Luyện đọc a Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài b Hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ * Đọc câu: - Học sinh đọc tiếp sức theo câu - Sửa phát âm * Đọc đoạn trước lớp - Cho học sinh c[r]
Trang 1TUẦN 15
Thứ hai ngày 26 tháng 11 năm 2012 Tiết 1: Hoạt động tập thể
CHÀO CỜ
Tiết 2+3: Tập đọc kế chuyện
Tiết 43+44: HŨ BẠC CỦA NGƯỜI CHA
I Mục đích yêu cầu
1 Tập đọc
- Bước đầu Học sinh biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện và lời các nhân vật
- Hiểu ý nghĩa câu truyện: Hai bàn tay lao động của con người chính là tạo nên nguồn
của cải
2 Kể chuyện: Sắp xếp lại các tranh (SGk) theo đúng trình tự và kể lại được từng
đoạn câu chuyện và cả câu chuyện theo tranh minh hoạ
* KNS: Học sinh biết yêu lao động và sản phẩm do lao động mà có.
* HSKT: Luyện đánh vần đọc 1-2 câu theo sự giúp đỡ của giáo viên.
II Đồ dùng dạy học
- SGK, tranh minh hoạ trong SGK
- Đoạn hướng dẫn luyện đọc
III Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ.
- GV nhận xét, đánh giá điểm
2 Bài mới
2.1 Giới thiệu bài :
2.2 Luyện đọc
a Giáo viên đọc toàn bài
b Hướng dẫn học sinh luyện đọc và giải
nghĩa từ
* Đọc câu trong đoạn:
- Sửa phát âm
* Đọc đoạn trước lớp
- GV hướng dẫn học sinh đọc ngắt nghỉ
- Cho học sinh đoạn đoạn trước lớp
- Sửa phát âm
- Giải nghĩa các từ mới trong đoạn
* Đọc đoạn trong nhóm
- Nhận xét
- Cho học sinh đọc đồng thanh cả bài
2.3 Tìm hiểu bài
* Cho học sinh đọc thầm bài
Câu1: Ông lão người Chăm buồn về
chuyện gì ?
- 2 HS đọc thuộc lòng bài thơ Nhớ Việt Bắc
- 1Học sinh nêu nội dung của bài
- Học sinh theo dõi đọc thầm
- Học sinh đọc tiếp sức từng câu
- Học sinh phát hiện cách ngắt nghỉ và giọng đọc
- Học sinh đọc tiếp sức đoạn
- Giải nghĩa các từ mới trong từng đoạn : Phần chú giải SGK
- Học sinh đọc nhóm đôi
- Đại diện các nhóm thi đọc
- Đọc đồng thanh cả bài
- Học sinh đọc thầm thầm bài
- Ông buồn về con trai mình lười biếng
Trang 2Câu2: Ông lão muốn con trai mình trở
thành người như thế nào ?
Câu3: Ông lão vứt tiền xuống ao để làm
gì?
Câu 4: Người con đã làm lụng vất và và
tiết kiệm như thế nào ?
Câu 5: Khi ông lão vứt tiền vào bếp lửa
người con đã làm gì ?
Câu 6: Vì sao người con lại phản ứng
như vậy ?
- Thái độ của ông lão thế nào khi thấy
con thay đổi ?
* Nhận xét
- Cho học sinh rút ra nội dung bài học?
2.4 Luyện đọc lại
- Cho HS nối tiếp nhau đọc lại các đoạn
của truyện
- Giáo viên đọc lại đoạn 3
- Hướng dẫn học sinh đọc đoạn 3
- Nhận xét và bình chọn
2.5 Kể chuyện
a Giáo viên nêu nhiệm vụ
b Hướng dẫn học sinh sắp xếp loại 4 bức
tranh
- Học sinh kể từng bức tranh
- Gọi học sinh nối tiếp nhau kể lại cả câu
chuyện
* Nhận xét – bình chọn
3 Củng cố – Dặn dò
- Qua câu chuyện này giúp em hiểu điều
gì ?
