1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Tuần 8 Lớp 5

20 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 196,83 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Ca ngợi vẻ đẹp thơ mộng của thiên nhiªn vïng nói cao vµ cuéc sèng thanh bình trong lao động của đông bào các d©n téc H§3: §äc diÔn c¶m vµ HTL - Gọi 3 hs nối tiếp nhau đọc bài thơ - 3hs[r]

Trang 1

Tuần 8

Thứ hai ngày 15 tháng 10 năm 2012

Tiết 1: Chào cờ

-Tiết 2: Tập đọc Kì diệu rừng xanh

I Mục đích yêu cầu:

- Đọc diễn cảm bài văn với cảm xúc ngưỡng mộ trước vẻ đẹp của rừng

- Cảm nhận được vẻ đẹp kì thú của rừng; tình cảm yêu mến, ngưỡng mộ của tác giả đối với vẻ đẹp của rừng (Trả lời được các câu hỏi 1,2,4)

II Đồ dùng DH:

- Tranh minh hoạ (SGK)

III Các hoạt động dạy - học:

A Bài cũ

- Gọi HS đọc bài thuộc lòng bài thơ

“ Tiếng đàn …sông Đà”

- Nhận xét ghi điểm

B Bài mới:

HĐ1: Luyện đọc

- Gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc từng

đoạn của bài (2 lượt )

Khi HS đọc GV có thể kết hợp khen

những hs đọc đúng và sửa lỗi phát âm

sai

- Gọi hs đọc phần chú giải

- Yêu cầu hs luyện đọc theo cặp

- Gọi hs đọc toàn bài

- GV đọc mẫu, lưu ý hs cách đọc

HĐ2: Tìm hiểu bài

- Tổ chức cho hs đọc thầm, trao đổi

trả lời câu hỏi tìm hiểu bài (sgk) theo

nhóm đôi

- Tác gỉa đã miêu tả những sự vật nào

của rừng ?

-Những cây nấm rừng đã khiến tác giả

có những liên tưởng thú vị gì ?

- 3hs đọc bài và nêu nội dung của bài

- HS nhận xét bạn đọc

- Theo dõi, mở SGK

- HS đọc bài theo thứ tự :

+ Nắng trưa…….…nhìn theo + Sau một hồi…… thế giới thần bí

- 1 HS đọc chú giải

- HS luyện đọc theo cặp

- 1 em đọc lại toàn bài

- HS theo dõi

- HS cùng đọc thầm, trao đổi trả lời câu hỏi tìm hiểu bài

- …nấm rừng, cây rừng, nắng…các con thú, màu sắc, âm thanh của rừng

- Tác giả thấy vạt nấm rừng như một thành phố nấm ; mỗi chiếc nấm như một lâu đài kiến trúc tân kì; bản thân mình

Trang 2

- Những liên tưởng về cây nấm của tác

giả làm cho rừng đẹp lên như thế nào?

-Những muông thú trong rừng được

miêu tả như thế nào ?

- Sự có mặt của các loài muông thú

mang lại vẻ đẹp gì cho cánh rừng ?

- Vì sao rừng khộp được gọi là “giang

sơn vàng rượi"

- Hãy nêu cảm nghĩ của em khi đọc

bài văn này ?

* Nội dung của bài là gì ?

HĐ3: Luyện đọc

- Hướng dẫn HS đọc diễn cảm 1 đoạn

- Thầy đọc mẫu, lưu ý nhấn giọng

- Nhận xét cho điểm

C Củng cố, dặn dò:

- Nhận xét, đánh giá giờ học

- dặn dò hs

đô của vương quốc những người tí hon

-…cảnh rừng thêm đẹp, sinh động, lãng mạn, thần bí như trong truyện cổ tích

- Những con vượn bạc má ôm con gọn ghẽ chuyền nhanh như tia chớp Những con sóc với chùm lông đuôi to đẹp vút qua không kịp đưa mắt nhìn theo

- …làm cho cánh rừng trở nên sinh

động, đầy những điều bất ngờ

- Vì có sự phối hợp của rất nhiều màu vàng trong một không gian rộng lớn.: lá vàng, con mang vàng, nắng vàng,

- HS trả lời VD:

+ Cảnh rừng rất đẹp và muốn đi tham quan rừng

+ Tác giả thật khéo léo khi miêu tả vẻ

đẹp của rừng

+ Tác giả là người yêu rừng đến kì lạ thì mới có thể quan sát và miêu tả như vậy

* Vẻ đẹp kì thú của rừng; tình cảm yêu mến, ngưỡng mộ của tác giả đối với vẻ

đẹp của rừng

- 3 em đọc 3 đoạn (đọc 2 lần)

- HS luyện đọc diễn cảm

- HS thi đọc diễn cảm

- Lớp theo dõi bình chọn bạn đọc hay

- 1 hs đọc toàn bài

- Về nhà đọc diễn cảm lại cả bài văn, chuẩn bị bài sau

* * *

Tiết 3: Toán

Số thập phân bằng nhau

I Mục tiêu: Biết:

- Viết thêm chữ số 0 vào bên phải phần thập phân hoặc bỏ chữ số 0 ở tận cùng bên phải phần thập phân của số thập phân thì giá trị của số thập phân không thay

đổi

Trang 3

II Các hoạt động dạy học:

A Bài cũ

Gọi 2 hs làm các bài tập hướng dẫn

luyện thêm của tiết trước

- GV nhận xét, ghi điểm

B Bài mới:* Giới thiệu và ghi đầu bài

HĐ1:Đặc điểm của số TP khi viết

thêm (hay xoá bớt) chữ số 0 ở bên

phải phần TP

Hướng dẫn hs làm ví dụ:

- Điền số thích hợp vào chỗ chấm

9 dm = … cm

- Yêu cầu HS đổi 9 dm và 90 cm

thành số thập phân có đơn vị là m

- Yêu cầu hs so sánh 0,9m và 0,90m

Ghi bảng: 0,9 = 0,90 (1)

Vậy 0,90 có bằng 0,900 không ? Vì

sao ?

