1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án Tuần 22 - Buổi chiều - Lớp 3

8 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 194,11 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GV: Yêu cầu học sinh kết thúc hoạt động 2 sau 5/ và đặt vấn đề: Dùng nhiệt kế y tế để đo nhiệt độ cơ thể, vậy trong phòng thí nghiệm người ta dùng nhiệt kế dẫn theo dõi sự thay đổi nhiệt[r]

Trang 1

Ngày giảng:

Lớp 6A: …/03/2010

Lớp 6B: …/03/2010

Tiết:25

Nhiệt kế - nhiệt giai

I Mục Tiêu:

1 Kiến thức :

 Nhận biết được cấu tạo và công dụng của các loại nhiệt kế khác nhau

 Phân biệt được nhiệt giai Xenxiut và nhiệt giai Farenhai có thể chuyển nhiệt

độ từ nhiệt giai này sang nhiệt độ tương ứng của nhiệt giai kia

2 Kỹ năng: Phân biệt được nhiệt giai Xenxiút và nhiệt giai Farenhai và có thể

chuyển nhiệt độ từ nhiệt giai này sang nhiệt giai tương ứng của nhiệt giai kia

3 Thái độ: Rèn luyện tính cẩn thận, trung thực.

II Chuẩn bị:

1 Giáo viên: Mỗi nhóm HS : 03 chậu thuỷ tinh mỗi chậu đựng một ít nước, một

ít nước đá, một phích nước nóng, một nhiệt kế rượu, một nhiệt kế thuỷ ngân, nhiệt kế y tế

2 Học sinh: Đọc trước bài ở nhà.

III Tiến trình dạy học:

1 ổn định tổ chức (1’):

Lớp 6A: Vắng:

Lớp 6B: Vắng:

2 Kiểm tra (4’):

 CH: Nêu một số ứng dụng của sự nở vì nhiệt

 ĐA: tuỳ học sinh

3 Bài mới:

* Hoạt động 1: Tổ chức tình

huống học tập:

GV: Đặt vấn đề như sgk

HS: Nhận thức vấn đề cần nghiên

cứu

(3’)

* Hoạt động 2: TN về cảm giác

nóng lạnh

GV: Hướng dẫn HS cách làm TN

H21.1,2, rồi yêu cầu các nhóm

thực hiện TN 21.1, 21.2 và thảo

luận để rút ra kết luận trả lời câu

C1

HS : Làm TN, thảo luận, trả lời

(7’) 1 Nhiệt kế

C1: cảm giác của tay không cho phép xác định chính xác mức độ nóng lạnh

Trang 2

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

câu C1

GV: Có thể xác định được chính

xác nhiệt độ của các bình bằng

tay được không?

GV: y/c HS quan sát hình vẽ 22.3

và 22.4 trả lời C2 ?

HS : Trả lời C2

C2: Xác định nhiệt độ 0oC và

100oC, Trên cơ sở đó vẽ các vạch chia độ của nhiệt kế

* Hoạt động 3: Tìm hiểu nhiệt

kế.

GV: y/c HS quan sát hình 22.5,

sau đó trả lời C3

HS : Trả lời C3

GV: Cho HS quan sát nhiệt kế

thật để tìm hiểu t/d của chỗ thắt

trong nhiệt kế ytế

HS : Trả lời C4

(15’) * Trả lời câu hỏi

C3:

- Nhiệt kế 1:(rượu) GHĐ từ - 300c

đến 1300c ĐCNN là 10c

- Nhiệt kế 2:( y tế) GHĐ là từ 35 -

42 0c.ĐCNN là 0,10c

- Nhiệt kế 3:( thuỷ ngân) GHĐ là -20 đến 50 0c; ĐCNN là 2+0c

C4: ống quản ở gần bầu thuỷ ngân

có một chỗ thắt, có t/d không cho thuỷ ngân tụt xuống bầu khi đưa nhiệt kế ra khỏi cơ thể, nhờ đó có thể đọc được nhiệt độ của cơ thể

* Hoạt động 4: Tìm hiểu các

loại nhiệt giai

GV: Giới thiêụ nhiệt giai Xenxiut

và nhiệt giai Farenhai và mối

quan hệ giữa nhiệt giai xenxiut và

nhiệt giai Farenhai

GV: Cho hs quan sát hình vẽ

nhiệt kế rượu, trên đó nhiệt độ

được ghi ở cả hai thang nhiệt giai

(10’) 2 Nhiệt giai

- Nhiệt độ của nước đá đang tan

là 0oC ứng với 32oF

- Nhiệt độ của hơi nước đang sôi

là 100oC ứng với 212oF

Ví dụ: 20oC = 0oC + 20oC

20oC = 32oF+(20.1,8 oF)

20oC = 68oF

* Hoạt động 5: Vận dụng (3’)

GV: yêu cầu hoạt động cá nhân trả

Lời C5?

