+ Học sinh đọc bài làm của mình,HS nhaän xeùt -Giáo viên chấm vở ,nhận xét b,Baøi taäp 2: -Giaùo vieân gaïch chaân yeâu caàu cuûa baøi, hướng dẫn -Giaùo vieân theo doõi.. -Học sinh đọc đ[r]
Trang 1
TUẦN 1
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
ÔN VỀ TỪ CHỈ SỰ VẬT SO SÁNH
I/Mục đích yêu cầu
-Ôn về các từ chỉ sự vật
-Bước đầu làm quen với biện pháp tu từ :So sánh
II/ Đồ dùng dạy học :
-Tranh biển trong xanh ,tranh cánh diều
-Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 1 ,2
III / Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
A/Mở đầu:
-Giáo viên nói về tác dụng của tiết luỵên từ và
câu đã học từ lớp 2
B/Dạy bài mới :
1/Giới thiệu bài :
-Giáo viên nêu mục đích ,yêu cầu và ghi tựa
bài
2/Hướng dẫn làm bài tập :
a,Bài tập 1:
-Giáo viên hướng dẫn:Người hay bộ phận cơ
thể người cũng là từ chỉ sự vật
-Giáo viên làmmẫu :Tay em đánh răng
-Giáo viên theo dõi
-Giáo viên thu vở chấm,nhận xét
b,Bài tập 2:
-Giáo viên hướng dẫnbài 2a: hai bàn tay của
bé được so sánh với gì?
Giáo viên ghi :Hai bàn tay em được so sánh với
hoa đầu cành
-Giáo viên theo dõi
-Học sinh nhắc tựa bài
-Học sinh đọc đề ,nêu yêu cầu
-Học sinh làm vào vở bài tập ,một học sinh lên bảng làm
Tay em đánh răng Răng trắng hoa nhài Tay em chải tóc Tóc ngời ánh mai -Học sinh đọc bài làm của mình -Học sinh đọc đề , nêu yêu cầu -So sánh với hoa đầu cành
-Học sinh làm vào vở bài tập ,một học sinh lên bảng làm
b,Mặt biển được so sánh với tấm
Trang 2
-Giáo viên nêu câu hỏi :
+Vì sao hai bàn tay em được so sánh với hoa
đầu cành?
+Vì sao nói mặt biển như một tấm thảm khổng
lồ? Mặt biển và tấm thảm có gì giống nhau ?
*Màu ngọc thạch là màu như thế nào ?
GV cho học sinh xem tranh biển lúc bình yên
+Vì sao cánh diều được so sánh với dấu “á”?
GV cho học sinh xem tranh
+Vì sao dấu hỏi được so sánh như vành tai nhỏ
?
-GV: Các tác giả quan sát rất tài tình nên đã
phát hiện ra sự giống nhau giữa các sự vật
trong thế giới xung quanh ta
c,Bài tập 3:
-Giáo viên hướng dẫn :Em có thể thích bất cứ
hình ảnh nào chỉ cần nêu lí do
C/Củng cố dặn dò :
-Trò chơi : Tìm những sự vật được so sánh
trong câu sau:
Trăng tròn như quả bóng
Diều lên như cánh én
-Dặn về nhà làm bài trong vở bài tập
-Bài sau :Từ ngữ về thiếu nhi Ôn tập câu :Ai
là gì ?
Nhận xét chung giờ học
thảm c,Cánh diều được so sánh với dấu á d,Dấu hỏi được so sánh với vành tai nhỏ
-Vì hai bàn tay của bé xinh như một bông hoa
-Đều phẳng êm và đẹp -Xanh biếc ,sáng trong
-Vì cánh diều hình cong cong võng xuống giống hệt dấu á
-Vì dấu hỏi cong cong rồi nở rộng ở phía trên chẳng khác gì vành tai
-Học sinh đọc đề và nêu yêu cầu -Học sinh tự do phát biểu
+Hình ảnh a vì:hai bàn tay ví như hoa
+Hình ảnh b vì :cảnh biển đẹp ,êm như tấm thảm khổng lồ
+Hình ảnh c vì :cánh diều giống hệt dấu á
+Hình ảnh d vì :dấu hỏi ví với vành tai nhỏ rồi lắng nghe
-Đại diện mỗi nhóm 4 em lên tìm từ
Trang 3
TUẦN 2
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
TỪ NGỮ VỀ THIẾU NHI ÔN TẬP CÂU : AI LÀ GÌ ?
