 1 HS đọc đề bài
125 l
? l
Lop3.net
Trang 4Thùng 2
Đáp số : 35 l dầu
- HS tóm tắt bằng sơ đồ và giải
- 1 HS làm trên bảng
- GV đánh giá
Bài 5:
- Hình vẽ trong SGK do mấy hình ghép lại? (3
hình : 1 hình vuông cạnh 2 ô, 1 hình tam giác cao
2 ô, rộng 6 ô, 1 hình tam giác cao 2 ô, rộng 4 ô)
- Hình vẽ này gần giống cái gì? (cây thông)
(còn thời gian)
- 1 HS đọc yêu cầu
- GV nêu câu hỏi - HS trả lời
- HS vẽ vào vở, tô màu
- 1 HS lên bảng vẽ
- HS khác nhận xét
C Củng cố - dặn dò
- Trò chơi: Truyền điện
- Cách chơi : GV nêu phép tính (nhân chia trong
bảng) - 1 HS trả lời nhanh đúng thì được nêu phép
tính và yêu cầu bạn khác trả lời Ai không trả lời
được hoặc chậm thì sẽ bị phạt
- Phép tính : 4 x 3 ( = 12)
- GV nói cách chơi
- HS chơi
- GV nhận xét, tổng kết trò chơi, nhận xét giờ học
-Thứ ba ngày 2 tháng 10 năm 2012
Tiết 1 Toán: n kiểm tra
I Mục tiêu:Tập trung đánh giá:
- Kĩ năng thực hiện phép cộng, trừ các số có 3 chữ số (có nhớ một lần)
- Khả năng nhận biết số phần bằng nhau của đơn vị (dạng : 1/2; 1/3 …)
- Giải bài toán có một phép tính Biết tính độ dài đường gấp khúc
II Chuẩn bị: Vở kiểm tra
III Các hoạt động dạy học
1- GV ghi nêu yêu cầu tiết kiểm tra
2- GV ghi đề bài lê bảng
- HS làm bài vào vở
Bài 1: Đặt tính rồi tính
327 + 416 561 - 244
462 + 354 728 - 456
Bài 2 Hình nào khoanh vào số ngôi sao?
3 1
H1 H 2
H3
Biểu điểm
Bài 1: Mỗi phép tính đúng cho 0,5 điểm
Bài 2: Học sinh chọn đúng mỗi hình cho 0,5 điểm
Bài 3: HS tính đúng mỗi phần cho 1 điểm (mỗi bước 0,5 điểm)
Bài 4 + Tóm tắt: 0,25 điểm + Lời giải: 0,5 điểm + Phép tính đúng: 0,5 điểm + Tính đúng kết quả : 0,5 điểm + Đáp số: 0,25 điểm
Bài 5 HS làm đúng mỗi phần cho 1 điểm
Trang 5Bài 3 Tính
a) 3x5 + 45 b) 81 - 36+ 126 c) 30 x 2 : 3
Bài 4:
Mỗi hộp đựng 4 cái cốc Hỏi 8 hộp như thế
đựng bao nhiêu cái cốc?
Bài 5:
a) Tính độ dài đường gấp khúc ABCD biết AB
= 35 cm ; BC = 25 cm và CD = 40 cm
B D
A C
b) Đường gấp khúc ABCD có độ dài bằng
mấy mét?
- Yêu cầu HS đọc kĩ và làm bài KT vào vở
- Thu bài chấm và chữa bài
3- Nhận xét tiết kiểm tra
- Dặn học sinh xem trước bài Bảng nhân 6
Tiết 2 Chính tả: Người mẹ - Phân biệt r/ d/ gi
I Mục tiêu:
Rèn kĩ năng viết chính tả:
- Nghe - viết chính xác đoạn tóm tắt nội dung truyện Người mẹ Trình bày đúng hình thức
bài văn xuôi
- Làm các btập chính tả phân biệt cách viết các phụ âm đầu hoặc vần dễ lẫn ( r/ d/ gi)
- Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ ghi BT1, BT2
- Phấn màu
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
A Kiểm tra bài cũ
- Viết các từ : ngoắc tay, ngắc ngứ, chồng vở,
trồng trọt
- GV đọc các từ - HS viết vào vở nháp
- 1 HS lên bảng viết HS khác n xét
- GV nhận xét
B Bài mới
1 Giới thiệu bài
- Viết đoạn tóm tắt truyện Người mẹ và làm bài
tập chính tả
- GV giới thiệu, ghi tên bài
2 Hướng dẫn HS nghe - viết
2.1 Hướng dẫn chuẩn bị
Đọc bài viết
Hướng dẫn HS nhận xét chính tả
Câu hỏi:
+ Đoạn viết gồm có mấy câu? (4 câu)
- 2 HS đọc đoạn viết
- HS trả lời câu hỏi
- HS khác nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét
Trang 6+ Những chữ nào trong đoạn văn cần viết hoa?
