1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án Buổi 1 Lớp 2 Tuần 23

20 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 182,75 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Gi¸o ¸n buæi 1- Líp 2 Hoạt động của giáo viên lại cảnh Sói bị Ngựa đá Hướng dẫn học sinh đọc kỹ hai câu cuối bài để tả lại cảnh nµy - Yêu cầu học sinh đọc câu hỏi 3.. - Chia häc sinh th[r]

Trang 1

Tuần 23

Thứ hai ngày 1 tháng 2 năm 2010

Toán

Tiết 111: Số bị chia – Số chia – Thương

I Mục tiêu:

- Nhận biết được số bị chia – số chia – thương.

- Biết cách tìm kết quả của phép chia

- Làm được BT 1, 2

II Đồ dùng dạy và học :

Các thẻ từ ghi sẵn như nội dung bài học trong sách giáo khoa

Số bị chia Số chia Thương

III Hoạt động dạy và học:

1 Kiểm tra bài cũ :

- Gọi học sinh lên bảng làm bài :

+Điền dấu thích hợp vào ô trống :

2 x 3 2 x 5 ; 10 : 2 2 x 4

+Điền dấu thích hợp vào ô trống: 12 20 : 2

- Giáo viên và học sinh nhận xét ghi điểm

2 Bài mới :

a Hoạt động 1: giới thiệu bài

b Hoạt động 2: Giới thiệu số bị chia, số chia,

thương

- Giáo viên viết : 6 : 3 và yêu cầu học sinh tìm kết

quả của phép tính này

- Giáo viên giới thiệu ( Vừa giới thiệu vừa gắn thẻ từ

lên bảng ): Trong phép chia 6 : 2 = 3 thì 6 là số bị

chia , 2 là số chia , 3 là thương

-Giáo viên hỏi :

+6 gọi là gì trong phép chia 6 : 2 = 3 ?

+2 gọi là gì trong phép chia 6 : 2 = 3 ?

+3 gọi là gì trong phép chia 6 : 2 = 3 ?

+Số bị chia là số như thế nào trong phép chia ?

+Số chia là số như thế nào trong phép chia ?

- 2 HS lên bảng làm bài, lớp làm vào vở nháp

- 2 HS nhắc lại tên bài

*6 chia cho 2 bằng 3

- Học sinh theo dõi

- Học sinh trả lời

*6 gọi là số bị chia

*2 gọi là số chia

*3 gọi là thương

*Là 1 trong hai thành phần của phép chia ( hay là số được thành các phần bằng nhau )

*Là thành phần thứ hai trong phép chia( hay là số các phần bằng nhau được chia ra từ số bị chia )

Trang 2

Trường tiểu học B Xuân Vinh 2 Năm học 2009-2010

+Thương là gì ?

GV: 6 chia cho 2 bằng 3, 3 là thương trong phép chia

6 chia 2 bằng 3, nên 6 : 2 cũng là cũng là thương của

phép chia này

+Hãy nêu thương của phép chia 6 : 2 = 3 ?

- Yêu cầu học sinh nêu tên gọi các thành phần và kết

quả trong phép chia của 1 số phép chia

- Giáo viên nhận xét, ghi điểm

c Hoạt động 3: Luyện tập thực hành

*Bài 1 :

- Gọi học sinh nêu yêu cầu bài

- Yêu cầu học sinh đọc bài trong sách giáo khoa

- Viết lên bảng 8 : 2 và hỏi : 8 chia 2 được mấy ?

- Hãy nêu tên gọi của các thành phần và kết quả của

phép chia trên

- Vậy phải viết các số của phép chia này vào bảng ra

sao ?

- Yêu cầu học sinh làm bài

- Gọi học sinh nhận xét bài của bạn trên bảng

- Nhận xét và cho điểm học sinh

*Bài 2:

