HĐ 2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài: - GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm cùng trao đổi, thảo luận, trả lời câu hỏi tìm hiểu bài trong SGK... + Trong khổ thơ đầu, tác giả dùng những [r]
Trang 1TUẦN 25
Thứ 2 ngày 27 tháng 2 năm 2012 Buổi sáng Tập đọc
PHONG CẢNH ĐỀN HÙNG
I MỤC TIÊU:
- Biết đọc diễn cảm bài văn với thái độ tự hào, ca ngợi
- Hiểu ý chính: Ca ngợi vẻ đẹp tráng lệ của đền Hùng và vùng đất Tổ, đồng thời bày tổ niềm thành kính thiêng liêng của mỗi con người đối với tổ tiên (Trả lời được các câu hỏi trong SGK)
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- Tranh minh họa chủ điểm, minh họa bài đọc trong SGK; tranh, ảnh về đền Hùng
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 4 HS đọc bài: Hộp thư mật, trả lời
câu hỏi về bài đọc
- GV nhận xét và ghi điểm cho từng HS
2 Dạy bài mới:
* Giới thiệu bài:
- GV giới thiệu chủ điểm mới: Nhớ nguồn
- Giới thiệu bài Phong cảnh đền Hùng.
HĐ 1: Hướng dẫn HS luyện đọc
- Mời một HS giỏi đọc bài văn
- YC HS quan sát tranh minh họa phong
cảnh đền Hùng trong SGK Giới thiệu
tranh, ảnh về đền Hùng
- YC học sinh chia đoạn bài đọc
- Mời HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn
- YC HS tìm từ khó đọc, luyện đọc từ khó
- Gọi HS nối tiếp nhau đọc lần 2
- Giúp học sinh hiểu một số từ ngữ khó
- YC HS luyện đọc theo cặp
- Mời 1 HS đọc lại toàn bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài
HĐ2 : Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài:
- YC học sinh đọc thầm theo đoạn và trả
lời câu hỏi
+ Bài văn viết về cảnh vật gì, ở nơi nào?
+ Hãy kể những điều em biết về các vua
- 4 HSđọc và trả lời
- HS khác nhận xét
- HS lắng nghe
- 1 HS đọc bài, cả lớp lắng nghe
- HS quan sát tranh
- Bài có 3 đoạn, mỗi lần xuống dòng là một đoạn
- 3 học sinh đọc nối tiếp
- HS luyện phát âm: chót vót, dập
dờn, uy nghiêm, sừng sững, Ngã Ba Hạc.
- HS nối tiếp nhau đọc lần 2
- HS đọc chú giải trong sgk
- Từng cặp luyện đọc
- 1 HS đọc
- HS lắng nghe
- Học sinh đọc thầm theo đoạn và trả lời câu hỏi
- Bài văn tả cảnh đền Hùng, cảnh thiên nhiên vùng núi Nghĩa Lĩnh, huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ, nơi thờ các vua Hùng, tổ tiên chung của dân tộc Việt Nam
- Các vua Hùng là những người đầu
Trang 2Hùng
*Thời đại Hùng Vương truyền được 18
đời, trị vì 2621 năm (từ năm 2879 TCN
đến năm 258)
+ Tìm những từ ngữ miêu tả cảnh đẹp của
thiên nhiên nơi Đền Hùng?
- GV: những từ ngữ đó cho thấy cảnh
thiên nhiên nơi đền Hùng thật tráng lệ,
hùng vĩ
+ Bài văn đã gợi cho em nhớ đến một số
truyền thuyết về sự nghiệp dựng nước và
giữ nước của dân tộc Hãy kể tên các
truyền thuyết đó ?
- GV kể thêm: đền Hạ gợi nhớ sự tích Sự
tích trăm trứng Ngã Ba Hạc gợi nhớ
truyền thuyết Sơn Tinh- Thuỷ Tinh (nơi
vua Hùng dựng lều kén rể); đền Trung gợi
nhớ truyền thuyết Bánh chưng, bánh giày.
