1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án tổng hợp cả năm lớp 3 - Tuần 17

20 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 279,77 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giới thiệu hình vuông - Vẽ lên bảng 1 hình vuông, 1 hình tròn, 1 hình chữ - HS tìm và gọi tên hình vuông trong các hình veõ Gv ñöa ra nhaät,1 hình tam giaùc - Y/ C HS đoán về góc ở các đ[r]

Trang 1

TUẦN 17 KẾ HOẠCH BÀI HỌC

MỒ CÔI XỬ KIỆN

Ngày soạn: / / Ngày dạy: / /

I Mục tiêu

* Tập đọc: Bước đầu biết đọc phân biệt lời dẫn chuyện và lời các nhân vật.

- Nắm được ý nghĩa của câu chuyện : Ca ngợi sự thông minh của Mồ Côi (Trả lời được các câu hỏi trong SGK)

* Kể chuyện: Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh hoạ.

- HS khá, giỏi kể lại được toàn bộ câu chuyện

* GDKNS: Tư duy sáng tạo, ra quyết định, giải quyết vấn đề, lắng nghe tích cực.

II Đồ dùng dạy - học:

Bảng phụ ghi ND cần luyện đọc

III Các hoạt động dạy - học

A Kiểm tra bài cũ :

GV nhận xét và ghi điểm

B Bài mới

1 Giới thiệu bài

2 Luyện đọc

a GV đọc diễn cảm toàn bài

b HDHS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ

- Đọc từng câu

+ Rút từ khó - luyện đọc

- Đọc từng đoạn trước lớp

+ Hiểu từ mới SGK : mồ côi ( người bị mất cha

(mẹ) hoặc cả cha lẫn mẹ khi còn bé ) Chàng trai

trong truyện bị mất cả cha lẫn mẹ nên được đặt

tên là Mồ Côi Tên này thành tên riêng của

chàng nên viết hoa

- Đọc từng đoạn trong nhóm

3 Hướng dẫn tìm hiểu bài

- YC đọc thầm đoạn 1, trả lời :

+ Câu chuyện có những nhân vật nào ?

1/ Chủ quán kiện bác nông dân về việc gì ?

* GV : Vụ án thật khó phân xử, phải xử sao cho

công bằng, bảo vệ được bác nông dân bị oan, làm

cho chủ quán bẽ mặt mà vẫn phải "tâm phục,

khẩu phục"

- YC đọc thầm đoạn 2, trả lời :

2/ Tìm câu nêu rõ lí lẽ của bác nông dân

2 HS đọc thuộc lòng bài Về quê ngoại và

trả lời câu hỏi trong SGK

Theo dõi

- Mỗi HS đọc tiếp nối 1 câu

- Luyện đọc

- Đọc tiếp nối 3 đoạn

- 1 HS đọc chú giải trong SGK

- Đọc theo nhóm 1 HS đọc cả bài

+ Chủ quán, bác nông dân, Mồ Côi

+ Về tội bác vào quán hít mùi thơm của lợn quay, gà luộc, vịt rán mà không trả tiền

+ Tôi chỉ vào quán ngồi nhờ để ăn miếng

Trang 2

+Khi bác nông dân nhận có hít hương thơm của

thức ăn trong quán Mồ Côi phán TN?

+ Thái độ của bác nông dân như thế nào khi nghe

lời phân xử ?

- YC đọc thầm đoạn 2&3, trả lời :

3/ Tại sao Mồ Côi bảo bác nông dân xóc 2 đồng

bạc đủ 10 lần ?

+ Mồ Côi đã nói gì để kết thúc phiên toà ?

* GV : Mồ Côi xử trí thật tài tình, công bằng đến

bất ngờ làm cho chủ quán tham lam không thể cãi

vào đâu được và bác nông dân chắc là rất sung

sướng, thở phào nhẹ nhõm

4/ Em hãy thử đặt tên khác cho truyện

4 Luyện đọc lại

- Chọn đọc mẫu đoạn 3

- HD đọc phân vai

Gv nhận xét và tuyên dương hs

cơm mắm Tôi K0 mua gì cả

+ Bác nông dân phải bồi thường, đưa 20 đồng để quan toà phân xử

+ Bác giãy nảy lên : Tôi có đụng chạm gì đến thức ăn trong quán đâu mà phải trả tiền ?