I/Mục đích yêu cầu :
1,Mở rộng vốn từ về trẻ em:Tìm được các từ chỉ về trẻ em ; tính nết của trẻ em; tình cảm hoặc sự chăm sóc của người lớn đối với trẻ em
2, Ôn kiểu câu :Ai (cái gì ,con gì )là gì ?
II/ Đồ dùng dạy học :
-Bảng lớp viết sẵn nội dung bài tập 1
-Bảng phụ viết ba câu văn ở bài tập 2
III / Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
A/ Kiểm tra bài cũ :
+ Làm bài tập1 :
Giáo viên đọc khổ thơ :
“ Sân nhà em sáng quá
Nhờ ánh trăng sáng ngời
Trăng tròn như cái đĩa
Lơ lửng mà không rơi”
+Chấm vở bài tập ,nhận xét
Nhận xét chung phần kiểm tra
B/Dạy bài mới :
1/Giới thiệu bài :
-Giáo viên nêu mục đích ,yêu cầu và ghi tựa
bài
2/Hướng dẫn làm bài tập :
a,Bài tập 1:
-Giáo viên, yêu cầu HS TL nhóm
+Giáo viên theo dõi, hướng dẫn
+Giáo viên dùng bài của nhóm thắng bổ sung
cho hoàn chỉnh
a :thiếu nhi ,thiếu niên ,nhi đồng
b :ngoan ngoãn,lễ phép,ngây thơ ,hiền lành
c :thương yêu , yêu quý ,quý mến , quan tâm
b,Bài tập 2:
-Giáo viên hướng dẫn câu a
-Học sinh lên bảng làm bài tập,học sinh nhận xét
Hình ảnh so sánh :Trăng tròn như cái đĩa
-Học sinh đứng tại lớp đọc bài làm của mình, HS nhận xét
-Học sinh nhắc tựa bài
-Học sinh đọc đề ,nêu yêu cầu + Học sinh thảo luận theo nhóm 6 +Đại diện nhóm trình bày ,nhóm khác nhận xét
-Học sinh đọc đồng thanh bảng từ đã hoàn chỉnh rồi làm vào vở bài tập
-Học sinh đọc đề nêu yêu cầu
Trang 4
+Bộ phận nào trả lời câu hỏi ai(cái gì, con gì)?
+Bộ phận nào trả lời câu hỏi : là gì ?
-Giáo viên quan sát
-Giáo viên thu vở bài tập chấm, nhận xét
c,Bài tập 3:
-Giáo viên hướng dẫn :đặt câu hỏi cho bộ phận
in đậm
-Giáo viên thu vở chấm,nhận xét
C/Củng cố dặn dò :
-Trò chơi : Thi tìm những từ chỉ trẻ em và tính
nết của trẻ em
Giáo viên nhận xét ,tuyên dương
-Dặn về nhà làm bài trong vở bài tập
-Bài sau :So sánh Dấu chấm.
Nhận xét chung giờ học
+ Thiếu nhi +là măng non đất nước -Học sinh làm vào vở bài tập +Chúng em /là học sinh tiểu học +Chích bông /là bạn của trẻ em -Học sinh trình bày,HS nhận xét
-Học sinh đọc đề nêu yêu cầu -Học sinh làm vào vở bài tập +Cái gì là hình ảnh thân thuộc của làng quê Việt Nam ?
+Ai là chủ nhân tương lai của Tổ quốc?
Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí minh là gì ?
-Học sinh trình bày,HS nhận xét -Đại diện mỗi nhóm 3 em lên thi tìm tiếp sức
Học sinh nhận xét
TUẦN 3
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
SO SÁNH DẤU CHẤM
I/Mục đích yêu cầu :
1, Tìm được những hình ảnh so sánh trong các câu thơ ,câu văn.Nhận biết các từ chỉ sự so sánh trong những câu đó
2,Ôn luyện về dấu hai chấm:điền đúng dấu hai chấmvào chỗ thích hợptrong đoạn văn chưa dđánh dấu hai chấm
II/ Đồ dùng dạy học
- 4 băng giấy viết sẵn nội dung bài tập 1
-Bảng phụ viết sẵn nội dung đoạn văn bài tập 3
III / Các hoạt động dạy học :
Trang 5
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
A/ Kiểm tra bài cũ :
+ Làm bài tập :Đặt câu hỏi cho bộ phận in
đậm trong những câu sau :
Chúng em là măng non đất nước
Chích bông là bạn của trẻ em
+Chấm vở bài tập
Nhận xét chung phần kiểm tra
B/Dạy bài mới :
1/Giới thiệu bài :
-Giáo viên nêu mục đích ,yêu cầu và ghi tựa
bài
2/Hướng dẫn làm bài tập :
a,Bài tập 1:
-Giáo viên hướng dẫn câu a :Mắt hiền của
Bác được so sánh vớigì ?