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

- Yêu cầu học sinh tự làm bài

- Yêu cầu học sinh nhận xét bài trên bảng của bạn,

sau đó giáo viên nhận xét và cho điểm học sinh

3 Củng cố, dặn dò :

- Giáo viên nhận xét tiết học , tuyên dương

- Về nhà học thuộc các phép tính chia trong bài , nêu

tên gọi các thành phần và kết quả của từng phép tính

*Thương là kết quả trong phép tính chia hay cũng chính là giá trị của 1 phần

*Thương là 3 , thương là 6 : 2

- HS nêu

- 1 HS nêu y/c

- Tự tìm hiểu đề bài

*8 chia 2 được 4

*Trong phép chia 8 : 2 = 4 thì 8

là số bị chia, 2 là số chia, 4 là thương

*Viết 8 vào cột số bị chia 2 vào cột số chia và 4 vào cột thương

- 2 em lên bảng , dưới lớp làm vào vở

- Nhận xét bài bạn và tự kiểm tra bài mình

*Tính nhẩm

- 2 em lên bảng, mỗi em làm 4 phép tính gồm 2 phép tính nhân

và 2 phép tính chia theo đúng cặp, dưới lớp làm vào vở

- Nhận xét bài bạn và tự kiểm tra bài mình

- Học sinh nêu nhận xét

Tập đọc

Tiết 67 + 68: Bác sĩ Sói

Trang 3

- Đọc trôi chảy từng đoạn, toàn bài Nghỉ hơi đúng chỗ.

- Hiểu ND: Sói gian ngoan bày mưu lừa Ngựa để ăn thịt, không ngờ bị Ngựa thông minh dùng mẹo trị lại (TL CH 1, 2, 3, 5)

- HS khá , giỏi trả lời được CH 4

II Đồ dùng dạy và học:

- Tranh minh họa bài tập đọc

- Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc

III Các hoạt động dạy và học.

TIếT 1

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi học sinh đọc và trả lời câu hỏi: Cò và Cuốc

- Giáo viên nhận xét, tuyên dương, ghi điểm

2 Bài mới: Giới thiệu bài.

a Hoạt động 1: Luyện đọc.

*Đọc mẫu:

- Giáo viên đọc mẫu

- Yêu cầu học sinh đọc lại

*Luyện phát âm

- Yêu cầu HS tìm từ khó, giáo viên ghi lên bảng

- Cho học sinh đọc, tập trung vào những học sinh

mắc lỗi phát âm: rỏ dãi, hiền lành, lễ phép, lựa

miếng, huơ, khoan thai, cuống lên, giở trò, giả

giọng, bật ngửa, vỡ tan, rên rỉ

- Theo dõi uốn nắn, nhận xét tuyên dương

*Luyện đọc đoạn và ngắt giọng:

- Gọi học sinh đọc chú giải

- Giáo viên hỏi: Bài này có thể chia làm mấy đoạn?

Các đoạn phân chia như thế nào?

- Trong bài tập đọc có lời của những ai ?

- Gọi học sinh đọc đoạn 1

- Giáo viên giảng từ: khoan thai là gì ?

- Y/c HS tìm cách mgắt gọng của câu văn thứ 3: Nó

bèn kiếm một cặp kính đeo lên mắt,/ một ống nghe

cặp vào cổ,/ một áo choàng khoác lên người,/ một

chiếc mũ thêu chữ thập đỏ chụp lên đầu //

- Đoạn văn này là lời của ai ?

- Gọi học sinh khác đọc lại đoạn 1, sau đó hướng

- 2 HS đọc và TLCH

- 2 HS nhắc lại tên bài

- Học sinh lắng nghe

- 1 học sinh khá đọc lại toàn bài, lớp đọc thầm theo

- Học sinh tìm và nêu

- 5 đến 7 học sinh đọc cá nhân, cả lớp đọc đồng thanh

- 1 học sinh đọc, cả lớp theo dõi sách giáo khoa

- Theo dõi và trả lời

*Có lời người kể chuyện, lời của Sói, của Ngựa

- 1 học sinh đọc đoạn 1

*Là thong thả không vội

- Học sinh tìm cách ngắt giọng

và hai em đọc lại

*Đoạn văn này là lời của người

kể chuyện

Trang 4

Trường tiểu học B Xuân Vinh 4 Năm học 2009-2010

dẫn học sinh đọc đoạn 2

- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 2 :

- Đoạn văn này là lời của ai ?