* GV chốt lại: Mỗi ngọn núi, con suối,
dòng sông, mái đền ở vùng đất Tổ đều gợi
nhớ về những ngày xa xưa, về cội nguồn
dân tộc
+ Em hiểu câu ca dao sau như thế nào?
“Dù ai đi ngược về xuôi
Nhớ ngày giỗ Tổ mùng mười tháng ba”.
- GV: Tương truyền vua Hùng Vương thứ
sáu đã “hoá thân” bên gốc cây kim giao
trên đỉnh Nghĩa Lĩnh vào ngày 10-3 âm
lịch (1632 TCN) nên người Việt lấy ngày
10-3 âm lịch làm ngày giỗ Tổ Câu ca dao
còn có nội dung khuyên răn, nhắc nhở mọi
người Việt hướng về cội nguồn, đoàn kết
cùng nhau chia ngọt xẻ bùi trong chiến
tranh cũng như trong hoà bình
- YC học sinh tìm nội dung của bài văn
HĐ3 : Hướng dẫn học sinh luyện đọc
diễn cảm:
- Mời 3 HS nối tiếp nhau đọc bài văn, tìm
giọng đọc
- GV nhận xét cách đọc, hướng dẫn đọc và
tiên lập nước Văn Lang, đóng đô ở thành Phong Châu, Phú Thọ, cách ngày nay khoảng 4000 năm
- Có những khóm hải đường đâm bông
đỏ rực, những cánh bướm dập dờn bay lượn; bên trái là đỉnh Ba Vì vòi vọi, bên phải là dãy Tam Đảo như bước tường xanh sừng sững, xa xa là núi Sóc Sơn, trước mặt là Ngã Ba Hạc, những cây đại, cây thông già, giếng Ngọc trong xanh
- Cảnh núi Ba Vì cao vòi vọi gợi nhớ
truyền thuyết Sơn Tinh - Thủy Tinh,
núi Sóc Sơn gợi nhớ truyền thuyết
Thánh Gióng, hình ảnh mốc đá thề gợi
nhớ truyền thuyết An Dương Vương-
một truyền thuyết về sự nghiệp dựng
nước và giữ nước.
- Câu ca dao ca ngợi truyền thống thuỷ chung luôn nhớ về cội nguồn của người Việt Nam./ Nhắc nhở, khuyên răn mọi người: Dù đi bất cứ nơi đâu, làm bất cứ việc gì cũng không được quên ngày giỗ Tổ, không được quên cội nguồn
*Nội dung: Ca ngợi vẻ đẹp tráng lệ
của Đền Hùng và vùng đất Tổ, đồng thời bày tỏ niềm thành kính thiêng liêng của mỗi con người đối với tổ tiên
- 3 HS đọc nối tiếp, tìm giọng đọc
Trang 3đọc diễn cảm đoạn 2.
- Cả lớp luyện đọc diễn cảm theo cặp, thi
đọc
- Gọi 3 em thi đọc
- Nhận xét tuyên dương, ghi điểm
3 Củng cố, dặn dò:
- Bài văn muốn nói lên điều gì?
- Qua bài văn em hiểu thêm gì về đất nước
VN?
- Giáo dục HS lòng biết ơn tổ tiên
- Dặn HS nếu có điều kiện hãy cùng cha
mẹ đến thăm Đền Hùng; học tập lòng yêu
nước, giữ gìn truyền thống dân tộc
- HS lắng nghe
- HS luyện đọc diễn cảm, thi đọc
- 3 em thi đọc
- HS nêu
Toán
KIỂM TRA GIỮA KÌ II
(Nội dung, yêu cầu, hình thức KT, đánh giá do nhà trường đề ra)
Kể chuyện
VÌ MUÔN DÂN
I MỤC TIÊU:
- Dựa vào lời kể của GV và tranh minh họa, HS kể lại được từng đoạn và toàn bộ
câu chuyện Vì muôn dân.