-Giáo viên nhận xét
-Giáo viên thu vở chấm ,nhận xét
b,Bài tập 2:
-Giáo viên hướng dẫn câu a :Mắt hiền sáng
tựa vì sao Tựa là từ chỉ sự so sánh
-Giáo viên theo dõi
-Giáo viên thu vở chấm ,nhận xét
d,Bài tập 3 :
-Giáo viên hướng dẫn :Đoạn văn này có mấy
câu ? Mỗi câu từ đâu đến đâu ?
GV hướng dẫn chấm câu đầu tiên : “ Ông
tôi loại giỏi”
-Giáo viên theo dõi
-Gv nhận xét, tuyên dương
C/Củng cố dặn dò :
- 1 Học sinh lên bảng làm bài tập, HS nhận xét
Ai là măng non đất nước ? Chích bông là gì ?
-Học sinh đứng tại lớp đọc bài làm của mình, HS nhận xét
-Học sinh nhắc tựa bài
-Học sinh đọc đề, nêu yêu cầu + sáng tựa vì sao
-Học sinh làm vào vở bài tập ,4 học sinh lên bảng thi làm
Câu b : Hoa xao xuyến nở như mây từng chùm
Câu c : Trời là cái tủ ướp lạnh/ Trời là cái bếp lò nung
-Học sinh nộp vở
-Học sinh nêu yêu cầu -Học sinh làm vào vở bài tập : Từ chỉ sự so sánh :như , là ,là ,là
-Học sinh đọc bài làm của mình,HS nhận xét
-Học sinh nêu yêu cầu -Học sinh trả lời -Học sinh trao đổi theo cặp và làm vào vở bài tập
Ông tôi loại giỏi.Chính tán đinh đồng Tay búa tơ mỏng Ông là của gia đình tôi
Trang 6
-Trò chơi : Tìm từ chỉ sự so sánh trong câu
sau:
-Trăng tròn như quả bóng.
-Bé học giỏi là niềm kiêu hãnh của cả nhà.
Giáo viên nhận xét ,tuyên dương
-Dặn về nhà làmhoàn thành bài trong vở bài
tập
-Bài sau :Mở rộng vốn từ gia đình Ôn tập
câu : Ai là gì ?
Nhận xét chung giờ học
-Mỗi nhóm hai em lên thi ,
HS nhận xét
TUẦN 4
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
MỞ RỘNG VỐN TỪ GIA ĐÌNH.
ÔN TẬP CÂU : AI LÀ GÌ ? I/Mục đích yêu cầu :
Mở rộng vốn từ về gia đình
Tiếp tục ôn kiểu câu :Ai ( cái gì ,con gì) –là gì ?
II/ Đồ dùng dạy học :
-Bảng lớp viết sẵn nội dung bài tập 2
-Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 3
III / Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
A/ Kiểm tra bài cũ :
+ Làm bài tập :
+Chấm vở bài tập
Nhận xét chung phần kiểm tra
B/Dạy bài mới :
1/Giới thiệu bài :
-Giáo viên nêu mục đích ,yêu cầu và ghi tựa
bài
- 3 Học sinh lên bảng làm bài tập1,học sinh nhận xét
Bài 1 :a :Mắt hiền vì sao
B :Hoaxao xuyến như mây
C :Trời là tủ ướp lạnh Trời là bếp lò nung -Học sinh đứng tại lớp đọc bài làm của mình, HS nhận xét
-Học sinh nhắc tựa bài
Trang 7
2/Hướng dẫn làm bài tập :
a,Bài tập 1:
-Giáo viên gạch chân yêu cầu bài tập
-Giáo viên ghi bảng
b,Bài tập 2:
-Giáo viên gạch chân yêu cầu bài tập
-Giáo viên hướng dẫn
-Giáo viên nhận xét ,chốt lời giải đúng
c,Bài tập 3:
-Giáo viên gạch chân yêu cầu bài tập
-Giáo viên hướng dẫn câu a
- Giáo viên chấm vở bài tập ,nhận xét
C/Củng cố dặn dò :
-Trò chơi : Tìm các từ ngữ chỉ gộp những
người thân trong gia đình
Giáo viên nhận xét ,tuyên dương -Dặn về nhà làm bài trong vở bài tập
-Bài sau :So sánh
