Hoạt động 2: Làm việc với sgk + Mục tiêu: Chỉ được đường đi của máu trên sơ đồ vòng tuần hoàn lớn và vòng tuần hoàn nhỏ.. - Nêu chức năng của từng mạch máu?[r]
Trang 1TUẦN 4:
Thứ hai ngày 10 tháng 9 năm 2012
BUỔI 1:
Chào cờ:
TẬP TRUNG TOÀN TRƯỜNG
Tập đọc+Kể chuyện:
Tiết 10+11: NGƯỜI MẸ
I Mục tiêu:
A Tập đọc:
- Đọc trôi chảy toàn bài Đọc đúng những âm vần thanh dễ lẫn: hớt hải, thiếp đi, áo choàng, khẩn khoản, lạnh lẽo Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ
- Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật
- Hiểu ND: Người mẹ rất yêu con Vì con, người mẹ có thể làm tất cả (trả lời được các
CH trong SGK)
B Kể chuyện:
- Bước đầu biết cùng các bạn dựng lại từng đoạn câu chuyện theo cách phân vai
II Đồ dùng: Tranh minh hoạ sgk bảng viết câu hướng dẫn đọc.
III Các hoạt động dậy học:
A Kiểm tra:
- Gọi đọc bài, nhận xét cho điểm
- Nhận xét đánh giá
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Luyện đọc:
- 2 h/s đọc bài cũ
- GV đọc bài, hướng dẫn cách đọc
- Đọc đoạn tiếp sức trước lớp và tìm
từ mới
- 2 em đọc cả bài
3 Tìm hiểu bài.
- Người mẹ đã làm gì để bụi gai chỉ đường
cho mẹ?
- Người mẹ phải ôm bụi gai vào lòng
- Người mẹ đã làm gì đẻ hồ nước chỉ đường
cho bà?
- Bà phải khóc cho đến khi đôi mắt rơi xuống
- GV hướng dẫn trả lời câu hỏi lựa chon
trong SGK
- HS chọn ý đúng và phù hợp
- Giải thích được tại sao chọn ý đó
Trang 2- Nêu nội dung bài? Người mẹ rất yêu con Vì con, người
mẹ có thể làm tất cả
4 Hướng dẫn đọc lại:
- Yêu cầu h/s đọc nối tiếp
- HD đọc phân vai
- Tổ chức cho h/s đọc phân vai
- Nhận xét đánh giá
- Luyện đọc theo hướng dẫn
- Các nhóm thi đọc phân vai
Kể chuyện:
1 GV nêu nhiệm vụ:
2 HD kể lại câu chuyện:
a HS suy nghĩ và kể nhẩm theo gợi ý
b HS dựng lại câu chuyện theo cách phân
vai
- HD h/s dựng lại câu chuện theo nhóm
( phân vai)
- Tổ chức thi kể chuyện giữa các nhóm
- GV cùng lớp nhận xét Khen ngợi HS có
lời kể sáng tạo
C Củng cố, dặn dò:
- Câu chuyện trên giúp em hiểu điều gì về
tình cảm mẹ con ?
- Về nhà tập kể lại câu chuyện cho người
thân nghe
- HS theo dõi
- HS tập kể từng đoạn câu chuyện
- HS tập kể nối tiếp từng đoạn
-** HS dựng lại câu chuyện theo cách phân vai
- Thi kể trước lớp
_
Toán:
Tiết 16: LUYỆN TẬP CHUNG
I Mục tiêu:
- Biết làm tính cộng, trừ các số có ba chữ số, tính nhân, chia trong bảng đã học
- Biết giải toán có lời văn (liên quan đến so sánh hai số hơn, kém nhau một số đơn vị).( Bài 1, bài 2, bài 3, bài 4)
II Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra:
- Yêu cầu đọc bảng nhân, chia đã học
- Nhận xét đánh giá
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Luyện tập:
Bài 1*:
- Yêu cầu h/s làm bài
- GV nhận xét chữa bài
Bài 2:
- Muốn tìm thừa số, số bị chia chưa biết ta
làm thế nào?