- Nhận xét giờ học
- Về nhà học bài và chuẩn bị bài sau
- Ông muốn con trai mình trở thành người siêng năng chăm chỉ
- Vì ông muốn xem những đồng tiền ấy
có phải là do tự tay con trai mình làm
ra không
- Anh đi xay thóc thuê…
- Người con vội thọc tay vào bếp lửa
để lấy tiền ra…
- Anh vất vả suốt 3 tháng mới làm ra được ngần đấy tiền nên anh thấy sót
- Ông cười chảy cả nước mắt vị vui mừng…
* Hai bàn tay lao động của con người chính là tạo nên nguồn của cải
- Hoc sinh nới tiếp nhau đọc lại các đoạn của truyện
- Học sinh thi đọc đoạn 3
- Nhận xét
- Học sinh nêu nhiệm vụ
- HS thảo luận nhóm 4 xếp lại thứ tự các tranh - báo cáo
- Học sinh tập kể từng đoạn theo tranh
- Học sinh nối tiếp nhau kể lại từng đoạn câu chuyện
- 2 Học sinh kể lại toàn bộ câu chuyện
- Cần chăm chỉ lao động mới là người
có ích
- Chú ý theo dõi
Trang 3
Tiết 4 : Toán
Tiết 71: CHIA SỐ CÓ BA CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ
I Mục tiêu
- Biết đặt tính và thực hiện tính chia số có ba chữ số cho số có một chữ số( Chia hết
và chia có dư)
- HS thực hành làm các bài tập trong SGk
* HSKT: Luyện làm 1-2 phép tính bài tập 1 theo sự giúp đỡ của giáo viên
II Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ, phiếu bài tập viết nội dung bài 3
- HS làm bài bảng con
III Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ.
- Yêu cầu học sinh làm bảng con, bảng lớp
- GV nhận xét ,đánh giá điểm
2 Bài mới
2.1 Giới thiệu bài: Nêu yêu cầu của tiết
học
2.2 Hướng dẫn học sinh thực hành.
a Giới thiệu phép chia: 648 : 3 = ?
- Hướng dẫn cách đặt tính
- Hướng dẫn cách tính : từ trái sang phải
theo ba bước tính nhẩm là chia, nhân,
trừ; mỗi lần chia được một chữ số ở
thương
( từ hàng cao đến hàng thấp )
* Lưu ý : HS nên thực hiện trừ nhẩm
Vậy 648 : 3 = 216
b Giới thiệu phép chia : 236 : 5 = ?
Vậy 236 : 5 = 47 ( dư 1)
* Nêu điểm khác nhau giữa 2 ví dụ
2.3 Thực hành
Bài 1
- Gọi học sinh đọc yêu cầu
- Hướng dẫn học sinh làm bài
- 2 HS làm bảng con, số HS còn lại làm bảng lớp
47 : 4 33 : 3
- HS đọc lại cách thực hiện
- Học sinh thực hiện chia
648 3
6 216 04
3 18 18 0
- Vậy 648 : 3 = 216
- Học sinh nêu lại cách chia
* HS làm bảng con
236 5
20 47 36 35 1
236 : 5 = 47 ( dư 1)
- Ví dụ 1 là phép chia hết, ví dụ 2 là phép chia có dư
Học sinh đọc yêu cầu
- Học sinh làm bài bảng con, bảng lớp
Trang 4- Nhận xét, cho HS nêu lại cách thực
hiện các phép tính
Bài 2
- Gọi học sinh đọc yêu cầu
- Cho học sinh làm bài
Tóm tắt
9 học sinh : 1 hàng
234 học sinh : hàng ?
- Nhận xét
Bài 3
- Gọi học sinh đọc yêu cầu
- Cho học sinh làm bài
3 Củng cố - Dặn dò
- Học sinh nhắc lại nội dung bài
- Nhận xét giờ học
- Dặn: Học bài, chuẩn bị bài sau
872 4 375 5
8 218 35 75
07 25
32 25
32 0
0
390 6 230 6
36 65 18 38
30 50
30 48
0 2
- Học sinh đọc yêu cầu
- Học sinh phân tích và làm bài ra nháp
Bài giải
234 học sinh xếp được số hàng là :
234 : 9 = 26 ( hàng) Đáp số : 26 hàng
- Nhận xét
- Học sinh đọc yêu cầu
- Học sinh làm bài vào bảng phụ, PBT
- Học sinh nhắc lại nội dung bài học
- Chú ý theo dõi
_
Thứ ba ngày 27 tháng 11 năm 2012 Tiết 1: Tự nhiên và xã hội
Tiết 29: CÁC HOẠT ĐỘNG THÔN TIN LIÊN LẠC
Giáo viên dạy: Trần Thị Huề _
Tiết 2: Âm nhạc
Tiết 15: HỌC HÁT NGÀY MÙA VUI GIỚI THIỆU MỘT VÀI NHẠC CỤ DÂN TỘC
Giáo viên dạy: Trần Đức Tiên _
Trang 5Tiết 3 : Toán
Tiết 72: CHIA SỐ CÓ BA CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ
I Mục tiêu
- Học sinh biết thực hiện đặt tính và tính chia số có ba chữ số cho số có một chữ số với trường hợp thương có chữ số ở hàng đơn vị
- HS vận dụng làm đúng các bài tập trong SGK
* HSKT: Luyện làm 1-2 phép tính chia theo sự giúp đỡ của giáo viên.