+ Xóc 2 đồng bạc 10 lần mới đủ số tiền 20 đồng

+ Bác này đã bồi thường cho chủ quán đủ số tiền : Một bên "hít mùi thịt", một bên " nghe tiếng bạc" Thế là công bằng

+ HS phát biểu : Vị quan toà thông minh / Phiên cử thú vị / Bẽ mặt kẻ tham lam./ Ăn "hơi" trả"tiếng"/……

- 2 tốp HS tự phân vai, thi đọc trước lớp

Kể chuyện

1 GV nêu YC nhiệm vụ : Dựa vào 4 tranh minh

hoạ, kể lại toàn bộ câu chuyện Mồ côi xử kiện

2 HD kể toàn bộ câu chuyện theo tranh.

- HD HS quan sát 4 tranh minh hoạ

- Nhận xét

3 Củng cố - dặn dò

- YC HS nêu lại nội dung truyện

- GV : Những người nông dân không chỉ sẵn sàng

giúp người, cứu người, thật thà, tốt bụng, họ còn rất

thông minh, tài trí

- Nhận xét tiết học

- Quan sát 4 tranh minh hoạ

- 1 HS kể mẫu đoạn 1

- 3 HS tiếp nối nhau kể 3 đoạn còn lại

- 1 HS kể toàn truyện

- Ca ngợi Mồ Côi thông minh, xử kiện giỏi, bảo vệ được người lương thiện

Rút kinh nghiệm:……….

………

………

:TÍNH GIÁ TRỊ CỦA BIỂU THỨC (Tiếp theo)

I Mục tiêu:

Trang 3

Biết tính giá trị của biểu thức có dấu ngoặc ( ) và ghi nhớ quy tắc tính giá trị của biểu thức dạng này

- BT cần làm: Bài 1; 2; 3

II Các hoạt động dạy - học

A Kiểm tra bài cũ (5 phút)

- Gọi HS lên làm bài 1,2,/ 85VBT

- Nhận xét cho điểm HS

B Bài mới

1 HD tính giá trị của biểu thức đơn giản có dấu

ngoặc

- Viết lên bảng hai biểu thức:

30 + 5 : 5 và (30 + 5) : 5

- Y/C HS suy nghĩ để tìm cách tính giá trị của hai

biểu thức nói trên

- Y/CHS tìm điểm khác nhau giữa 2 biểu thức

- Giới thiệu: Chính điểm khác nhau này dẫn đến cách

tính giá trị của 2biểu thức khác nhau

- Nêu cách tính giá trị của biểu thức có chứa dấu ngoặc

"Khi tính giá trị của biểu thức có chứa dấu ngoặc thì

trước tiên ta thực hiện các phép tính trong ngoặc"

- Y/C HS so sánh giá trị của biểu thức trên với biểu

thức: 30 + 5 : 5 = 31

Kết luận: Vậy khi tính giá trị của biểu thức chúng ta

cần xác định đúng dạng của biểu thức đó, sau đó

thực hiện phép tính theo thứ tự

2 Luyện tập thực hành

Bài 1

- Cho HS nhắc lại cách làm bài,sau đó y/c hs tự làm

bài

Bài 2

- Y/C HS làm bài vào vở

- HS làm bài sau đó 2 bạn ngồi cạnh nhau đổi chéo

vở để kiểm tra bài của nhau

Bài 3

- Gọi HS đọc đề bài

- Bài toán cho biết những gì ?

- Bài toán hỏi gì ?

- Muon biet moi ngan co bao nhieu quyen sach, chung ta

phai biet đươc đieu gì ?

- Hs thảo luận và trình bày ý kiến của mình

- Bieu thưc thư nhat khong co dau ngoặc, biểu thức thứ hai có dấu ngoặc

- Hs nêu cách tính giá trị của biểu thức thứ nhất

- HS nghe giảng và thực hiện tính giá trị của biểu thức

(30 + 5) : 5 = 35 : 5 = 7

- Giá trị của 2 biểu thức khác nhau

- 1 HS nêu y/c của bài

- HS làm vào vở, 4 HS lên bảng làm bài

- 1 HS nêu y/c của bài

- HS làm vào vở, 4 HS lên bảng làm bài

- HS đọc

- Có 240 quyển sách,xếp đều vào 2 tủ, mỗi tủ có 4 ngăn

- Mỗi ngăn có bao nhiêu quyển sách

- Phải biết mỗi tủ có bao nhiêu sách / Phải biết có tất cả bao nhiêu ngăn sách

Trang 4

- Y/C HS làm bài

- Nhận xét, chữa bài

3 Củng cố, dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Y/C HS Về nhà xem lại bài

- HS cả lớp làm vào vở,1 HS lên bảng

- 1 HS nhắc lại cách tính giá trị của biểu thức có dấu ngoặc

Rút kinh nghiệm:……….