- Biết trao đổi để làm rõ ý nghĩa: Trần Hưng Đạo là người cao thượng, biết cách cư
xử vì đại nghĩa
- Giáo dục học sinh biết đoàn kết với bạn bè, giúp đỡ nhau trong học tập
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- Tranh minh họa truyện trong SGK
- Bảng lớp viết những từ ngữ được chú giải sau truyện ở SGV
- Giấy khổ to vẽ lược đồ quan hệ gia tộc của các nhân vật trong truyện
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2HS kể một việc làm tốt góp phần
bảo vệ trật, an ninh nơi làng xóm, phố
phường mà em biết
- GV cùng HS nhận xét và ghi điểm cho
từng HS
2 Dạy bài mới:
* Giới thiệu bài:
HĐ1 : GV kể chuyện :
- Yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ, đọc
thầm các yêu cầu trong SGK
- GV kể lần 1: Kể thong thả, chậm rãi
- HS nghe, GV kể xong, giải nghĩa một số
từ khó đã ghi trên bảng lớp
- Dán tờ giấy vẽ lược đồ quan hệ gia tộc
- 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi
- Lắng nghe
- HS quan sát tranh minh hoạ, đọc thầm các yêu cầu trong SGK
- Đọc chú giải SGK: tị hiềm, Quốc
công Tiết chế, Chăm-pa, Sát Thát
Trang 4giữa các nhân vật trong truyện, chỉ lược đồ,
giới thiệu tên 3 nhân vật
- GV kể lần 2: GV vừa kể vừa chỉ vào tranh
minh họa phóng to treo trên bảng lớp HS
vừa nghe GV kể vừa quan sát tranh
HĐ2 : Hướng dẫn HS kể chuyện, trao
đổi về ý nghĩa câu chuyện:
*Kể chuyện trong nhóm
- Yêu cầu HS dựa vào lời kể của GV và
tranh minh hoạ, nêu nội dung của từng
tranh
- GV kết luận, ghi nhanh lên bảng
- Yêu cầu HS kể chuyện trong nhóm: 4 HS
tạo thành một nhóm, khi 1 HS kể các HS
khác chú ý lắng nghe, nhận xét, sửa lỗi cho
bạn
- HS trao đổi với nhau về ý nghĩa câu
chuyện
* Thi kể chuyện trước lớp:
- GV cho HS các nhóm thi kể chuyện trước
lớp theo hình thức nối tiếp
- GV nhận xét, cho điểm HS kể tốt
- Tổ chức cho HS thi kể toàn bộ câu
chuyện Gọi HS nhận xét bạn kể chuyện
* Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện:
- GV nêu câu hỏi, HS nối tiếp nhau trả lời
theo ý kiến của mình Sau đó GV chốt lại:
+ Câu chuyện kể về ai?
+ Câu chuyện giúp bạn hiểu điều gì?
+ Câu chuyện có ý nghĩa gì?
+ Em biết những câu ca dao, tục ngữ, thành
ngữ nào nói về truyền thống của dân tộc?
3 Củng cố, dặn dò:
+ Vì sao câu chuyện có tên là “Vì muôn
dân”?
- Giáo dục HS noi gương các anh hùng,
luôn có lòng yêu nước
- Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện cho
người thân nghe và chuẩn bị câu chuyện
nói về truyền thống hiếu học hoặc truyền
thống đoàn kết của dân tộc
- GV nhận xét tiết học
- Lắng nghe
- HS thảo luận nhóm đôi
- Đại diện nêu ý kiến, nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Kể chuyện theo nhóm 4
- HS trao đổi với nhau về ý nghĩa câu chuyện
- HS các nhóm thi kể chuyện trước lớp theo hình thức nối tiếp
- HS thi kể lại toàn bộ câu chuyện
- Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện.
+ Câu chuyện kể về Trần Hưng Đạo + Câu chuyện giúp em hiểu về truyền thống đoàn kết, hoà thuận của dân tộc
* Ý nghĩa: Ca ngợi Trần Hưng Đạo
đã vì đại nghĩa mà xoá bỏ hiềm khích
cá nhân với Trần Quang Khải để tạo nên khối đoàn kết chống giặc.