- Yêu cầu h/s làm bài
- GV nhận xét
- HS đọc bảng nhân đã học theo yêu cầu
- HS nêu nêu cầu
- HS làm bài
; ; …
830 415
415
200 156
356
- HS đọc yêu cầu
- HS nêu cách làm, làm bài
Tìm x
x 4 = 32 x : 8 = 4
x = 32 : 4 x = 4 8
Trang 3Bài 3:
- Tính giá trị biểu thức theo thứ tự nào?
- Yêu cầu làm bài
- Nhận xét chữa bài
Bài 4**:
- Bài toán cho biết gì, hỏi gì?
- Bài toán thuộc dạng toán nào ?
- Yêu cầu h/s làm bài
Bài 5**:
- Yêu cầu HS vẽ hình vào vở GV theo dõi
và giúp đỡ
C Củng cố dặn dò :
- Nêu cách tìm số bị chia, số chia chưa
biết?
- Về nhà xem lại bài tập Về nhà hoàn
thành nốt bài tập
x = 8 x = 32
- HS đọc yêu cầu
- HS nêu ý kiến
- Cả lớp làm vở
a, 5 9 + 27 = 45 + 27
= 72
b, 80 : 2 - 13 = 40 - 13 = 27
- HS đọc đề bài Dạng toán hơn kém một số đơn vị
HS tóm tắt bằng sơ đồ rồi giải
Bài giải Thùng thứ hai nhiều hơn thùng thứ nhất
là :
160 - 125 = 35 (lít dầu) Đáp số: 35 lít dầu
- HS khá giỏi tự làm bài
Thứ ba ngày 11 tháng 9 năm 2012
BUỔI 1:
Toán:
Tiết 17: KIỂM TRA
I Mục tiêu:
Tập trung vào đánh giá:
- Kĩ năng thực hiện phép cộng, phép trừ các số có ba chữ số (có nhớ một lần)
- Khả năng nhận biết số phần bằng nhau của đơn vị (dạng 1/2; 1/3; 1/4; 1/5)
- Giải được bài toán có một phép tính
- Biết tính độ dài đường gấp khúc (trong phạm vi các số đã học)
II Đề kiểm tra:
Bài 1: Đặt tính rồi tính:
Bài 2: Tìm x:
a) x-125=345
b) x+125=267
Bài 3: Mỗi hộp cốc có 5 cái cốc Hỏi 8 hộp cốc như thế có bao nhiêu cái cốc?
Bài 4:
Trang 4Tính độ dài đường gấp khúc ABCD (có kích thước ghi trên hình vẽ):
III Đánh giá:
- Bài 1 (4 điểm): Mỗi phép tính đúng một điểm
- Bài 2 (2 điểm) mỗi phép tính đúng 1 điểm
- Bài 3 (2 điểm): - Viết câu lời giải đúng 1 điểm
- Viết phép tính đúng 1 điểm
- Bài 4 (1,5 điểm):
- Viết câu lời giải đúng 1 điểm
- Viết phép tính đúng 1 điểm
( Toàn bài trình bày đẹp 0,5 điểm)
_
Chính tả:
Tiết 7: NGƯỜI MẸ
I Mục tiêu:
- Nghe - viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Làm đúng BT(2) a/b hoặc BT (3) a/b hoặc bài tập CT phương ngữ do GV soạn
- Điền đúng 9 chữ và tên vào ô trống trong bảng Thuộc lòng 9 chữ cái tiếp theo trong bảng chữ cái
II Đồ dùng: Chuẩn bị bài tập 2
III Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra:
- GV đọc một số từ
- Nhận xét
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 HD chuẩn bị:
a GV đọc đoạn viết:
- Yêu cầu đọc bài
- Đoạn này viết từ bài nào ?
- Bà mẹ đã làm gì để dành lại đứa con ?
- Thần Chết ngạc nhiên như thế nào ?
- Đoạn văn này có mấy câu ?
- Tìm các danh từ riêng trong bài ?