Nhận xét chung giờ học
-Học sinh đọc đề ,nêu yêu cầu + 1 Học sinh đọc mẫu
+ Học sinh trao đổi theo cặp + Đại diện nhóm trình bày + Học sinh đọc lại kết quả đúng và làm vào vở bài tập
-Học sinh đọc đề ,nêu yêu cầu + Học sinh thảo luận theo nhóm 2 Cha mẹ đối với con cái :
( c) Con có cha ( d) Con có mẹ Con cháu đối với ông bà ,cha mẹ : (a) Con hiền (b) Con cái khôn Anh chị em đối với nhau :
(e( Chị ngã (g)Anh em như thể + Học sinh trình bày kết quả ,nêu cách hiểu từng thành ngữ, tục ngữ + Lớp làm theo lời giải đúng
-Học sinh đọc đề nêu yêu cầu + Học sinh làm vào vở bài tập a: Tuấn là anh của Lan
b: Bạn nhỏ là cô bé ngoan
c: Bà mẹ là người rất thương con d: Sẻ non là người bạn rất tốt + Học sinh trình bày ,HS nhận xét
-Đại diện mỗi nhóm 3 em lên trình bày
HS nhận xét
TUẦN 5
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Trang 8
SO SÁNH
I/Mục đích yêu cầu :
-Nắm được một kiểu so sánh mới: so sánh hơn ,kém
Nắm được các từ có ý nghĩa so sánh hơn kém.Biết cách thêm các từ so
sánh vào những câu chưa có từ so sánh
II/ Đồ dùng dạy học :
-Bảng lớp viết sẵn nội dung bài tập 1
-Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 3
III / Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
A/ Kiểm tra bài cũ :
+2 học sinh lên bảng làm bài tập :2 và 3
+Chấm vở bài tập
Nhận xét chung phần kiểm tra
B/Dạy bài mới :
1/Giới thiệu bài :
-Giáo viên nêu mục đích ,yêu cầu và ghi
tựa bài
2/Hướng dẫn làm bài tập :
a,Bài tập 1:
-Giáo viên gạch chân yêu cầu của
bài,hướng dẫn bài a
Cháu khoẻ hơn ông nhiều
Oâng là buổi trời chiều
Cháu là ngày rạng sáng
-Giáo viên theo dõi
-Giáo viên chấm vở ,nhận xét
b,Bài tập 2:
-Giáo viên gạch chân yêu cầu của bài,
hướng dẫn
-Giáo viên theo dõi
- 2 học sinh lên bảng làm bài tập,học sinh nhận xét
-Học sinh đứng tại lớp đọc bài làm của mình, HS nhận xét
-Học sinh nhắc tựa bài
-Học sinh đọc đề ,nêu yêu cầu
+Lớp làm vào vở bài tập
b ,Trăng khuya sáng hơn đèn
C, Những ngôi sao thức ngoài kia Chẳng bằng mẹ đa õthức vì chúng con
Mẹ là ngọn gió của con suốt đời + Học sinh đọc bài làm của mình,HS nhận xét
-Học sinh đọc đề, nêu yêu cầu -Lớp làm vào vở bài tập, hai học sinh lên bảng làm
b , là
c , chẳng bằng-là
Trang 9
- Giáo viên thu vở chấm,nhận xét
c,Bài tập 3:
-Giáo viên gạch chân yêu cầu của bài,
hướng dẫn
-Giáo viên theo dõi
-Giáo viên nhận xét ,tuyên dương
d,Bài tập 4:
-Giáo viên gạch chân yêu cầu của bài,
hướng dẫn: có thể tìm nhiều từ so sánh
cùng nghĩa thay cho dấu gạch nối
-Giáo viên theo dõi
-Giáo viên thu vở chấm ,nhận xét
C/Củng cố dặn dò :
-Trò chơi : Thi tìm các từ có hình ảnh so
sánh trong câu sau:
Trăng tròn như quả bóng
Tóc đen như gỗ mun
-Giáo viên nhận xét ,tuyên dương -Dặn về nhà làm bài trong vở bài tập
-Bài sau :Từ ngữ về trường học.
Dấu phẩy.