HS : Trả lời C5

3 Vận dụng C5: a) 30oC = 0oC + 30oC

30oC = 32oF+ (30.1,8oF)

30oC = 86oF b)370C = 0oC + 37oC = 32oF+ (37.1,8oF) = 98,6oF

98,6 0F = (98,6 - 32) :1,8 = 37oC

Trang 3

5 Hướng dẫn học ở nhà (1’):

 Đọc có thể em chưa biết

 Học và làm bài tập trong sbt

 Đọc trước bài TH, chuẩn bị mẫu báo cáo

* Những lưu ý, kinh nghiệm rút ra sau giờ dạy.

Ngày giảng:

Lớp 6A: …/03/2010

Lớp 6B: …/03/2010

Tiết: 26

Thực hành và kiểm tra thực hành:

Đo nhiệt độ

I Mục Tiêu:

1 Kiến thức: Biết đo nhiệt độ cơ thể bằng nhiệt kế

2 Kỹ năng: Biết theo dõi sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian và vẽ được đường

biểu diễn sự thay đổi này

3 Thái độ: Có thái độ trung thực, tỉ mỉ, cẩn thận và chính xác trong việc tiến

hành TN và viết báo cáo

II Chuẩn bị:

1 Giáo viên: Mỗi nhóm HS :

 Một nhiệt kế y tế, một nhiệt kế thuỷ ngân, một đồng hồ, bông y tế

 Mỗi HS : Trả lời câu hỏi C1 đến C9 và làm sẵn mẫu báo cáo TN

2 Học sinh: Mẫu báo cáo.

III Tiến trình dạy học:

1 Ôn định tổ chức (1’): Tổng số: Vắng:

2 Kiểm tra bài cũ (2’): kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Đặt vấn đề:

GV: Ở tiết trước, người ta dựng nhiệt

kế để đo độ núng lạnh Vậy cỏch đo

như htế nào, đo làm sao ? Để nắm

được điều trờn ta cựng thực hành “Đo

nhiệt độ”

HS: lắng nghe

(2’)

Trang 4

Hoạt động của thầy và trò Tg Nội dung

Hoạt động 2: Dựng nhiệt kế y tế đo

nhiệt độ cơ thể

GV: giới thiệu nhiệt kế y tế

HS quan sỏt nhiệt kế

GV: Yờu cầu học sinh trả lời nhanh 5

đặc điểm của nhiệt kế y tế

HS: trả lời miệng 5 đặc điểm của nhiệt

kế y tế qua phim đốn chiếu

GV: nhận xột và đọc tiến trỡnh đo

GV: Giới thiệu tiến trỡnh đo (như

SGK)

Thực hiện theo 5 bước

HS: lắng nghe và quan sỏt thao tỏc

từng bước của giỏo viờn làm biểu diễn

GV: Yờu cầu học sinh thực hiện sau

khi quan sỏt

GV: Yờu cầu học sinh dựng 1 nhiệt kờ

y tế đo bản thõn rồi thụng bỏo kết quả

cả nhúm, cũn 1 nhiệt kế đo nhiệt độ

của bạn rồi thụng bỏo cả nhúm (sửa

chữa sai sút học sinh)

HS: trong nhúm chia nhúm thực hiện

cựng ghi kết quả vào mẫu bỏo cỏo

GV: Yờu cầu học sinh kết thỳc hoạt

động 2 sau 5/ và đặt vấn đề: Dựng nhiệt

kế y tế để đo nhiệt độ cơ thể, vậy trong

phũng thớ nghiệm người ta dựng nhiệt

kế dẫn theo dừi sự thay đổi nhiệt độ

theo thời gian trong quỏ trỡnh đun nước

như thế nào ?