- Các từ riêng đó được viết như thế nào ?
- Những dấu câu nào được dùng trong
đoạn văn ?
- 2 HS lên bảng viết: ngắc ngứ, trung thành, chúc tụng, ngoặc kép…
- 2 h/s đọc
- Người mẹ
- Bà vượt qua bao nhiêu khó khăn và
hi sinh cả đôi mắt của mình để giành lại đứa con của mình
- Thần Chết ngạc nhiên vì người mẹ
có thể làm tất cả vì con
- Đoạn văn này có 4 câu
Thần Chết, Thần Đêm Tối
Viết hoa chữ cái đầu mỗi tiếng
- Dấu chấm, dấu phẩy, dấu hai chấm
Trang 5- Yêu cầu HS viết tiếng khó.
b Viết bài vào vở:
- GV đọc bài cho h/s viết
- GV theo dõi uốn nắn, nhắc nhở h/s yếu
c Chấm chữa bài
- GV chấm 7 bài và nhận xét
3 HD bài tập:
Bài 2(a):
- GV ra câu đố Yêu cầu HS giải đáp câu đố
- Nhận xét và chữa bài
Bài 3:
- Yêu cầu lớp làm vở
- Nhận xét và chữa bài
C Củng cố dặn dò:
- Gọi h/s đọc lại bảng chữ cái
- Nhận xét giờ học, khen những h/s có tiến
bộ
- Viết từ khó
- HS viết bài
- Đọc yêu cầu
- Cả lớp làm nháp
- 3 h/s làm trên bảng
Là hòn gạch
Đọc yêu cầu
Nhiều h/s đọc
Ru, dịu dàng, giải thưởng
_
Đạo đức:
Tiết 4: GIỮ LỜI HỨA (TIẾP THEO)
I Mục tiêu:
- Nêu được một vài ví dụ về giữ lời hứa
- Biết giữ lời hứa với bạn bè và mọi người
- Quí trọng những người biết giữ lời hứa.( - Nêu được thế nào là giữ lời hứa
- Hiểu được ý nghĩa của việc biết giữ lời hứa.)
II Tài liệu và phương tiện:
- Các tấm bìa 3 màu: xanh, đỏ, vàng
III Hoạt động dạy học :
A Kiểm tra:
- Em đã biết giữ lời hứa chưa?
B Bài mới:
1 Hoạt động 1: Thảo luận theo nhóm
+ Mục tiêu: HS biết đồng tình với những hành vi
thể hiện giữ đúng lời hứa và không đồng tình với
những hành vi không giữ đúng lời hứa
+ Cách tiến hành
1 GV cho HS thảo luận nhóm
- GV tới các nhóm nhắc nhở
- Đại diện nhóm trình bày kết quả
GV Kết luận:
+ Các việc làm a, d là giữ lời hứa
+ Các việc làm b, c là không giữ lời hứa
2 Hoạt động 2: Đóng vai.
+ Mục tiêu: HS biết ứng xử trong các tình huuống
có liên quan đến việc giữ lời hứa
- HS nêu ý kiến
- HĐ nhóm 4
- Đại diện nhóm trình bày ý kiến
Các nhóm khác nhận xét,
bổ sung
Trang 6+ Cách tiến hành: Thảo luận nhóm.
- Tổ chức cho các nhóm thảo luận
- GV chia nhóm, giao nhiệm vụ cho các nhóm thảo
luận và chuẩn bị đóng vai trong tình huống: Em đã
hứa cùng bạn làm 1 việc gì đó, nhưng sau đó em
hiểu ra việc làm đó là sai ( VD: hái trộm quả, đi
tắm suối,… )
- Các nhóm trình bày ý kiến của nhóm mình
+ Em có đồng ý với cách ứng xử của nhóm vừa
trình bày không ? Vì sao ?
+ Theo em có cách giải quyết nào khác tốt hơn
không?