- Yêu cầu học sinh đọc lại đoạn 2

- Gọi học sinh đọc đoạn 3

- Đọc đoạn này phải chú ý tìm cách ngắt giọng câu

văn cuối bài và luyện đọc lại : Thấy Sói đã cúi

xuống đúng tầm , / nó tung vó đá một cú trời giáng ,

/ làm sói bật ngửa , / bốn cẳng huơ giữa trời , / kính

vỡ tan , / mũ văng ra …//

- Yêu cầu học sinh đọc lại đoạn 3 Giáo viên nghe

và chỉnh sửa

*Đọc cả bài:

- Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp theo đoạn

- Đọc trong nhóm

- Giáo viên theo dõi, uốn nắn

- Thi đọc

- Giáo viên và học sinh khác nhận xét tuyên dương

- 1 số học sinh đọc lại đoạn 1

- 1 Học sinh khá đọc

*Lời đối thoại giữa Sói và Ngựa

- 2 học sinh đọc bài

- Học sinh luyện đọc đoạn 2

- 1 Học sinh khá đọc

- Học sinh tìm cách ngắt

- Một số học sinh đọc lại

- 3 HS đọc nối tiếp đến hết bài

- 4 em 1 nhóm đọc cho nhau nghe

- 3 học sinh đọc 3 đoạn

TIếT 2

b Hoạt động 3: Tìm hiểu bài.

- Gọi học sinh đọc đoạn 1 của bài

- Giáo viên nêu câu hỏi:

+Từ ngữ nào tả sự thèm thuồng của Sói khi

thấy Ngựa ?

+Vì thèm rỏ dãi mà Sói quyết tâm lừa Ngựa

để ăn thịt Sói đã lừa Ngựa bằng cách nào ?

+Ngựa bình tĩnh giả đau như thế nào ?

+Sói làm gì khi giả vờ khám chân cho Ngựa

?

+Sói định lừa Ngựa nhưng cuối cùng lại bị

Ngựa đá cho một cú trời giáng , em hãy tả

- 1 học sinh đọc, lớp nhẩm theo

- Học sinh suy nghĩ và trả lời

*Sói thèm rỏ dãi

*Sói đóng giả làm bác sỹ đang đi khám bệnh để lừa Ngựa

*Khi phát hiện ra Sói đang đến gần Ngựa biết là cuống lên thì chết bèn giả

đau, lễ phép nhờ bác sỹ Sói khám cho cái chân sau đang bị đau

*Sói định lựa miếng đớp sâu vào đùi Ngựa cho Ngựa hết đường chạy

- Học sinh phát biểu ý kiến theo yêu cầu

Trang 5

lại cảnh Sói bị Ngựa đá (Hướng dẫn học

sinh đọc kỹ hai câu cuối bài để tả lại cảnh

này )

- Yêu cầu học sinh đọc câu hỏi 3

- Chia học sinh thành các nhóm nhỏ, mỗi

nhón có 4 em, sau đó yêu cầu học sinh thảo

luận với nhau để chọn tên gọi khác cho câu

chuyện và giải thích vì sao lại gọi tên gọi đó

?

- Qua cuộc đấu trí của Sói và Ngựa câu

chuyện muốn gửi đến chúng ta điều gì ?

c Hoạt động 4 : Luyện đọc lại bài

- Giáo viên tổ chức cho học sinh đọc lại bài

theo hình thức phân vai

3 Củng cố, dặn dò:

- Giáo viên nhận xét tiết học

- Về học bài và chuẩn bị bài sau

- 1 học sinh đọc bài

- Thảo luận và ra ý kiến của nhóm

*Qua câu chuyện Sói lừa Ngựa không thành lại bị Ngựa dùng mưu trị lại, tác giả muốn khuyên chúng ta hãy bình tĩnh

đối phó với những kẻ độc ác giả nhân, giả nghĩa

- Luyện đọc lại bài

Thứ ba ngày 2 tháng 2 năm 2010

Toán

Tiết 112: Bảng chia 3

I Mục tiêu: Giúp học sinh :

- Lập và nhớ được bảng chia 3

- Biết giải bài toán có một phép chia (trong bảng chia 3)

- Làm được BT 1, 2

II Đồ dùng dạy và học :

Các tấm bìa , mỗi tấm bìa có 3 hình tròn

III Các hoạt động dạy và học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi học sinh lên bảng:

+Viết phép chia và tính kết quả:

a Phép chia có số bị chia, số chia lần lượt là : 8 và 2

b Phép chia có số bị chia, số chia lần lượt là : 12 và 2

+Đọc thuộc lòng bảng chia 2

- Giáo viên nhận xét và ghi điểm

- 2 HS lên bảng làm

- Lớp làm vào bảng con

- 2 HS đọc bảng chia 2

Trang 6

Trường tiểu học B Xuân Vinh 7 Năm học 2009-2010

2 Bài mới:

a Hoạt động 1: Giới thiệu bài.

b Hoạt động 2: Lập bảng chia 3.