(10’) I- Dựng nhiệt kế y tế đo nhiệt

độ cơ thể:

1/ Dụng cụ:

2/ Tiến trỡnh đo: (SGK)

nhiệt độ theo thời gian trong quỏ

trỡnh đun nước

GV: Giới thiệu dụng cụ

HS: kiểm tra dụng cụ đó giao ở nhúm

GV: Yờu cầu học sinh trả lời nhanh 4

đặc điểm của nhiệt kế dẫn

HS trả lời

GV: Yờu cầu học sinh đọc tiến trỡnh đo

ở mục a, b, c thụng qua phim đốn

(15’) II- Theo dừi sự thay đổi nhiệt

độ theo thời gian trong quỏ trỡnh đun nước:

1/ Dụng cụ:

2/ Tiến trỡnh đo: (SGK)

Trang 5

Hoạt động của thầy và trò Tg Nội dung

GV: lắp đụng cụ biểu diễn và hướng

dẫn học sinh thao tỏc thực hiện

HS: quan sỏt và nghe giới thiệu

GV:Yờu cầu học sinh thực hiện và nhắc

học sinh phõn cụng trong nhúm theo dừi

thời gian, theo dừi nhiệt độ, nhiệt kế

thụng bỏo cả nhúm kết quả và ghi vào

mẫu bỏo cỏo

HS: lắp dụng cụ như hỡnh 23.1 và phõn

cụng thực hiện trong thời gian 10/

GV: theo dừi thực hành cỏc nhúm

Hoạt ủộng 4:Vẽ đồ thị

GV: Hướng dẫn học sinh vẽ đồ thị với

số liệu đã cú

HS quan sỏt , thực hiện

(10’)

Hoạt đông 5: Đánh giá lấy điểm hệ

số 1.

GV: Đánh giá kết quả theo các tiêu chí

* Kĩ năng thực hành: (4 điểm):

- Thành thạo trong công việc quan sát

và ghi lại các đặc điểm của nhiệt kế

dầu và nhiệt kế y tế (2 điểm)

- Còn lúng túng: (1 điểm)

- Thành thạo trong công việc đo nhiệt

độ và ghi vào bảng, vẽ đồ thị (2 điểm)

- Còn lúng túng (1 điểm)

* Đánh giá kết quả TH (4 điểm)

- Báo cáo đầy đủ, trả lời chính xác (2đ)

- Báo cáo không đầy đủ, có chỗ chưa

chính xác (1 điểm)

- Kết quả phù hợp, có đơn vị: (2 điểm)

- Còn thiếu sót: 1 điểm)

* Đánh giá thái độ, tác phong: (2

điểm)

- Nghiêm túc, cẩn thận, trung thực:

(2đ)

- Tác phong chưa tốt (1 điểm)

(5’)

4 Củng cố (2’): GV tóm tắt lại cách đo nhiệt độ bằng nhiệt kế -> Hoàn thành

báo cáo

5 Hướng dẫn học ở nhà (1’): Ôn tập để giờ sau kiểm tra.

Trang 6

* Những lưu ý, kinh nghiệm rút ra sau giờ dạy.

Ngày giảng:

Lớp 6A: …/03/2010

Lớp 6B: …/03/2010

Tiết 27

Kiểm tra

I Mục Tiêu:

1 Kiến thức:

 Củng cố, rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức cơ bản của chương đã học để giải thích hiện tượng vật lý Qua đó biết được sự nhận thức của học sinh trong phần này

 Rèn luyện ý thức tự giác, tính trung thực khi làm bài

2 Kĩ năng: Làm việc độc lập, sáng tạo, cẩn thận.

3 Thái độ: Nghiêm túc.

II Chuẩn bị:

1 Giáo viên: Đề kiểm tra.

2 Học sinh: ôn tập kiến thức đã học.

III Tiến trình tổ chức dạy học:

1 ổn định tổ chức lớp (1ph): Tổng số: vắng:

2 Thiết lập ma trận hai chiều

Mức độ

Sự nở vì nhiệt của

3 Đề bài:

Trang 7

Cõu1 Mỏy cơ đơn giản nào sau đõy khụng cho lợi về lực?

A Mặt phẳng nghiờng

B Rũng rọc cố định

C Rũng rọc động

D Đũn bẩy

Cõu 2 Cõu nào dưới đõy núi về tỏc dụng của rũng rọc là đỳng?

A Rũng rọc cố định chỉ cú tỏc dụng làm thay đổi hướng của lực kộo

B Rũng rọc cố định cú tỏc dụng làm thay đổi độ lớn của lực kộo

C Rũng rọc cố định cú tỏc dụng làm thay đổi cả hướng và độ lớn của lực kộo

D Rũng rọc động khụng cú tỏc dụng làm thay đổi độ lớn của lực kộo

Cõu 3 Muốn đứng ở dưới kộo một vật lờn cao với lực kộo nhỏ hơn trọng lượng

của vật phải dựng hệ thống rũng rọc nào dưới đõy?