- GV kết luận: Em cần xin lỗi bạn, giải thích lí do
và khuyên bạn không nên làm điều sai trái
3 Hoạt động 3: Bày tỏ ý kiến
+ Mục tiêu: Giúp HS củng cố bài nhận thức về thái
độ đúng và biết giữ đúng lời hứa
+ Cách tiến hành:
- Thảo luận nhóm
- Các nhóm trình bày ý kiến
- Nhận xét ý kiến của các bạn
- GV nêu từng ý kiến có liên quan đến lời hứa Yêu
cầu HS bày tỏ thái độ của mình
- Đồng tình với ý kiến b, d, đ
- Không đồng tình với ý kiến a, c, e
C Củng cố dặn dò:
- Nhận xét giớ học
- Về nhà thực hiện giữ lời hứa với mọi người
- HS tự phát biểu theo ý kiến của mình
_
Tự nhiên và xã hội:
Tiết 7: HOẠT ĐỘNG TUẦN HOÀN
I Mục tiêu:
- Biết tim luôn đập để bơm máu đi khắp cơ thể Nếu tim ngừng đập, máu không lưu thông được trong các mạch máu, cơ thể sẽ chết
- Chỉ và nói đường đi của máu trong sơ đồ vòng tuần hoàn lớn, vòng tuần hoàn nhỏ
II Đồ dùng dạy học:
- Các hình trong sgk trang 16, 17 Sơ đồ cơ quan tuần hoàn
III Hoạt động dạy học:
A Kiểm tra:
- Cơ quan tuần hoàn có những bộ phận nào ?
- Cơ quan tuần hoàn có những nhiệm vụ gì ?
B Bài mới:
1 Hoạt động 1 : Thực hành.
+ Mục tiêu : Biết nghe nhịp đập của tim và
đếm nhịp mạch đập
+ Cách tiến hành :
Bước 1 : Làm việc cả lớp
- GV gọi một số HS lên làm mẫu cho cả lớp
quan sát
- GV hướng dẫn thực hiện
- HS nêu ý kiến
HS thực hiện:
Ap tai vào ngức của bạn để nghe tim đập và đếm số nhịp đập của tim trong một phút
Trang 7Bước 2: Làm việc theo cặp.
- Yêu cầu h/s trhực hành theo cặp
Bước 3: Làm việc cả lớp
- Các em có nghe thấy gì khi áp tai vào ngực
bạn không ?
- Khi đặt ngón trỏ và ngón giữa của bàn tay
phải lên cổ tay trái của mình hoặc của bạn em
cảm thấy gì ?
+ Kết luận: Tim luôn đập để bơm máu đi khắp
cơ thể Nếu tim ngừng đập, máu không lưu
thông được trong các mạch máu cơ thể sẽ chết
2 Hoạt động 2: Làm việc với sgk
+ Mục tiêu: Chỉ được đường đi của máu trên sơ
đồ vòng tuần hoàn lớn và vòng tuần hoàn nhỏ
+ Cách tiến hành:
Đặt ngón trỏ và ngón giữa của bàn tay phải lên cổ tay trái của mình hoặc của bạn để đếm số nhịp mạch đập trong một phút
- Từng cặp thực hành như hướng dẫn trên
- HS trình bày ý kiến
- Khi áp tai vào ngức của bạn để nghe tim đập em thấy tim đập thình thình
- Em thấy giật giật
Bước 1: Làm việc theo cặp
- HD hoạt động
- Nêu chức năng của từng mạch máu ?
- Chỉ và nói đường đi của máu trên sơ đồ vòng
tuần hoàn lớn và vòng tuần hoàn nhỏ
Bước 2: Làm việc cả lớp
- GV sửa sai những ý kiến chưa đúng cho
Kết luận: Tim luôn co bóp để lấy máu vào hai
vòng tuần hoàn
- Vòng tuần hoàn lớn: Máu chứa nhiều khí ôxi và
chất dinh dưỡng từ tim đi nuôi cơ thể, đồng thời
xác nhận khí các bô níc và chất thải của cơ quan
rồi trở về tim
- Vòng tuần hoàn nhỏ: Đưa máu từ tim đến phổi
lấy khí ôxi và thải khí các bô níc trở về tim.