………

………

Bài dạy : BIẾT ƠN THƯƠNG BINH, LIỆT SĨ (Tiết 2) Các hoạt động dạy - học

A Kiểm tra bài cũ: - Chúng ta cần phải có thái độ

như thế nào đối với các thương binh liệt sĩ ?

- Kể những việc nên làm để giúp đỡ các gia đình

thương binh liệt sĩ

- GV nhận xét, ghi điểm

B Bài mới

1 Giới thiệu bài

- Nêu MĐ, yêu cầu của tiết học

2 Dạy bài mới

a) Hoạt động 1 : Xem tranh và kể về những người anh

hùng.

- GV chia nhóm, giao nhiệm vụ cho các nhóm : Quan

sát tranh (ảnh) thảo luận và cho biết :

+ Người trong tranh (ảnh) là là ?

+ Em biết gì về gương chiến đấu hi sinh của người anh

hùng, liệt sĩ đó ?

+ Hãy hát hoặc đọc 1 bài thơ về người anh hùng, liệt sĩ

đó

* GV tóm tắt lại gương chiến đấu hi sinh của các anh

hùng liệt sĩ trên và nhắc nhở HS học tập theo các

gương đó

b) Hoạt động 2 : Kể về các hoạt động đền ơn đáp

nghĩa các thương binh, gia đình liệt sĩ ở địa phương.

- GV y/c hs kể về các hoạt động đền ơn đáp nghĩa các

thương binh, gia đình liệt sĩ ở địa phương

GV nhận xét và tuyện dương hs

c) Hoạt động 3 : múa hát, đọc thơ, kể chuyện, …về chủ

đề biết ơn thương binh, liệt sĩ.

5 Củng cố - dặn dò

* Kết luận chung : Thương binh, liệt sĩ là những người

- Thảo luận nhóm

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả

- HS tự liên hệ

- HS kể cá nhận

- Vài HS đọc thơ hoặc kể chuyện

Trang 5

ủaừ hi sinh xửụng maựu vỡ Toồ quoỏc Chuựng ta caàn ghi nhụự

vaứ ủeàn ủaựp coõng lao to lụựn ủoự baống nhửừng vieọc laứm

thieỏt thửùc cuỷa mỡnh

- YC ủoùc caõu ghi nhụự

- Nhaọn xeựt tieỏt hoùc - Caỷ lụựp ủoùc caõu ghi nhụự.

Ruựt kinh nghieọm:……….

………

………

KEÁ HOAẽCH BAỉI HOẽC

Baứi daùy : VAÀNG TRAấNG QUEÂ EM

Ngaứy daùy : / /

I Muùc tieõu:

Nghe - vieỏt ủuựng baứi chớnh taỷ; trỡnh baứy ủuựng hỡnh thửực baứi vaờn xuoõi

- Laứm ủuựng BT(2) a/ b

- GDBVMT : HS yêu quý cảnh đẹp thiên nhiên trên đất nước ta, từ đó thêm yêu quý môi trường xung quanh, có ý thức BVMT Khai thác trực tiếp nội dung bài.

II Caực ủoà duứng daùy - hoùc:

Baỷng phuù vieỏt saỹn BT2a ; baỷng con

III Caực hoaùt ủoọng daùy - hoùc

A kieồm tra baứi cuừ: GV ủoùc cho HS vieỏt laùi caực

tửứ ụỷ BT 2a

Nhaọn xeựt vaứ ghi ủieồm

B Baứi mụựi

1 Giụựi thieọu baứi

- Neõu Mẹ,YC tieỏt hoùc

2 Hửụựng daón nghe vieỏt

a Hửụựng daón HS chuaồn bũ

- ẹoùc maóu ủoaùn vaờn vieỏt

+ Vaàn traờng ủang nhoõ leõn ủửụùc taỷ ủeùp nhử theỏ

naứo ?

+ Treõn ủaỏt nửụực ta coự raỏt nhieàu caỷnh ủeùp Vaọy

caực seừ laứm gỡ ủeồ giửừ ủửụùc caỷnh ủeùp ủoự ?