- Giáo viên gắn lên bảng 4 tấm bìa có 3 chấm tròn,

sau đó nêu bài toán: Mỗi tấm bìa có 3 chấm tròn Hỏi

4 tấm bìa có mấy chấm tròn?

- Hãy nêu phép tính thích hợp để tìm số chấm tròn có

trong cả 4 tấm bìa

- Nêu bài toán: Trên các tấm bìa có tất cả 12 chấm

tròn Biết mỗi tấm bìa có 3 chấm tròn Hỏi có tất cả

bao nhiêu tấm bìa ?

- Hãy đọc phép tính thích hợp để tìm số tấm bìa mà

bài toán yêu cầu

- Giáo viên viết lên bảng phép tính : 12 : 3 = 4 và yêu

cầu học sinh đọc phép tính này

- Tiến hành tương tự với 1 vài phép tính khác

c Hoạt động 3: Học thuộc lòng bảng chia.

- Yêu cầu học sinh đọc bảng chia 3 vừa xây dựng

được Giáo viên xóa dần kết qủa học sinh đọc

- Yêu cầu học sinh tìm điểm chung của các phép tính

chia trong bảng chia 3

- Có nhận xét gì về kết quả của các phép chia trong

bảng chia 3

- Giáo viên chỉ vào các số đem chia cho 3, yêu cầu

học sinh đọc

- Đây chính là dãy số đếm thêm 3 bắt đầu từ số 3

- Giáo viên chỉ bất kỳ 1 phép tính nào đó trong bảng

để học sinh đọc

- Gọi 1 số em luyện học thuộc tại lớp

- Giáo viên nhận xét, tuyên dương, ghi điểm

d Hoạt động 4: Luyện tập thực hành

*Bài 1: Gọi học sinh nêu yêu cầu bài.

- Học sinh tự làm bài

- Giáo viên nhận xét sửa bài đưa ra kết quả đúng:

6 : 3 = 2 9 : 3 = 3 18 : 3 = 6

21 : 3 = 7 24 : 3 = 8 3 : 3 = 1

12 : 3 = 4 15 : 3 = 5 30 : 3 = 10

27 : 3 = 9

*Bài 2 :

- Yêu cầu học sinh đọc đề và nêu câu hỏi mời bạn

trả lời cùng tìm hiểu đề

- Học sinh quan sát và phân tích câu hỏi của giáo viên và trả lời

*Bốn tấm bìa có 12 chấm tròn

*Phép tính: 3 x 4 = 12

*Có tất cả 4 tấm bìa

- Phân tích bài toán, sau đó 1 học sinh trả lời

*Phép tính: 12 : 3 = 4

- Đọc cá nhân, đọc đồng thanh

- Học sinh đọc

*Phép tính này đều có dạng một

số chia cho 3

*Các kết quả lần lượt là: 1 , 2 ,

………… 10

- Vài em đọc

- Một số em đọc

- 5 đến 7 em đọc

- 1 em nêu yêu cầu của bài

- 3 học sinh lên bảng làm Dưới lớp làm vào vở, sau đó đổi vở để kiểm tra vở lẫn nhau

- 2 em đọc và đặt câu hỏi tìm hiểu bài

Trang 7

- Yêu cầu học sinh tóm tắt và giải bài toán,

- Gọi học sinh nhận xét bài bạn làm trên bảng

- Giáo viên nhận xét sửa bài đưa ra đáp án đúng,

chấm 1 số bài

Tóm tắt

3 tổ : 24 học sinh

1 tổ : … Học sinh ?

Bài giải Mỗi tổ có số học sinh là:

24 : 3 = 8 (học sinh ) Đáp số : 8 học sinh

3 Củng cố, dặn dò:

- Chúng ta vừa học bài gì?

- Nhận xét tiết học, tuyên dương những em học tốt

- Về học bài và chuẩn bị bài sau

- 1 em tóm tắt, 1 em giải, dưới lớp làm vào vở

- Học sinh sửa bài

- Hai em đọc bảng chia 3

**************************************************

Kể chuyện

Tiết 23: Bác sĩ Sói

I Mục đích yêu cầu :

- Dựa vào tranh minh họa kể lại được từng đoạn câu chuyện: Bác sĩ Sói

- HS khá, giỏi biết phân vai để dựng lại câu chuyện (BT2)

II Đồ dùng dạy học :

4 tranh minh họa trong sách giáo khoa

III Các hoạt động dạy và học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Giáo viên học sinh lên bảng kể nối tiếp câu

chuyện: Một trí khôn hơn trăm trí khôn

- Giáo viên nhận xét, ghi điểm, tuyên dương

2 Bài mới:

a Hoạt động 1: Giới thiệu bài

b Hoạt động 2: Hướng dẫn kể từng đoạn câu

chuyện

- Giáo viên treo tranh và hỏi :

+Bức tranh minh họa điều gì?