3 Hoạt động 3: Trò chơi ghép chữ vào hình.
+ Mục tiêu: Củng cố khiến thức đã học về hai
vòng tuần hoàn
+ Cách tiến hành:
- Từng cặp thực hiện
- Chỉ động mạch, tĩnh mạch, mao mạch
- 1 số h/s em lên trình bày
- Phân mhóm và giao nhiệm vụ GV phát cho
mỗi nhóm 1 bộ đồ chơi bao gồm sơ đồ 2 vòng
tuần hoàn ( sơ đồ câm) và các tấm phiếu rồi ghi
tên các mạch máu
- Tổ chức cho các nhóm thi
- Nhận xét đánh giá
C Củng cố dặn dò:
- Nêu vị trí nghe tim, mạch?
- Nhận xét giờ học
- Các nhóm chơi: thi đua ghép chữ vào hình Nhóm nào hoàn thành trước, ghép đúng, đẹp nhóm
đó thắng cuộc
Trang 8
Thứ tư ngày 12 tháng 9 năm 2012
( Cô Nụ soạn giảng)
Thứ năm ngày 13 tháng 9 năm 2012
BUỔI 1:
Toán:
Tiết 19: LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
- Củng cố bảng nhân 6 và áp dụng giải toán
- Thuộc bảng nhân 6 và vận dụng được trong tính giá trị biểu thức, trong giải toán.( Bài 1, bài 2, bài 3, bài 4)
II Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra:
- Đọc Bảng nhân 6?
- Nhận xét đánh giá
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 HD luyện tập:
Bài 1:
- Gọi h/s nêu miệng
- GV và lớp nhận xét
- Em có nhân xét gì về kết quả và các thừa
số trong phép nhân?
Bài 2:
- GV HD mẫu
6 9 + 6 = 54 + 6
= 60
- Cách tính giá trị của biểu thức?
- GV nhận xét
Bài 3:
- GV nêu yêu cầu
- Bài toán cho biết gì, hỏi gì? Thực hiện
thế nào?
- Yêu cầu h/s làm bài
- NX và sửa sai
Bài 4:
- HD làm bài
- Yêu cầu h/s làm bài
- HS đọc thuộc bảng nhân 6
- Nêu yêu cầu
- HS nhẩm miệng
- Nhiều h/s được nêu
6 5 = 30 …
5 6 = 30
+ Tích bằng nhau
+ Vị trí các thừa số thay đổi
+ Vậy khi đổi chỗ các thừa số trong phép nhân thì tích không thay đổi
- Đọc yêu cầu
- Theo dõi mẫu
- HS làm vở
6 5 + 29 = 30 + 29
= 59
6 6 + 6 = 36 + 6
= 42
- Đọc bài
- 1 h/s làm trên bảng
Lớp làm vở
Bài giải
4 học sinh có số vở là
6 4 = 24 (quyển vở)
Đáp số : 24 quyểnvở
- HS đọc yêu cầu
- 2 h/s làm trên bảng
a 12; 18; 24; 30; 36; 42; 48.
Trang 9- Nhận xét đánh giá.
C Củng cố dặn dò:
- Gọi h/s đọc bảng nhân 6; đếm thêm 6 từ
6-60?
- Nhận xét giờ học, dặn h/s ôn lại bảng
nhân
b 18; 21; 24; 27; 30; 33;36
_
Tập làm văn:
Tiết 4: NGHE KỂ: DẠI GÌ MÀ ĐỔI
I Mục tiêu:
- Nghe-kể lại được câu chuyện Dại gì mà đổi (BT1)
-** Điền đúng nội dung vào mẫu Điện báo (BT2)
II Đồ dùng:
- Tranh truyện Dại gì mà đổi
III Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra:
- Kiểm tra 2 em kể về gia đình mình
- Nhận xét đánh giá
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 HD làm bài tập:
Bài 1:
- GV kể câu chuyện Dại gì mà đổi.