+ Baứi chớnh taỷ coự maỏy ủoaùn ? Chửừ ủaàu moói ủoaùn

ủửụùc vieỏt nhử theỏ naứo ?

b Vieỏt tửứ khoự

- Phaõn tớch chớnh taỷ caực tửứ khoự

c Hửụựng daón vieỏt baứi

- Hửụựng daón caựch vieỏt, caựch trỡnh baứy

- ẹoùc laàn 2

- ẹoùc laàn 3

Hs leõn baỷng laứm baứi

- 2 HS ủoùc laùi + Traờng oựng aựnh treõn haứm raờng, ủaọu vaứo ủaựy maột, oõm aỏp maựi toực baùc cuỷa caực cuù giaứ, thao thửực nhử canh gaực trong ủeõm

+ HS neõu + 2 ủoaùn ; 2 laàn xuoỏng doứng, chửừ ủaàu doứng vieỏt hoa, luứi vaứo 1 oõ

- Vieỏt baỷng con

- Vieỏt baứi vaứo vụỷ

- Soaựt baứi

- ẹoồi vụỷ soát loói

Trang 6

d Chấm, chữa bài

3 Hướng dẫn HS làm bài tập

a BT2a : Gọi hs đọc yêu cầu của bài

- Yêu cầu hs làm bài

Gọi hs nhận xét

- GV chốt lại lời giải đúng

4 Củng cố - dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài sau

1 hs đọc _ HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào VBT

HS nhận xét Lời giải :

a Là cây mây - Là cây gạo

Rút kinh nghiệm:……….

………

………

TiÕt 82 : LUYỆN TẬP

I Mục tiêu:

Biết tính giá trị của biểu thức có dấu ngoặc ( )

- Áp dụng được việc tính giá trị của biểu thức vào dạng BT điền dấu ( = ; < ; >)

- BT cần làm: Bài 1; 2; 3 (dòng 1); 4 HS khá, giỏi làm cả 4 BT

II Các hoạt động dạy - học

A Kiểm tra bài cũ

- Gọi HS lên bảng làm bài

- Nhận xét, cho điểm HS

B Bài mới

1/ Giới thiệu bài

2 Hướng dẫn luyện tập

Bài 1

- Y/ C HS nêu cách làm

- Y/ C HS tự làm bài

- Nhận xét, chữa bài

Bài 2

- Y/ C HS tự làm bài, sau đó 2hs ngồi cạnh nhau đổi

chéo vở để kiểm tra bài của nhau

- Y/ C HS so sánh giá trị của biểu thức:

(421 -200) x 2 với biểu thức 421- 200 x 2

- Theo em, tại sao giá trị hai biểu thức này lại khác

nhau trong khi có cùng số, cùng dấu phép tính

- Vậy khi tính giá trị của biểu thức,chúng ta cần

xác định đúng dạng của biểu thức đó, sau đó thực

hiện các phép tính đúng thứ tự

Bài 3

- 2 hs lên bảng làm bài, cả lớp làm vào nháp

- 1 HS nêu y/c của bài

- Tính giá trị của biểu thức

- HS làm bài vào vở,4hs lên bảng làm bài

- 1 HS nêu y/c của bài

- Làm bài và kiểm tra bài của bạn

- Giá trị của hai biểu thức khác nhau

- Vì thứ tự thực hiện các phép tính này trong hai biểu thức khác nhau

Trang 7

- Viết lên bảng (12 +11) x 3 … 45

- Để điền được đúng dấu cần điền vào chỗ trống,

chúng ta cần làm gì ?

- Y/ C HS tính giátrị của biểu thức (12 +11) x 3

- Y/ C HS so sánh 69 và 45

- Vậy chúng ta điền dấu >vào chỗ trống

- Y/ C HS làm tiếp phần còn lại

- Nhận xét chữa bài

Bài 4

- Y/ C HS tự làm bài bài

- Nhận xét

3 Củng cố, dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Về nhà làm bài 1,2,3/91VBT

- Chúng ta cần tính giá trị của biểu thức (12+11) x 3 trước, sau đó so sánh giá trị của biểu thức với 45

(12 + 11) x 3 = 13 x 3 = 69

69 > 45

- HS làm vào vở, 3HS lên bảng làm bài

11 + (52 – 22) = 41

30 < (70 + 23) : 3

120 < 484 : (2 x 2)

- 1 HS nêu y/c của bài

- HS tự thực hành xếp hoặc về nhà xếp

Rút kinh nghiệm:……….