II Đồ dùng dạy học
- Phiếu bài tập
- Học sinh làm bài cá nhân , nhóm 2
III Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ.
- Yêu cầu học sinh làm bảng con
905 : 5 624 : 4
- GV nhận xét ,đánh giá điểm
2 Bài mới
2.1 Giới thiệu phép chia : 560 : 8 = ?
- Để thực hiện được phép tính chia này
ta phải làm gì ?
- GV lưu ý: Số bị chia là 0 ta vẫn thực
hiện được phép chia như bình thường
* Vậy 560 : 8 = 70
- YC học sinh nêu cách thực hiện phép
chia
2.2 Giới thiệu phép chia: 632 : 7 = ?
* Vậy 632 : 7 = 90 ( dư 2 )
* Kết luận: ở lần chia thứ hai số bị chia
bé hơn số chia thì viết 0 vào thương theo
lần chia đó
2.3 thực hành làm bài tập.
Bài 1
- Gọi học sinh đọc yêu cầu
- Hướng dẫn học sinh làm bài
- HS làm bảng con, nêu cách thực hiện
905 5 624 4
40 181 22 156
05 24
0 0
- Đặt tính, rồi tính kết quả
- Học sinh thực hiện
560 8
56 70 00 0 0
- Học sinh thực hiện bảng con, bảng lớp
632 7
63 90 02 0
2
632 : 7 = 90 ( dư 2)
- Học sinh đọc cách thực hiện
- So sánh kết quả của 2 ví dụ
- Học sinh đọc yêu cầu
- Học sinh làm bài bảng con, bảng lớp
350 7 420 6 260 2
35 50 42 70 2 130
00 00 06
0 0 6
0 0 00 0 0
Trang 6- YC học sinh nêu cách thực hiện phép
tính
* Nhận xét
Bài 2
- Cho sinh đọc yêu cầu
- GV hướng dẫn học sinh làm bài
Tóm tắt
Một năm : 365 ngày
Một tuần : 7 ngày
Năm đó :….tuần ? ngày ?
- Nhận xét: Củng cố dạng toán có dư
- GV giới thiệu năm nhuận có 166 ngày
Bài 3
- Gọi học sinh đọc yêu cầu
- Hướng dẫn học sinh làm bài - báo cáo
kết quả
- GV cùng cả lớp nhận xét
3 Củng cố dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau
490 7 400 5 361 3
49 70 40 80 3 120
00 00 06
0 0 6
0 0 01
0
1
- Học sinh đọc yêu cầu - Học sinh làm bài Bài giải Thực hiện phép chia có : 365 : 7 = 52 ( dư 1) Vậy năm đó có 52 tuần lễ và 1 ngày Đáp số: 52 tuần lễ và 1 ngày - Học sinh đọc yêu cầu - Học sinh làm bài theo nhóm 2 Phần a : Đúng Phần b : Sai - Nhắc lại nội dung bài - Chú ý theo dõi Tiết 4: Chính tả Tiết 29 : HŨ BẠC CỦA NGƯỜI CHA I Mục đích yêu cầu Rèn kỹ năng viết chính tả: - Nghe - viết chính xác, trình bày đúng đoạn 4 của truyện Hũ bạc của người cha
- Làm đúng bài tập chính tả điền tiếng có vần ( ui/ uôi) ;
- Tìm và viết đúng chính tả các từ chứa tiếng có âm ,vần dễ lẫn: s/ x,
* HSKT: luyện viết 1-2 câu theo sự giúp đỡ của giáo viên.
II Đồ dùng dạy học
1 Giáo viên:- SGK, bài tập chuẩn bị ra bảng phụ
2 Học sinh:- Sách giáo khoa, bảng, vở
3.Hình thức: Học sinh làm bài cá nhân
III Các hoạt động dạy học
Trang 71 Kiểm tra bài cũ.
- GV đọc cho học sinh viết bảng con,
bảng lớp
- GV cùng cả lớp nhận xét
2 Bài mới
2.1 Giới thiệu bài:
2.2 Hướng dẫn viết chính tả
a Chuẩn bị
- Giáo viên đọc bài viết
+ Lời nói của người cha đợc viết như thế
nào?