- Vì sao mẹ doạ đổi cậu bé ?
- Cậu bé đã trả lời mẹ như thế nào?
- Vì sao cậu bé nghĩ vậy ?
- GV kể lần hai
- Cho HS kể
- Tổ chức thi kể
- Nhận xét đánh giá
- Chuyện này buồn cười ở điểm nào ?
Bài 2(Không bắt buộc)
- Tình huống cần viết điện báo là gì ?
- Cần viết những nội dung gì?
- GV HD h/s khá giỏi tự thực hiện
(Không yêu cầu h/s trong lớp làm hết)
C.Củng cố dặn dò:
- Vì sao cần viết điện báo?
- Nhận xét giờ học Về nhà tập điện báo
- HS đọc y/c
- HS quan sát sgk Đọc thầm gợi ý
- Vì cậu rất nghịch
- Mẹ sẽ chẳng đổi được đâu
- Cậu cho là không ai muốn đổi một đứa con ngoan lấy một đứa con nghịch ngợm
- HS theo dõi
- HS tập kể theo nhóm 2
- Thi kể trước lớp
- Buồn cười vì cậu bé mới 4 tuổi rất nghịch ngợm mà cũng biết rằng không
ai đổi một đứa trẻ ngoan lấy một đứa trẻ nghịch ngợm
- Nêu yêu cầu
- Khi em đi xa bố mẹ lo lắng nên nhắc
em gửi điện về cho gia đình biết tin
- Họ tên người nhận, nội dung báo
Trang 10
Luyện từ và câu:
Tiết 4: MỞ RỘNG VỐN TỪ: GIA ĐÌNH
ÔN TẬP CÂU: AI LÀ GÌ?
I Mục tiêu:
- Tìm được một số từ ngữ chỉ gộp những người trong gia đình (BT1)
- Xếp được các thành ngữ, tục ngữ vào nhóm thích hợp (BT2)
- Đặt được câu theo mẫu Ai là gì? (BT3 a/b/c)
II Đồ dùng:
- Nội dung bài tập 1 và 3
III Các hđ dạy học:
A Kiểm tra:
- Gọi 1 HS làm lại bài tập 1
- Nhận xét cho điểm
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 HD làm bài tập:
Bài 1:
- GV hướng dẫn
- Yêu cầu h/s làm bài
- Nhận xét chốt lời giải đúng
+ Ông bà là chỉ cả ông và bà
+ Mỗi từ chỉ từ ngữ gộp nhưng được chỉ
2 người trở lên
Bài 2 :
- GV tổ chức cho h/ s làm bài bảng phụ
theo 3 nhóm
- Nêu cách hiểu từng thành ngữ, tục ngữ
- NX chốt lời giải đúng
Bài 3:
- Mỗi em tự đặt ít nhất 1 câu
- Yêu cầu lớp làm bài trong vở
- GV theo dõi gợi ý
- Nhận xét đáng giá
C Củng cố, dặn dò:
- Hãy đặt một câu với chỉ gộp những
người trong gia đình?
- Nhận xét giờ học Tuyên dương những
h/s hăng hái phát biểu
- 1 h/s đọc y/c, cả lớp đọc thầm
- Tìm từ chỉ gộp những người trong gia đình
Ông bà, chú cháu, anh em, bố, cậu mợ, cậu cháu, mẹ con,
- HS nêu yêu cầu bài tập , lớp đọc thầm
- Xếp câu vào ô thích hợp trong bảng Cha mẹ đối với con cái: Con có cha như nhà có nóc, Con có mẹ như măng ấp bẹ
- Con cháu đối với ông bà cha mẹ: Con hiền cháu thảo
Anh chị em đối với nhau: Chị ngã em nâng, Anh em như thể
- Đọc nội dung bài
1 h/s làm mẫu Lớp làm bài
a, Bạn Tuấn là anh trai của Lan
b, Bạn nhỏ là cô bé rất ngoan
c, Bà mẹ là người rất yêu thương con
d, Sẻ Non là người bạn rất tốt
- Đọc câu
_