A Một rũng rọc cố định

B Một rũng rọc động

C Hai rũng rọc cố định

D Một rũng rọc động và một rũng rọc cố định

Cõu 4 Cỏch sắp xếp cỏc chất nở vỡ nhiệt từ ớt tới nhiều nào dưới đõy là đỳng?

A Rắn, khớ, lỏng

B Khớ, rắn, lỏng

C Rắn, lỏng, khớ

D Lỏng, khớ, rắn

Cõu 5 Khi nỳt thuỷ tinh của một lọ thuỷ tinh bị kẹt Phải mở nỳt bằng cỏch nào

dưới đõy?

A Làm núng nỳt

B Làm núng cổ lọ

C Làm lạnh cổ lọ

D Làm lạnh đỏy lọ

Cõu 6 Quả búng bàn bị bẹp một chỳt được nhỳng vào nước núng thỡ phồng lờn

như cũ vỡ

A khụng khớ trong búng núng lờn, nở ra

B vỏ búng bàn nở ra do bị ướt

C nước núng tràn vào búng

D khụng khớ tràn vào búng

Cõu 7 Tại sao khi hơ núng một băng kộp đồng - thộp thỡ băng kộp bị cong ?

A Vỡ trọng lực tỏc dụng lờn băng kộp tăng lờn làm băng kộp biến dạng

B Vỡ thanh đồng bị dài ra trong khi thanh thộp khụng bị dài ra nờn băng kộp

bị uốn cong

C Vỡ thanh đồng bị dài ra trong khi thanh thộp bị ngắn lại nờn băng kộp bị uốn cong

D Vỡ cả thanh đồng và thộp đều dài ra nhưng chiều dài của chỳng tăng lờn khỏc nhau

Câu 8 Nhiệt độ nước đỏ đang tan và nhiệt độ hơi nước đang sụi lần lượt là :

A 00C và 1000C

B 0oC và 37oC

C – 100oC và 100oC

D 37oC và 100oC

Câu 9: Nhiệt kế nào sau dùng để đo nhiệt độ cơ thể người?

B Nhiệt kế thuỷ ngân D Cả ba đều không dùng được

Câu 10 Nhiệt độ cao nhất ghi trờn nhiệt kế y tế cú thể là nhiệt độ nào sau đõy?

II Trắc nghiệm tự luận:

Câu11: Bằng kinh nghiệm thực tế, em hãy kể một số công việc thường gặp trong

đời sống mà có sử dụng ròng rọc (có thể là ròng rọc cố định hay ròng rọc động)

Trang 8

Câu 12: Tại sao các tấm tôn lợp lại có dạng lượn sóng?

Câu13: Khi nhiệt kế thuỷ ngân (hoặc rượu) nóng lên thì cả bầu chứa thuỷ ngân

(hoặc rượu) đều nóng lên Tại sao thuỷ ngân (hoặc rượu) vẫn dâng lên trong ống thuỷ ngân?

Đáp án

I Trắc nghiệm khách quan (5,0điểm): mỗi câu đúng 0,5điểm.

II Trăc nghiệm tự luận ( 5 điểm).

Câu 11 (1,5đ): Một số thí dụ về việc sử dụng ròng rọc.

- Thợ xây kéo vật liệu xây dựng lên cao

- Một số gia đình kéo nước từ dưới lên bằng ròng rọc

- Dây kéo rèm cửa

Câu 12 (1.5đ): để khi trời nóng các tấm tôn có thể giãn nở vì nhiệt mà không bị

ngăn cản

Câu 13 (2.0đ): Khi nhiệt kế thuỷ ngân (hoặc rượu) nóng lên thì cả bầu nhiệt kế và

thuỷ ngân (hoặc rượu)đều nóng lên , nhưng thuỷ ngân (hoặc rượu) nở vì nhiệt nhiều hơn thuỷ tinh Nên thuỷ ngân (hoặc rượu) vẫn dâng lên trong ống thuỷ tinh

4 Củng cố (1’):

 Thu bài kiểm tra

 Nhận xét giở kiểm tra

5 Hướng dẫn học ở nhà (1’):

 Đọc trước bài “Sự nóng chảy và đông đặc”

 Chẩn bị 1 tờ giấy ô li

* Những lưu ý, kinh nghiệm rút ra sau giờ dạy.

Ngày đăng: 30/03/2021, 13:46

w