Nhận xét chung giờ học
-Học sinh đọc bài làm của mình,HS nhận xét
-Học sinh đọc đề, nêu yêu cầu + Học sinh làm theo nhóm 4 Quả dừa-đàn lợn
Tàu dừa-chiếc lược + Đại diện nhóm trình bày -Học sinh đọc đề , nêu yêu cầu
+ Học sinh làm vào vở bài tập,1 HS lên bảng làm
Quả dừa
Như,là,như là,tựa như
Đàn lợn con nằm trên cao Tàu
dừa
Như ,là,như là,tựa như
Chiếc lược trải vào mây xanh + Học sinh đọc bài làm của mình ,HS nhận xét
-Đại diện mỗi nhóm 3 em lên thi tìm các hình ảnh so sánh
- Học sinh nhận xét
TUẦN 6
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
MỞ RỘNG VỐN TỪ TRƯỜNG HỌC DẤU PHẨY I/Mục đích yêu cầu :
Trang 10
-Mở rộng vốn từ về trường họcqua bài tập giải ô chữ
-Ôn tập về dấu phẩy (đặt giữa các thành phần đồng chức)
II/ Đồ dùng dạy học :
-Bảng lớp viết sẵn ô chữ bài tập 1
-Bảng lớp viết sẵn nội dung ở bài tập 2
-Vở bài tập
III / Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
A/ Kiểm tra bài cũ :
+ Làm bài tập :1 và 2
+Chấm vở bài tập
Nhận xét chung phần kiểm tra
B/Dạy bài mới :
1/Giới thiệu bài :
-Giáo viên nêu mục đích ,yêu cầu và ghi tựa
bài
2/Hướng dẫn làm bài tập :
a,Bài tập 1:
-Giáo viên gạch chân yêu cầu của
bài,hướng dẫn
+Dựa vào gợi ý đoán từ đó là từ gì?
+ Ghi từ theo hàng ngang bằng chữ in hoa
mỗi chữ ghi một ô
+ Đọc từ mới xuất hiện ở hàng dọc
-Giáo viên theo dõi
-Giáo viên nhận xét và ghi vào bảng ô chữ
-Giáo viên theo dõi ,giúp đỡ
b,Bài tập 2:
-Giáo viên gạch chân yêu cầu của bài,
hướng dẫn
-Giáo viên theo dõi
-2 H.sinh lên bảng làm bài tập,học sinh nhận xét
-Học sinh đứng tại lớp đọc bài làm của mình, HS nhận xét
-Học sinh nhắc tựa bài
-Học sinh đọc đề ,nêu yêu cầu
+ Học sinh trao đổi theo cặp
3:sách giáo khoa 9:giảng bài 4: thời khoá biểu : thông minh
6:ra chơi Từ hàng dọc :Lễ khai giảng
+ Đại diện nhóm trình bày + Học sinh làm vào vở bài tập
-Học sinh đọc đề, nêu yêu cầu + Học sinh làm vào vở bài tập
Câu a: Ông em,bố em và chú em đều là thợ mỏ
Câu b:Các bạn mới được kết nạp Đội đều là con ngoan, trò giỏi
Trang 11
-Giáo viên thu vở chấm,nhận xét
C/Củng cố dặn dò :
-Trò chơi : Thi điền dấu phẩy vào chỗ
thích hợp trong câu:
Em giặt cả áo lót , áo sơ mi và quần
Em muốn giúp mẹ nhiều việc hơn , để mẹ
đỡ vất vả
Nhưng rồi tôi vui vẻ nhận lời, vì đó là việc
mà tôi đã nói trong bài tập làm văn.
-Dặn về nhà làm bài trong vở bài tập
-Bài sau :Ôn về từ chỉ hoạt động, trạng
thái.So sánh
Nhận xét chung giờ học
Câu c :Nhiệm vu ïcủa đội viên là thực hiện năm điều Bác Hồ dạy ,tuân theo Điều lệ Đội và giữ gìn danh dự Đội + Học sinh đọc bài làm của mình
-Đại diện mỗi nhóm 3 em lên trình bày,học sinh nhận xét
TUẦN 7
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
ÔN VỀ TỪ CHỈ HOẠT ĐỘNG , TRẠNG THÁI
SO SÁNH
I/Mục đích yêu cầu :
-Nắm được một kiểu so sánh: so sánh sự vật với con người
-Ôn tập về từ chỉ hoạt động , trạng thái ;tìm được các từ chỉ hoạt động chỉ trạng thái trong bài tập đọc ,bài tập làm văn
II/ Đồ dùng dạy học :
-Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 1
III / Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
A/ Kiểm tra bài cũ :
+ Làm bài tập :3 học sinh lên bảng làm bài tập
Giáo viên nhận xét ghi điểm
- 3 Học sinh lên bảng làm bài tập,học sinh nhận xét