+ Những chữ nào trong bài dễ viết sai
chính tả
- Giáo viên cho học sinh viết một số từ
khó
- Nhận xét
b Học sinh viết bài
- GV đọc bài cho học sinh viết bài
- Theo dõi học sinh viết
- Nhắc nhở tư thế ngồi viết
c Chấm chữa
- Giáo viên đọc lại bài
- Giáo viên thu bài
- Chấm 5 bài tại lớp
- Nhận xét
2.3 Hướng dẫn học sinh làm bài tập
a Bài tập 2:
- Gọi học sinh đọc yêu cầu
- Hướng dẫn học sinh làm bài trên bảng
phụ
Nhận xét
b Bài tập 3:
- Gọi học sinh đọc yêu cầu
- Hướng dẫn học sinh làm bài
- GV đọc từng gợi ý
3 Củng cố – dặn dò
- Cho học sinh viết lại các từ, tiếng hay
viết sai
- Nhận xét giờ học
- Về nhà các em học bài và chuẩn bị bài
sau
- HS viết bảng con: đèo cao; sợi giang;
- Chú ý theo dõi
- Học sinh theo dõi
- 1- 2 Học sinh đọc bài viết + Viết sau dấu hai chấm, xuống dòng gạch đầu dòng Chữ đầu dòng, đầu câu viết hoa
- HS tự nêu
- Học sinh viết một số từ khó trong bài
- HS nêu quy tắc viết chính tả
- Học sinh viết bài vào vở
- Học sinh dùng bút chì soát lỗi
- Thu bài
- Học sinh đọc yêu cầu
- Học sinh làm bài ra PBT
Lời giải:
Mũi dao - con muỗi
Hạt muối - múi bưởi
Núi lửa - nuôi nấng
Tuổi trẻ - tủi thân
- Học sinh đọc yêu cầu
- Học sinh làm bài bảng con
sót- xôi - sáng
- Nhắc lại nội dung bài
- Chú ý theo dõi
Trang 8Thứ tư ngày 28 tháng 11 năm 2012 Tiết 1: Tập đọc:
Tiết 45: NHÀ RÔNG Ở TÂY NGUYÊN
I Mục đích yêu cầu
- HS bước đầu biết đọc bài với giọng kể, nhấn giọng một số từ ngữ tả đặc điểm của nhà rông Tây Nguyên
- Hiểu đặc điểm nhà rông và những sinh hoạt cộng động ở Tây Nguyên gắn với nhà rông
- HS trả lời đúng các câu hỏi trong SGK
* HSKT: Luyện đánh vần đọc 1-2 câu theo sự giúp đỡ của giáo viên.
II Đồ dùng dạy học
- Tranh minh hoạ bài học trong SGK
- Bảng phụ viết đoạn hướng dẫn học sinh đọc
III Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ.
- GV cùng HS nhận xét ,đánh giá điểm
2 Bài mới
2.1 Giới thiệu bài: Bằng tranh SGK
2.2 Luyện đọc
a) Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài
b) Hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải
nghĩa từ
* Đọc câu:
- Học sinh đọc tiếp sức theo câu
- Sửa phát âm
* Đọc đoạn trước lớp
- Cho học sinh chia đoạn
- Hướng dẫn học sinh phát hiện cách
ngắt nghỉ,
- Cho học sinh đọc từng đoạn trước lớp
- Sửa phát âm
- Hiểu nghĩa một số từ mới trong bài:
rông chiêng, nông cụ
* Đọc đoạn trong nhóm
- Nhận xét
2.3 Hướng dẫn tìm hiểu bài
- Cho học sinh đọc thầm bài
Câu1: Vì sao nhà rông phải chắc và
- HS đọc bài Hũ bạc của người cha.
- HS nêu nội dung của bài
- Học sinh theo dõi
- HS đọc tiếp sức từng câu
- Học sinh chia bài làm 4 đoạn
- Học sinh đọc từng đoạn theo hình thức tiếp sức
- Học sinh đọc nhóm 2
- Gọi một số nhóm thi đọc trước lớp
- Đọc đồng thanh toàn bài
- Học sinh đọc thầm bài và trả lời câu hỏi
- Nhà rông phải chắc chắn để dùng lâu
Trang 9* Đọc đoạn 2:
Câu 2: Gian đầu của nhà rông được
trang trí như thế nào ?
* Đọc đoạn 3 và 4:
Câu 3: Vì sao nói gian giữa là trung tâm
của nhà rông ?
Câu 4: Gian thứ ba dùng để làm gì ?