- HS thi đua phát biểu
- HS suy nghĩ, trả lời
Trang 5
Buổi chiều
TH Tiếng Việt:
TIẾT 1 - TUẦN 24
I MỤC TIÊU:
- Đọc trôi chảy và rành mạch bài “Cưới vợ cho Hà Bá”
- Hiểu và trả lời được các câu hỏi liên quan đến nội dung bài
- Tìm được câu ghép có cặp từ hô ứng và phân tích cấu tạo của câu ghép đó
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Giới thiệu bài:
- GV nêu mục tiêu, yêu cầu giờ học
2 Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 1:
- 1 HS đọc cả bài Chia đoạn
- Gọi HS đọc tiếp nối từng đoạn
- Nhận xét
Bài 2:
- Cho HS đọc thầm lại bài, làm bài tập
- Gọi HS nêu câu trả lời
- Nhận xét, chốt câu trả lời đúng
Đáp án:
a, ý 3 b, ý 3 c, ý 1 d, ý 2
Bài 3:
- Yêu cầu cả lớp làm vào vở
- Chữa bài
3 Củng cố
- Nhận xét tiết học
- Lắng nghe
- Đọc thầm và tìm cách chia đoạn
- HS đọc nối tiếp, 3 lượt
- Cả lớp suy nghĩ làm vào vở
- Lần lượt trả lời từng câu
- 1HS lên bảng làm, nhận xét
GĐ - BD Toán
TỰ RA ĐỀ KIỂM TRA
I MỤC TIÊU:
- HS nắm đựơc các kiến thức đã học, biết vận dụng để làm bài kiểm tra
- Có kĩ năng làm bài kiểm tra
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
* GV viết đề lên bảng
* HS làm bài
* GV thu chấm, chữa bài
PHẦN TRẮC NGHIỆM (3 điểm)
1 Khoanh vào đáp án đúng (2 điểm)
a) 0,15 m 3 đọc là:
A Không phẩy mười lăm B Không phẩy mười lăm mét khối
C Không phẩy mười năm mét khối D Mười năm phần trăm mét khối
b) Năm mươi ba phần nghìn viết là
A 53000 B 0,53000 C 0,053 D 0,53
c) Diện tích xung quanh hình lập phương có cạnh 5 cm bao nhiêu cm 2 ?
A 20 B 100 C 125 D 80
Trang 6d) Tổng của 2, 05 và 3, 9 là:
A 5, 14 B 5, 95 C 2, 44 D 2, 34
2 Điền tiếp vào chỗ chấm
a) 4, 23 dm3 = ……… m3
b) Nếu cạnh hình lập phương tăng lên 2 lần thì thể tích của nó tăng lên… lần PHẦN TỰ LUẬN (7 điểm)
1 Đặt tính rồi tính (2 điểm)
2245,29 + 40,58 352,11 - 371,5 5, 45 × 1,8 95,2 : 68
2 Tính giá trị biểu thức bằng cách hợp lí (2 điểm)
15, 7 × 88 + 15, 7 × 12 9, 21 × 4 × 2,5
3 Một cái thùng không có nắp dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài 2,5 m, chiều rộng
1,5 m và chiều cao 2 m Người ta quét sơn toàn bộ mặt ngoài của thùng Tính diện tích quét sơn (1,5 điểm)
4 Một khối kim loại hình lập phương có cạnh 18cm, biết 1cm3 nặng 30g Hỏi khối kim loại nặng bao nhiêu ki-lô-gam? (1,5 điểm)
Đạo đức
THỰC HÀNH GIỮA HỌC KÌ II
I MỤC TIÊU:
- Củng cố các kiến thức đã học từ đầu học kì II đến nay qua các bài: Em yêu quê
hương, Uỷ ban nhân dân xã (phường) em, Em yêu tổ quốc Việt Nam.
- Có kĩ năng thể hiện các hành vi thái độ về những biểu hiện đạo đức đã học
- Có ý thức học tập và rèn luyện theo các chuẩn mực đạo đức đã học
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 KT bài cũ:
- Gọi HS đọc ghi nhớ bài Em yêu Tổ
quốc Việt Nam.