………

………

Bài dạy : AN TOÀN KHI ĐI XE ĐẠP

I Mục tiêu:

Nêu được một số quy định đảm bảo an toàn khi đi xe đạp

- Nêu được hậu quả nếu đi xe đạp không đúng quy định

* GDKNS: Tìm kiếm và xử lí thông tin, kiên định thực hiện đúng quy định khi tham gia giao thông, KN làm chủ bản thân.

II Đồ dùng dạy - học: Tranh SGK, phiếu học tập

III Các hoạt động dạy - học

A Kiểm tra bài cũ

- Ở làng quê, người ta thường sống bằng nghề gì

- Ở thành thị, người ta thường sống bằng nghề gì

- Nhận xét và ghi điểm

B Bài mới

1 Giới thiệu bài

2 Dạy bài mới

a) Hoạt động 1: Quan sát tranh theo nhóm

- YC các nhóm quan sát các hình ở SGK/64, 65 ;

YC chỉ và nói người nào đi đúng, người nào đi

sai

HS nêu

- Các nhóm thảo luận

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả

Trang 8

b) Hoaùt ủoọng 2 : Thaỷo luaọn nhoựm

- GV chia nhoựm, phaựt phieỏu giao vieọc : ẹi xe

ủaùp nhử theỏ naứo cho ủuựng luaọt giao thoõng ?

* Keỏt luaọn : Khi ủi xe ủaùp caàn ủi beõn phaỷi, ủuựng

phaàn ủửụứng daứnh cho ngửụứi ủi xe ủaùp, khoõng ủi

vaứo ủửụứng ngửụùc chieàu

c) Hoaùt ủoọng 3 : Chụi troứ chụi "ẹeứn xanh, ủeứn

ủoỷ."

3 Cuỷng coỏ - daởn doứ

- Giaựo duùc HS khi ủi xe ủaùp ủuựng luaọt giao

thoõng

- Nhaọn xeựt tieỏt hoùc

- Caực nhoựm thaỷo luaọn

- ẹaùi dieọn caực nhoựm trỡnh baứy keỏt quaỷ

- Caỷ lụựp chụi troứ chụi

Ruựt kinh nghieọm:……….

………

………

KEÁ HOAẽCH BAỉI HOẽC

Baứi daùy : OÂN VEÀ Tệỉ CHặ ẹAậC ẹIEÅM, OÂN TAÄP CAÂU AI THEÁ NAỉO ? DAÁU PHAÅY

Ngaứy daùy: / /

I Muùc tieõu:

- Tỡm ủửụùc caực tửứ chổ ủaởc ủieồm cuỷa ngửụứi hoaởc vaọt (BT1)

- Bieỏt ủaởt caõu theo maóu Ai theỏ naứo?ủeồ mieõu taỷ moọt ủoỏi tửụùng (BT2).

- ẹaởt ủửụùc daỏu phaồy vaứo choó thớch hụùp trong caõu (BT3 a, b)

- HS khaự, gioỷi laứm ủửụùc toaứn boọ BT3

* GDBVMT : Giáo dục tình cảm đối với con người và thiên nhiên đất nước (nội dung đặt câu) Khai thác trực tiếp nội dung bài.

II ẹoà duứng daùy - hoùc: Baỷng phuù ghi ND caực BT.

III Caực hoaùt ủoọng daùy - hoùc

A Kieồm tra baứi cuừ : 2 HS laứm laùi BT1 vaứ BT3-

Tieỏt 16

Nhaọn xeựt vaứ ghi ủieồm

B Baứi mụựi

1 Giụựi thieọu baứi

- GV neõu Mẹ, YC cuỷa baứi

2 Hửụựng daón laứm baứi taọp

Baứi taọp 1

- Nhaộc caực em coự theồ tỡm nhieàu tửứ ngửừ noựi veà

ủaởc ủieồm cuỷa moọt nhaõn vaọt

2 hs leõn baỷng laứm baứi

- 1 HS ủoùc YC cuỷa Bt

- Trao ủoồi nhoựm caởp laứm baứi VBT

- HS tieỏp noỏi nhau phaựt bieồu yự kieỏn

a Meỏn Duừng caỷm / toỏt buùng / khoõng ngaàn ngaùi cửựu ngửụứi / bieỏt soỏng vỡ

ngửụứi khaực/……

Trang 9

b Đom Đóm Chuyên cần / chăm chỉ / tốt bụng / ……

c Chàng Mồ Côi

Chủ quán

Thông minh / tài trí / công minh / biết bảo vệ lẽ phải / biết giúp đỡ những người bị oan uổng/ ……