Câu5: Em suy nghĩ gì về nhà rông ở Tây
Nguyên?
+ Rút ra nội dung chính của bài
2.4 Luyện đọc lại
- Hướng dẫn học sinh thi đọc diển cảm
toàn bài
- Nhận xét và bình chọn
3 Củng cố - dặn dò
- Cho 1 học sinh đọc bài và nêu lại nội
dung bài học
- Nhận xét giờ học
- Về nhà các em học bài và chuẩn bị bài
sau
dài….ngọn giáo không vướng mái
- Gian đầu là nơi thờ thần làng nên bài trí rất trang nghiêm: một giỏ mây dựng hòn đá thần treo trên vách Xung quanh hòn đá thần treo những cành hoa đan bằng tre, vũ khí, nông cụ, chiêng trống dùng khi cúng tế
- Vì gian giữa là nơi có bếp lửa…nơi tiếp khách của làng
- Là nơi ngủ tập trung của trai làng 16 tuổi…để bảo vệ buôn làng
- Học sinh trả lời theo ý hiểu
+ Biết được điểm của nhà rông Tây Nguyên và những sinh hoạt cộng đồng của người Tây Nguyên gắn với nhà rông
- Nối tiếp đọc lại 4 đoạn của bài
- Học sinh thi đọc diễn cảm toàn bài
- Bình chọn
- Là nơi ngủ tập trung của trai làng 16 tuổi…để bảo vệ buôn làng
- Học sinh trả lời theo ý hiểu
- Nhắc lại nội dung bài
- Chú ý theo dõi, ghi nhớ
_
Tiết 2: Toán
Tiết 73: GIỚI THIỆU BẢNG NHÂN
I Mục tiêu
- HS hiểu được cấu tạo của bảng nhân
- Biết cách sử dụng bảng nhân để làm các bài tập trong SGK
* HSKT: Luyện đọc thuộc bảng nhân, áp dụng làm 1-2 phép tính nhân
II Đồ dùng dạy học
- SGK, giáo án, bảng nhân như SGK, phiếu bài tập
- HS làm bài cá nhân (BT2), nhóm 2 (BT1,3)
Trang 10III Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ
- Cho HS làm bảng con
- GV cùng học sinh nhận xét, đánh giá
điểm
2 Bài mới
2.1 Giới thiệu bài:
2.2 Giới thiệu cấu tạo bảng nhân
* GV treo bảng nhân
+ Hàng đầu tiên gồm mấy số là những số
nào ?
+ Cột đầu tiên gồm những số nào ?
+ Các ô còn lại ghi những gì ?
2.3 Cách sử dụng.
- GV nêu ví dụ: 4 3
- Hướng dẫn học sinh làm: tìm số 4 ở cột
đầu tiên, Tìm số 3 ở hàng đầu tiên; đặt
thước dọc theo hai mũi tên gặp nhau ở ô
có số 12 Số 12 là tích của 4 và 3
2.4 Thực hành
Bài 1
- Gọi học sinh đọc yêu cầu
- GV giới thiệu và hướng dẫn học sinh
cách làm
* Củng cố cho HS kĩ năng sử dụng bảng
nhân
Bài 2 Số?
- Gọi học sinh đọc yêu cầu
- Cho học sinh làm bài ra PBT
* Lưu ý HS cần sử dụng bảng nhân để
tìm tích
- GV thu bài của HS chấm điểm ,nhận
xét
Bài 3
- Gọi học sinh đọc yêu cầu
- Cho học sinh phân tích đề và làm bài
theo nhóm 2
- GV cùng cả lớp nhận xét
- HS làm bảng con, bảng lớp
480 5 725 6
30 96 12 120
0 05 5
- Một số hS nêu cách thực hiện phép tính
- Học sinh theo dõi + Hàng đầu tiên gồm 10 chữ số :
1, 2, 3, 4, 5, 6,7, 8, 9, 10
+ Cột đầu tiên gồm 10 chữ số :
1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10
+ Ghi tích của hai thừa số
- HS theo dõi
- Học sinh thực hiện: 5 6 = ?
5 6 = 30
- HS nêu yêu cầu , làm bài nhóm 2
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả.(Nêu cách sử dụng bảng nhân.)
- Học sinh đọc yêu cầu
- Học sinh làm PBT
- Học sinh đọc yêu cầu, nhận dạng toán
- Học sinh làm bài theo nhóm 2
- Đại diện 1 nhóm lên bảng giải
Bài giải
Số huy chương bạc là:
8 3 = 24 ( huy chương)