- Em mong muốn khi lớn lên sẽ làm gì
để xây dựng đất nước?
2 Bài mới:
* Hướng dẫn học sinh ôn lại các bài đã
học và thực hành các kĩ năng đạo đức
1 Bài “Em yêu quê hương, Em yêu Tổ
quốc Việt Nam”
- Nêu một vài biểu hiện về lòng yêu
quê hương
- Nêu một vài biểu hiện về tình yêu đất
nước Việt Nam
- Kể một vài việc em đã làm của mình
thể hiện lòng yêu quê hương, đất nước
Việt Nam
2 Bài “UBND xã (phường) em”
- 2 học sinh lên bảng đọc và trả lời
- Nhớ về quê hương mỗi khi đi xa; tham gia các hoạt động tuyên truyền phòng chống các tệ nạn xã hội; gữ gìn, phát huy truyền thống tốt đẹp của quê hương; quyên góp tiền để tu bổ di tích, …
- Quan tâm, tìm hiểu về lịch sử đất nước; học tốt để góp phần xây dựng đất nước
- HS tự nêu
Trang 7- Kể tên một số công việc của Ủy ban
nhân dân xã (phường) em
- Em cần có thái độ như thế nào khi
đến Uy ban nhân dân xã em?
3 Củng cố, dặn dò
- Em hãy nêu một vài biểu hiện về
lòng yêu quê hương ? Yêu đất nước ?
- Em phải làm gì để tỏ lòng yêu quê
hương đất nước ?
- Nhắc nhở học sinh cần học tốt để xây
dựng đất nước
- Cấp giấy khai sinh cho em bé; xác nhận
hộ khẩu để đi học, đi làm; tổ chức các đợt tiêm vắc xin cho trẻ em; tổ chức giúp đỡ các gia đình có hoàn cảnh khó khăn; xây dựng trường học, điểm vui chơi cho trẻ
em, trạm y tế; tổng vệ sinh làng xóm,
- Tôn trọng UBND xã (phường); chào hỏi các cán bộ UBND xã (phường); xếp thứ tự
để giải quyết công việc
- HS nêu
Thứ 3 ngày 28 tháng 3 năm 2012
Buổi sáng Luyện từ và câu:
LIÊN KẾT CÁC CÂU TRONG BÀI BẰNG CÁCH LẶP TỪ NGỮ
I MỤC TIÊU:
- Hiểu và nhận biết được những từ ngữ lặp dùng để liên kết câu (ND Ghi nhớ);
hiểu được tác dụng của việc lặp từ ngữ
- Biết sử dụng cách lặp từ ngữ để liên kết câu; làm được các BT ở mục III
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- Bảng lớp viết hai câu văn ở BT1 (Phần nhận xét )
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Kiểm tra bài cũ:
- Mời HS làm lại bài tập 1,2 (Phần luyện
tập, tiết LTVC Nối các vế câu ghép
bằng cặp từ hô ứng).
- GV nhận xét, ghi điểm
2 Dạy bài mới:
* Giới thiệu bài:
HĐ1.Hướng dẫn học sinh tìm hiểu
phần nhận xét:
Bài tập 1 Gọi HS đọc đề bài.
- GV cho học sinh đọc yêu cầu của bài,
- GV cho học sinh theo đọc 2 câu văn
của bài văn, suy nghĩ trả lời câu hỏi
+ Tìm từ đã lặp lại từ đã dùng ở câu
trước
- Nhận xét, chốt lại
Bài tập 2 Gọi HS đọc đề bài.
- HS đọc yêu cầu của bài: Thử thay thế
Bài 1: Các cặp từ hô ứng: chưa … đã,
vừa .đã, càng…càng.
Bài 2: càng…càng, mới …đã (vừa…đã,
chưa…đã), bao nhiêu…bấy nhiêu.
- HS đọc yêu cầu của bài, suy nghĩ trả lời câu hỏi
- Trong câu in nghiêng từ đền lặp lại từ
đền ở câu trước.