(Các chữ đầu đoạn, đầu câu, tên riêng của
người - Thần Chết, Thần Đêm tối)
+ Các tên riêng ấy được viết như thế nào? (Viết
hoa các chữ cái đầu mỗi tiếng)
+ Những dấu câu nào được dùng trong đoạn
văn? (dấu chấm, dấu phẩy, dấu hai chấm)
Viết từ dễ lẫn: vượt, khó khăn, giành lại
- GV đọc, HS viết ra nháp
- HS đọc lại
- GV quan sát, nhắc nhở tư thế viết
2.3 Chấm, chữa bài - 1 HS đọc ctả, HS khác soát lỗi
- GV chấm 3 bài, nhận xét
3 Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả
Bài 1: a) Điền vào chỗ trống r hay d ? Giải câu
đố
Hòn gì bằng đất nặn ra
Xếp vào lò lửa nung ba bốn ngày,
Khi ra, da đỏ hây hây
Thân hình vuông vắn đem xây cửa nhà (là
hòn gạch)
Bài 2: Tìm các từ:
a) Chứa tiếng bắt đầu bằng d, gi hoặc r có nghĩa
như sau:
- Hát nhẹ và êm cho trẻ ngủ (ru)
- Cử chỉ, lời nói êm ái, dễ chịu (dịu dàng)
- Phần thưởng trong cuộc thi hay trong trò chơi
(giải thưởng)
* Luyện tập, thực hành
- 1 HS đọc yêu cầu
- GV treo bảng phụ ghi nội dung câu a
- HS làm bài
- 1 HS lên bảng làm
- HS khác nhận xét
- GV nhận xét
- 1 HS đọc yêu cầu
- HS làm bài
- HS chữa miệng HS khác nhận xét
- GV nhận xét, chốt
Tiết 3 Tự nhiên và xã hội: Hoạt động tuần hoàn
I/ Mục tiêu :
1 Biết tim luôn đập để bơm máu đi nuôi cơ thể Nếu tim ngừng đập máu không lưu thông
được trong các mạch máu, cơ thể sẽ chết
2 Rèn kĩ năng soan sát, kĩ năng nghe, nói, đọc viết
3 Giáo dục HS có ý thức bảo vệ bản thân
B Đồ dùng dạy học:
- Hình minh hoạ SGK
C Các hoạt động dậy học:
I Kiểm tra bài cũ:
- Cơ quan tuần hoàn gồm những bộ phận nào?
- Nhận xét đánh giá
II Dạy học bài mới:
1 Giới thiệu bài:
- GV giới thiệu bài, ghi đầu bài lên bảng
2 Hoạt động 1: Thực hành.
a Mục tiêu: Biết nghe nhịp đập của tim và
- HS nêu tên các cơ quan tuần hoàn
- HS lắng nghe
Trang 7đếm nhịp mạch đập.
b Tiến hành
Bước 1: Làm việc cả lớp.
* GV hướng dẫn
- áp tai vào ngực bạn để nghe tim đập và đếm
số nhịp tim trong 1 phút
- Đặt ngón tay trỏ và ngón giữa của bàn tay
phải lên cổ tay trái của mình, đếm số nhịp đập
trong 1 phút
Bước 2: Làm việc theo cặp
- Yêu cầu HS thao luận câu hỏi
Bước 3: Làm việc cả lớp.
- Gọi các nhóm trình bày kết quả thảo luận
c Kết luận:
- Tim luôn đập để bơm máu đi khắp cơ thể
Nếu tim ngừng đập, máu không lưu thông được
trong các mạch máu, cơ thể sẽ chết
3 Hoạt động 2: Làm việc với SGK.
a Mục tiêu: Chỉ được đường đi của máu trên
sơ đồ vòng tuần hoàn lớn và vòng tuần hoàn
nhỏ
b Tiến hành:
Bước 1: Làm việc theo nhóm
+ GV yêu cầu HS làm việc theo gợi ý
- Chỉ động mạch, tĩnh mạch, mao mạch trên sơ
đồ?
- Chỉ và nói đường đi của máu Chức năng của
vòng tuần hoàn lớn, nhỏ ?