+Hãy quan sát bức tranh 2 và cho biết Sói lúc

này ăn mặc như thế nào ?

- 2 em lên bảng kể

- 2 HS nhắc lại tên bài

- Học sinh trả lời

*Bức tranh vẽ 1 chú Ngựa đang ăn

cỏ và 1 con Sói đang thèm thịt Ngựa đến rỏ dãi

*Sói mặc áo khoác trắng, đầu đội 1 chiếc mũ có thêu chữ thập đỏ , Mắt

Trang 8

Trường tiểu học B Xuân Vinh 9 Năm học 2009-2010

+Bức tranh 3 vẽ cảnh gì ?

+Bức tranh 4 minh họa điều gì ?

- Chia lớp thành các nhóm nhỏ và yêu cầu học

sinh kể từng đoạn

- Yêu cầu học sinh kể từng đoạn trước lớp

- Giáo viên nhận xét, tuyên dương, cho điểm

c Hoạt động 3: Phân vai dựng lại câu chuyện

- Để dựng lại câu chuyện này chúng ta cần mấy

vai diễn? Đó là những vai nào?

- Gọi từng cặp 3 HS lên kể phân vai

- Giáo viên nhận xét tuyên dương

3 Củng cố, dặn dò:

- Giáo viên nhận xét tiết học

- Về tập kể lại câu chuyện cho người thân nghe

và chuẩn bị bài sau

đeo kính, cổ đeo ống nghe Sói

đang đóng giả làm bác sĩ

*Sói mon men lại gần Ngựa, dỗ danh Ngựa để nó khám bệnh cho Ngựa bình tĩnh đối phó với Sói

*Ngựa tung vó đá cho Sói 1 cú trời giáng Sói bị hất tung về phía sau,

mũ văng ra, kính vỡ tan

- HS kể từng đoạn trước lớp

*Cần 3 vai diễn: Người dẫn chuyện, Sói, Ngựa

- HS kể phân vai

Chính tả

Tiết 45: Bác sĩ Sói

I Mục đích yêu cầu:

- Chép chính xác bài chính tả, trình bày đúng đoạn tóm tắt bài Bác sĩ Sói

- Làm được BT 2a/b hoặc BT 3a/b

II Đồ dùng dạy và học:

- Bảng phụ ghi sẵn nội dung đoạn chép và bài tập chính tả

III Các hoạt động dạy và học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi học sinh lên bảng viết:

+Tháng giêng, con dơi, rơi vãi, củ cải, thịt mỡ

+Bắt tép, bắn bẩn , làm việc

- Giáo viên nhận xét tuyên dương, ghi điểm

2 Bài mới:

a Hoạt động 1: Giới thiệu bài

b Hoạt động 2: Hướng dẫn viết chính tả

*Ghi nhớ nội dung đoạn văn:

- 2 em lên bảng viết

- Lớp viết vào bảng con

- 2 HS nhắc lại tên bài

Trang 9

- GV treo bảng phụ đọc mẫu và yêu cầu học sinh

đọc lại đoạn chép

- Đoạn trích nói về nội dung gì ?

*Hướng dẫn cách trình bày:

- Đoạn văn có mấy câu ?

- Chữ đầu đoạn văn ta viết như thế nào?

- Lời nói của Sói với Ngựa được viết sau các dấu câu

nào ?

- Những chữ nào trong bài cần phải viết hoa?