- HS thảo luận theo cặp, thử thay: Đền
Thượng nằm chót vót trên đỉnh núi
Trang 8từ đền ở câu thứ 2 bằng một trong các từ
nhà, chùa, trường, lớp và nhận xét kết
quả thay thế:
+ GV hướng dẫn: Sau khi thay thế, các
em hãy đọc lại cả 2 câu và thử xem hai
câu trên có còn ăn nhập với nhau không
So sánh nó với 2 câu vốn có để tìm
nguyên nhân
+ GV mời một HS đọc 2 câu văn sau
khi đã thay từ đền ở câu 2 bằng các từ
nhà, chùa, trường, lớp.
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
Bài tập 3 Gọi HS đọc đề bài.
- Gọi HS trả lời
- GV nhận xét, kết luận
- Mời 2 HS đọc lại nội dung ghi nhớ
HĐ2: Hướng dẫn học sinh làm bài
luyện tập
Bài tập 2: Gọi HS đọc đề bài.
- GV nêu yêu cầu của bài tập: chọn tiếng
thích hợp đã cho trong ngoặc đơn (cá
song, tôm, thuyền, cá chim, chợ) điền
vào ô trống để các câu, các đoạn liên
kết với nhau
- GV phát riêng bút dạ và giấy khổ to
cho 2 HS - mỗi em làm một đoạn văn
3 Củng cố, dặn dò:
- Mời 1 HS nhắc lại nội dung bài học
- Dặn HS ghi nhớ kiến thức vừa học
Nghĩa Lĩnh Trước nhà (chùa, trường,
lớp), những khóm hải đường đâm bông
rực đỏ, những cánh bướm nhiều màu sắc bay dập dờn như đang múa quạt xòe hoa.
- HS đọc các câu được thay thử
- HS đọc yêu cầu của bài tập, suy nghĩ, phát biểu
-Hai câu cùng nói về một đối tượng (ngôi
đền) Từ đền giúp ta nhận ra sự liên kết
chặt chẽ về nội dung giữa 2 câu trên Nếu không có sự liên kết giữa các câu văn thì sẽ không tạo thành đoạn văn, bài văn.
- 2 HS đọc
- Cả lớp đọc thầm từng câu, từng đoạn văn; suy nghĩ, chọn tiếng thích hợp điền vào ô trống trong vở BT
-2 HS làm bài trên phiếu dán lên bảng
Cả lớp nhận xét, bổ sung
- Chuẩn bị bài sau
Toán
BẢNG ĐƠN VỊ ĐO THỜI GIAN
I MỤC TIÊU:
- Củng cố tên gọi, ký hiệu của các đơn vị đo thời gian đã học và mối quan hệ giữa một số đơn vị đo thời gian thông dụng Một năm nào đó thuộc thế kỉ nào
- Đổi đơn vị đo thời gian Làm các bài tập 1,2, 3(a) BT3b:HSKG
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- Bảng đơn vị đo thời gian phóng to
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Trang 91 KT bài cũ :
- GV sửa bài kiểm tra tiết trước
2 Bài mới:
Giới thiệu bài – Ghi đầu bài
HĐ 1 : Ôn tập các đơn vị đo thời gian:
* Các đơn vị đo thời gian:
+ Hãy nhắc lại những đơn vị đo thời gian
đã học và quan hệ giữa một số đơn vị đo
thời gian
- GV nhận xét, bổ sung, ghi bảng
- Năm 2000 là năm nhuận, vậy năm
nhuận tiếp theo là năm nào? Các năm
nhuận tiếp theo nữa là năm nào?
- KL: Số chỉ năm nhuận chia hết cho 4
- GV cho HS nhớ lại tên các tháng và số
ngày của từng tháng GV có thể nêu cách
nhớ số ngày của từng tháng bằng cách
dựa vào hai nắm tay Đầu xương nhô lên
là chỉ tháng có 31 ngày, còn chỗ hõm vào
chỉ tháng có 30 ngày hoặc 28, 29 ngày
- Sau khi HS trả lời, GV nhấn mạnh và
treo bảng đơn vị đo thời gian lên cho cả
lớp quan sát và đọc
* Ví dụ về đổi đơn vị đo thời gian:
- GV cho HS đổi các đơn vị đo thời gian
+ Đổi từ năm ra tháng:
+ Đổi từ giờ ra phút :
+ Đổi từ phút ra giờ (Nêu rõ cách làm)
HĐ 2 : Luyện tập :
Bài 1: Ôn tập về thế kỉ, nhắc lại các sự
kiện lịch sử
- Cho HS đọc đề và làm việc theo cặp
+ Hãy quan sát, đọc bảng (trang 130) và
cho biết từng phát minh được công bố
vào thế kỉ nào?