Bước 2: Làm việc cả lớp.
- Gọi đại diện các nhóm lên trình bày
c Kết luận:
- Tim luôn co bóp để lấy máu vào hai vòng
tuần hoàn
- Vòng tuần hoàn lớn: Máu chứa nhiều khí ôxi
và chất dinh dưỡng từ tim đi nuôi cơ thể, đồng
thời xác nhận khí các bô níc và chất thải của cơ
quan rồi trở về tim
- Vòng tuần hoàn nhỏ: Đưa máu từ tim đến
phổi lấy khí ôxi và thải khí các bô níc trở về
tim
III Củng cố dặn dò:
- Nhận xét, đánh giá tiết học
- Chuẩn bị bài sau
- HS chú ý nghe
- 1 số HS lên thực hiện cho cả lớp quan sát
- Từng học sinh thực hành như đã hướng dẫn
- HS thảo luận nhóm câu hỏi
- HS trình bày kết quả thảo luận
- HS thảo luận theo cặp
- Đại diện các nhóm lên chỉ vào sơ đồ
và trả lời câu hỏi
- Lắng nghe
Tiết 4 Tập viết: Ôn chữ hoa C
I Mục tiêu:
Củng cố cách viết chữ hoa C thông qua bài tập ứng dụng
- Viết tên riêng (Cửu Long) bằng chữ cỡ nhỏ
- Viết câu tục ngữ bằng chữ cỡ nhỏ :
Trang 8Công cha như núi Thái Sơn
Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra
- Yêu cầu viết đều nét, đúng độ cao, đúng khoảng cách giữa các chữ
II Đồ dùng dạy học:
- Mẫu chữ C hoa
- Các chữ Cửu Long và câu tục ngữ viết trên dòng kẻ ô li.
- Vở TV, bảng con, phấn
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
A Kiểm tra bài cũ
- Nhận xét bài viết trước :
+ Bố Hạ;
+ Bầu ơi thương lấy bí cùng
Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn
- Viết: Bố Hạ, Bầu bí
- GV nhận xét bài viết
- HS nhắc lại từ và câu ứng dụng
- HS viết vào bảng con
- HS nhận xét
- GV đánh giá
B Bài mới
1 Giới thiệu bài
- Chữ cái tiếp theo sau chữ B là chữ gì? (C) =>
Hôm nay chúng ta sẽ ôn tập chữ hoa C
2 Hướng dẫn viết
2.1 Luyện viết chữ cái viết hoa
- HS tìm các chữ viết hoa trong bài
- HS nêu cách viết từng chữ - GV viết mẫu
- HS viết trên bảng con – GV giúp đỡ
- HS nhận xét bài bạn
- GV nhận xét
- HS trả lời câu hỏi
- GV nhận xét, giới thiệu, ghi tên bài
2.2 Luyện viết từ ứng dụng : Cửu Long
- Ai biết gì về Cửu Long? (Cửu Long dòng sông
lớn nhất nước ta, chảy qua nhiều tỉnh ở Nam Bộ)
Luyện viết
- HS đọc từ ứng dụng
- GV hỏi HS về địa danh
- HS giới thiệu, GV nói thêm nếu cần
- HS viết trên bảng con- GV giúp đỡ
- HS nhận xét bài bạn
- GV nhận xét
2.3 Luyện viết câu ứng dụng
Công cha như núi Thái Sơn
Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra
Tìm hiểu ý nghĩa câu ứng dụng
- Câu tục ngữ nói lên điều gì? (Công ơn của cha
mẹ rất lớn lao => chúng ta cần phải hiếu thảo
với bố mẹ )
Luyện viết các chữ : Công, Thái Sơn, Nghĩa
- HS đọc câu ứng dụng
- HS giải thích ý nghĩa của câu
- HS khác bổ sung
- GV nhận xét, chốt
- HS viết trên bảng con – GV giúp
đỡ
- HS nhận xét bài bạn
- GV nhận xét
3 Hướng dẫn viết vào vở tập viết
Yêu cầu :
+ Viết chữ C : 1 dòng
+ Viết chữ L, và N : 1 dòng
+ Viết tên riêng Cửu Long : 2 dòng
+ Viết câu tục ngữ : 2 lần
Lưu ý: viết đều nét, đúng độ cao, khoảng cách
* Luyện tập
- HS nêu yêu cầu viết trong vở BT
- GV nói lại, lưu ý HS khi viết
- HS viết – GV quan sát, uốn nắn
Trang 9giữa các chữ
C Củng cố - dặn dò:
- Quan sát bài viết đẹp
- Dặn dò : viết cẩn thận, học thuộc câu tục ngữ
- GV chọn bài viết đẹp - HS quan sát, học tập
- GV nhận xét giờ học, dặn dò
-Thứ tư ngày 3 tháng 10 năm 2012
Giáo viên tăng cường dạy
-Thứ năm ngày 4 tháng 10 năm 2012
Tiết 1 Mĩ thuật: Giáo viên chuyên dạy
Tiết 2 Toán: Luyện Tập
A Mục tiêu:
1 Giúp HS thuộc bảng nhân 6
- Biết vận dụng bảng nhân 6 trong tính giá trị của biểu thức và giải bài toán
2 Rèn kĩ năng nghe, nói, đọc, viết, kĩ năng giải bài toán có lời văn
3 Giáo dục HS tinh kiên trì, nhẫn nại, yêu thích môn học
B Đồ dùng dạy học:
- Bảng nhóm
C Các hoạt động dạy học:
I Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS đọc bảng nhân 6
- Nhận xét đánh giá
II Dạy học bài mới:
1 Giới thiệu bài.
- GV giới thiệu bài, ghi đầu bài lên bảng
2 Luyện tập.
Bài tập 1:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- HD HS làm bài tập
- GV yêu cầu HS làm làm bài tập
- Nhận xét đánh giá
Bài tập 2:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- HD HS làm bài tập
- GV yêu cầu HS làm làm bài tập
- HS đọc bảng nhân 6
- HS lắng nghe
- HS nêu yêu cầu bài tập
- HS làm nhẩm sau đó nêu kết quả
a 6 x 5 = 30 6 x 10 = 60
6 x 7 = 42 6 x 8 = 48
6 x 9 = 54 6 x 6 = 36
b 6 x 2 = 12 3 x 6 = 18
2 x 6 = 12 6 x 3 = 18
- HS nêu yêu cầu của bài tập
- HS nêu cách làm
- HS làm bài tập
a 6 x 9 + 6 = 54 +6 = 60
b 6 x 5 + 29 = 30 + 29
Trang 10- Nhận xét đánh giá
Bài tập 3:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- HD HS làm bài tập
- GV yêu cầu HS làm làm bài tập
- Nhận xét đánh giá
Bài tập 4:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- HD HS làm bài tập
- GV yêu cầu HS làm làm bài tập
- Nhận xét đánh giá
III Củng cố dặn dò:
- Nhận xét, đánh giá tiết học
- Chuẩn bị bài sau
= 59
c 6 x 6 + 6 = 36 + 6 = 42
- HS nêu yêu cầu bài tập
- HS phân tích bài toán, nêu cách giải
- HS lên bảng làm bài Bài giải
4 học sinh mua số quyển vở là:
6 x 4 = 24 (quyển) Đáp số: 24 quyển vở
- HS yêu cầu bài tập
- HS làm bảng con:
a 12; 18; 24; 30; 36; 42; 48
b 18; 21; 24; 27; 30; 33
Tiết 3 Chính tả: Nghe -viết : Ông ngoại
I Mục tiêu:
- Nghe - viết, trình bày đúng đoạn văn trong bài Ông ngoại Trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Viết đúng và nhớ cách viết những tiếng có vần khó (oay)
- Làm đúng các bài tập phân biệt các tiếng có âm đầu r/ d/ gi
II Các hoạt động dạy học chủ yếu:
A Kiểm tra bài cũ
- Viết các từ : con dao, rao vặt, giao việc; cái
rương, giương cung, du dương
- GV đọc các từ - HS viết vào vở nháp
- 2 HS lên bảng viết HS khác nxét
B Bài mới
1 Giới thiệu bài
- Viết 1 đoạn trong bài Ông ngoại và làm bài tập
chính tả
- GV giới thiệu, ghi tên bài
2 Hướng dẫn HS nghe - viết
2.1 Hướng dẫn chuẩn bị
Đọc bài viết
Hướng dẫn HS nhận xét chính tả
Câu hỏi:
+ Đoạn viết gồm có mấy câu? (3 câu)
+ Những chữ nào trong đoạn văn cần viết hoa?
(Các chữ đầu đoạn, đầu câu)
Viết từ dễ lẫn: vắng lặng, lang thang, căn lớp,
loang lổ, trong trẻo
- 2 HS đọc đoạn viết
- HS trả lời câu hỏi
- HS khác nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét
- GV đọc, HS viết ra nháp
- HD nhận xét
- HS đọc lại
- GV quan sát, nhắc nhở tư thế viết