*Hướng dẫn viết từ khó:

- Yêu cầu học sinh tìm trong đoạn chép các chữ bắt

đầu bằng l, ch , tr

- Yêu cầu học sinh viết những từ: Giả làm, chữa

giúp, chân sau, trời giáng

- Giáo viên theo dõi chỉnh sửa

*Viết bài:

- Giáo viên treo bảng phụ, yêu cầu học sinh nhìn

bảng chép bài

*Soát lỗi:

- Đọc lại bài, dừng lại và phân tích các từ khó cho

học sinh soát lỗi

*Chấm bài:

- Thu và chấm 1 số bài, nhận xét tuyên dương

c Hoạt động 3: Hướng dẫn làm bài tập

*Bài 2a :

- Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài

- Yêu cầu học sinh làm bài

- Yêu cầu học sinh nhận xét bài bạn làm trên bảng

lớp

3 Củng cố, dặn dò:

- Nhận xét tiết học, tuyên dương 1 số em viết đẹp

- Về giải câu đố vui trong bài tập 3 và làm các bài

tập chính tả trong vở bài tập tiếng việt tập 2

- 3 học sinh đọc

*Sói đóng giả làm bác sỉ để lừa Ngựa Ngựa bình tĩnh để đối phó với Sói Sói bị Ngựa đá cho một cú trời giáng

*Đoạn văn có 3 câu

*Viết lùi vào 1 ô và viết hoa chữ cái đầu

*Viết sau dấu hai chấm và nằm trong dấu ngoặc kép

*Tên riêng của Sói và Ngựa, những chữ đầu câu

- Tìm và nêu các từ khó

- 2 em lên bảng viết, dưới lớp viết vào bảng con

- Học sinh chép bài

- Học sinh soát lỗi

- 1 em nêu yêu cầu

- 2 em lên bảng làm, dưới lớp làm vào vở bài tập

- Học sinh nhận xét bài bạn và chữa lại nếu sai

Thứ tư ngày 3 tháng 2 năm 2010

Toán

Tiết 113: Một phần ba

Trang 10

Trường tiểu học B Xuân Vinh 11 Năm học 2009-2010

I Mục tiêu :

- Nhận biết (bằng hình ảnh trực quan) “Một phần ba”, biết đọc, viết 1/3

- Biết thực hành chia một nhóm đồ vật thành 3 phần bằng nhau

- Làm dược BT 1, 3

II Đồ dùng dạy và học :

Các hình vuông, hình tròn, hình tam giác đều giống như hình vẽ trong SGK

III Hoạt động dạy và học :

1 Kiểm tra bài cũ :

- Gọi học sinh lên bảng làm các phép tính: 9 : 3 ,

… 6 : 3 ; 15 : 3 …… 2 x 2 …

- Gọi học sinh đọc bảng chia 3

- Giáo viên sửa bài và ghi điểm

2 Bài mới :

a Hoạt động 1: Giới thiệu bài

b Hoạt động 2: Giới thiệu “ một phần ba”.

- Giáo viên cho học sinh quan sát hình vuông

như trong phần bài học của sách giáo khoa, sau

đó dùng kéo cắt hình vuông ra làm ba phần bằng

nhau và giới thiệu: “ Có một hình vuông, chia

làm 3 phần bằng nhau, lấy 1 phần, được 1 phần

ba hình vuông”

- Tiến hành tương tự với hình tròn, hình tam giác

để học sinh rút ra kết luận

- Trong toán học, để thể hiện một phần ba hình

vuông, một phần ba hình tròn, một phần ba hình

tam giác, người ta dùng số “ một phần ba” viết là

1

3

c Hoạt động 3: Luyện tập thực hành.

*Bài 1: Gọi học sinh đọc đề bài tập 1.

- Yêu cầu học sinh suy nghĩ và tự làm bài, sau đó

gọi học sinh phát biểu ý kiến

- Giáo viên nhận xét và cho điểm học sinh

*Bài 3:

- Yêu cầu học sinh đọc đề

- Yêu cầu học sinh quan sát hình vẽ trong sách

giáo khoa và tự làm bài

- Vì sao em biết hình b đã khoanh vào một phần

ba số con gà ?

- Giáo viên nhận xét, cho điểm

- 2 HS lên bảng làm

- Lớp làm vào bảng con

- 3 HS đọc bảng chia 3

- 2 HS nhắc lại tên bài

- Học sinh theo dõi thao tác của giáo viên, phân tích bài toán và trả lời: Được một phần ba hình vuông

- 1 học sinh đọc đề

- Học sinh tự làm bài và phát biểu ý kiến

- 1 học sinh đọc

- Học sinh quan sát và tự làm bài

*Vì hình b có tất cả 12 con gà, chia làm 3 phần bằng nhau thì mỗi phần sẽ có 4 con gà, hình b

có 4 con gà được khoanh

Ngày đăng: 30/03/2021, 14:27

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w