Tham lam / dối trá / xấu xa / vu oan cho người/ ……

Bài tập 2

- GV nêu YC của BT ; nhắc HS có thể đặt nhiều

câu theo mẫu Ai thế nào ? để tả một người ( một

vật hoặc cảnh ) đã nêu

- HS đọc lại câu mẫu

- HS đặt câu

- HS tiếp nối đọc từng câu văn

a Bác nông dân Rất chăm chỉ / rất chịu khó / rất vui vẻ khi vừa cày xong thửa

ruộng / ……

b Bông hoa trong vườn Thật tươi tắn / thơm ngát / thật tươi tắn trong buổi sáng mùa

thu / ……

c Buổi sớm hôm qua Lạnh buốt / lạnh chưa từng thấy / chỉ hơi lành lạnh./……

Bài tập 3

- HD thực hiện như BT2

3 Củng cố - dặn dò

- Nhận xét tiết học

- YC VN xem lại các bài tập chính tả, viết hoàn

chỉnh lời giải vào VBT

- HS thực hiện tương tự BT2

Rút kinh nghiệm:……….

………

………

Bài dạy : LUYỆN TẬP CHUNG

I Mục tiêu:

Biết tính giá trị của biểu thức ở cả ba dạng

- BT cần làm: Bài 1; 2 (dòng 1); 3 (dòng 1); 4.; 5 HS khá ,giỏi làm cả 5 BT

II Các hoạt động dạy - học

A Kiểm tra bài cũ

- Gọi HS lên bảng làm bài 1 của tiết trước

- Nhận xét,chữa bài và cho điểm HS

B Bài mới

1 Giới thiệu bài (nêu yêu cầu giờ học)

2/ Hướng dẫn luyện tập

Bài 1

- Y/ C HS nêu cách làm bài rồi thực hiện tính

giá trị của biểu thức

2 hs lên bảng làm bài

- 1 HS nêu y/c của bài

- HS cả lớp làm vào vở, 4 hs lên bảng làm bài

a) 324 - 20 + 61 =304 + 61

Trang 10

- Chữa bài và ghi điểm hs

Bài 2

- Y/ C HS làmbài

- Nhận xét, chữa bài

Bài 3

- Cho HS nêu cách làm và tự làm bài

- Nhận xét, chữa bài

Bài 4

- HDHS tính giá trị của mỗi biểu thức vào giấy

nháp, sau đó nối biểu thức với số chỉ giá trị của

Bài 5(hs khá giỏi làm bài 5)

- Có tất cả bao nhiêu cái bánh?

- Mỗi hộp xếp mấy cái bánh?

- Mỗi thùng có mấy hộp?

- Bài toán hỏi gì?

- Muốn biết có bao nhiêu thùng bánh ta phải

biết được điều gì trước đó?

- Y/c hs thực hiện giải bài toán

- Chữa bài và cho điểm hs

3 Củng cố, dặn dò (2 phút)

- Nhận xét tiết học

- Về nhà chuẩn bị bài sau

= 365

188 + 12 -50 = 200 -50 = 150 b) 21 x 3 : 9 = 63 : 9 = 7

40 : 2 x 6 = 20 x 6 = 120

- 1 HS nêu yêu cầu của bài

cả lớp làm vào vở, 4 HS lên bảng làm và nêu cách làm

a) 15 +7 x 8 = 15 + 56 = 71

201 + 39 : 3 = 201 + 13 = 214 b) 90 + 28 : 2 = 90+ 14 = 104

564 - 10 x 4 = 564 – 40 = 524

- 1 HS nêu y/c của bài

- HS cả làm vào vở, 2 HS lên bảng làm bài

- HS nêu yêu cầu của BT

- HS tự làm bài vào vở nháp

- 1 HS đọc đề bài

- 800 cái bánh

- 4 cái bánh

- 5 hộp

- Có bao nhiêu thùng bánh ?

- Biết được có bao nhiêu thùng bánh Biết được mỗi thùng có bao nhiêu cái bánh

Giải Số hộp bánh xếp được là:

800 : 4 = 200 (hộp) Số thùng bánh xếp được là:

200 : 5 = 40 (thùng) Đáp số: 40 thùng

Rút kinh nghiệm:……….

………

………

Ngày đăng: 29/03/2021, 21:09

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w