- Gọi các đại diện trình bày kết quả thảo
luận trước lớp, nhận xét, bổ sung
- Một số HS nối tiếp nhau nêu Các HS khác nhận xét và bổ sung
- Năm 2004, các năm nhuận tiếp theo nữa là: 2008, 2012, 2016 …
- Nhận xét đặc điểm của năm nhuận
- 1,3,5,7,8,10,12 là tháng có 31 ngày, các tháng còn lại có 30 ngày (riêng tháng 2 có 28 ngày, nếu là năm nhuận thì có 29 ngày)
- HS nối tiếp nhau đọc bảng đơn vị đo thời gian
- Một năm rưỡi = 1,5 năm = 12 tháng × 1,5 = 18 tháng
0,5 giờ = 60 phút × 0,5 = 30 phút
180 phút = 3 giờ Cách làm: 180 60
0 3
216 phút = 3 giờ 36 phút
Cách làm: 216 60
360 3,6 0 Vậy 216 phút = 3,6giờ
- HS đọc đề và thảo luận theo cặp
- Các đại diện trình bày kết quả thảo luận trước lớp.HS khác nhận xét
Trang 10Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS làm bài vào vở Gọi 2 HS
lên bảng làm rồi chữa bài
- Nhận xét, ghi điểm
Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu bài tập:
- GV cho HS tự làm, gọi 1 em lên bảng
- Nhận xét, ghi điểm
3 Củng cố, dặn dò:
- GV gọi 1 HS đọc lại bảng đơn vị đo
thời gian
- 2 HS lên bảng, nhận xét, chữa bài
- HS làm ra nháp sau đó điền kết quả vào chỗ chấm
- 1 HS nêu
Khoa học
ÔN TẬP: VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG (Tiết 1 )
I MỤC TIÊU:
- Sau bài học, HS được củng cố về:
+ Các kiến thức phần Vật chất và năng lượng; các kỹ năng quan sát, thí nghiệm + Những kỹ năng về bảo vệ môi trường, giữ gìn sức khoẻ liên quan tới nội dung phần vật chất và năng lượng
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- Chuẩn bị theo nhóm :
+ Tranh ảnh sưu tầm về việc sử dụng các nguồn năng lượng trong sinh hoạt hằng ngày, lao động sản xuất và vui chơi giải trí
- Hình trang 101, 102 SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi:
+ Em cần làm gì và không nên làm gì để
tránh bị điện giật?
+ Em có thể làm gì để tránh lãng phí điện?
- GV cùng HS nhận xét và ghi điểm
2 Dạy bài mới:
* Giới thiệu bài:
Hướng dẫn HS ôn tập:
Hoạt động 1 : Trò chơi : “Ai nhanh, ai
đúng”
- Cho HS thảo luận theo nhóm Sau đó gọi
các đại diện trình bày trước lớp
- GV cùng cả lớp nhận xét, thống nhất:
+ Đồng có tính chất gì?
+ Thủy tinh có tính chất gì ?
+ Nhôm có tính chất gì ?
- 2 HS trả lời, lớp nhận xét
- Lắng nghe
- Một HS của nhóm này nêu câu hỏi Một HS của nhóm khác chọn câu trả lời đúng và nêu
- Có màu đỏ nâu, có ánh kim; dễ dát mỏng và kéo thành sợi; dẫn nhiệt và dẫn điện tốt
- Trong suốt, không gỉ, cứng nhưng dễ vỡ
- Màu trắng bạc, có ánh kim, có thể