Ghi bảng: 0,900 = 0,9 (2)

+ Từ (1) và (2) em có nhận xét gì về

việc thêm (hoặc bớt) các chữ số không

ở tận cùng bên phải phần thập phân

của số thập phân đã cho ?

- HD hs dựa vào kết luận tìm các số

TP bằng với : 8,75; 12

HĐ2:Luyện tập

- Giao BT:1, 2 trang 48 - VBT

Bài 1 : HS yếu làm câu a

Yêu cầu bài toán?

Lưu ý HS chỉ bỏ các chữ số 0 ở bên

phải phần thập phân

Gọi 3 HS lên bảng làm

Bài 2: : HS làm

Yêu cầu bài toán ?

- Yêu cầu HS làm bài

- 2HS chữa bài

- Lớp nhận xét

Theo dõi, mở SGK

- HS đọc ví dụ

- HS điền và nêu kết quả

9dm = 90cm + 9dm = 0,9m ; 90cm = 0,90m + 0,9 m = 0,90 m hay 0,9 = 0,90

+ 0,90 = 0,900 Vì nếu xoá chữ số 0 ở bên phải phần Tp của số 0,900 thì

được số 0,90 + Nếu viết thêm (hoặc bớt) các chữ số 0… thì ta được một số TP bằng nó

+ 8,75 = 8,750 = 8,7500 = 8,75000

12 = 12,0 = 12,00 = 12,000

- Làm BT vào vở:

+ Bỏ các chữ số 0 ở tận cùng bên phải phần thập phân để có các số thập phân viết dưới dạng gọn hơn

- 2 em lên chữa bài:

a)19,100=19,1; 5,200=5,2 b) 17,0300=17,03; 800,400=800,4 0,010=0,01

c) 20,0600=20,06; 203,7000=203,7 100,100=100,1

+ Viết thêm các chữ số 0 vào bên phải phần thập phân sau đây để các phần thập phân của chúng có số chữ số bằng

Trang 4

Baì 3 : HSK

GV nêu yêu cầu bài toán rồi gọi HS trả

lời và giải thích

C Củng cố, dặn dò:

- Nhận xét, đánh giá giờ học

- 3 em lên chữa bài :

a) 7,5 = 7,500 2,1 = 2,100 4,36 = 4,360

b) 60,3 = 60,300 1,04 = 1,040

72 = 72,000

- HS làm bài tập trong VBT và chuẩn bị bài sau

* * *

Tiết 4: Đạo đức Nhớ ơn tổ tiên (tiết 2 )

I Mục tiêu:

- Biết được: Con người ai cũng có tổ tiên và mỗi người đều phải nhớ ơn tổ tiên

- Nêu được những việc cần làm phù hợp với khả năng để thể hiện lòng biết ơn tổ tiên

- Biết làm những việc cụ thể để tỏ lòng biết ơn tổ tiên

- HS khá: Biết tự hào về truyền thống gia đình dòng họ

II Các hoạt động dạy học:

A Bài cũ:

- Nêu những việc cần làm để nhớ ơn tổ

tiên ?

-T nhận xét ghi điểm

B Bài mới:

HĐ1:Tìm hiểu về ngày Giỗ Tổ Hùng

Vương

- YC các nhóm lên giới thiệu tranh, ảnh,

thông tin về ngày Giỗ Tổ Hùng Vương

- Việc ND ta tổ chức Giỗ Tổ Hùng

Vương hàng năm thể hiện điều gì?

HĐ2: Giới thiệu truyền thống tốt đẹp

của gia đình, dòng họ (BT2- SGK).

-Gọi một số hs lên giới thiệu truyền

thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ

mình

+ Em có tự hào về truyền thống đó

không ?

- 2HS nêu và liên hệ thực tế bản thân

- Lớp theo dõi và nhận xét

- Theo dõi, mở SGK

- HS làm việc theo nhóm

- Đại diện các nhóm lên giới thiệu tranh, ảnh, thông tin về ngày Giỗ Tổ Hùng Vương

- Nhớ ơn tổ tiên, biết ơn các vua Hùng đã có công dựng nước

- HS làm vệc cá nhân

- HS tự giới thiệu

- HS trả lời

- HS nhắc lại

Trang 5

+ Em cần làm gì để xứng đáng với….?

- KL: Mỗi gia đình, dòng họ đều có

….Chúng ta cần có ý thức giữ gìn và

phát huy các truyền thống đó

HĐ3: Củng cố bài học

- Tổ chức cho hs đọc ca dao, tục ngữ, kể

chuyện, đọc thơ về chủ đề Biết ơn tổ tiên

- Nhận xét tiết học – Dặn về nhà thực

hành theo bài học và Cb bài sau

- Một số hs đại diện trình bày

- Cả lớp trao đổi nhận xét

- 1 hs đọc phần ghi nhớ sgk

- HS chuẩn bị bài sau

* * *

Trang 6

Thứ ba ngày 16 tháng 10 năm 2012

Tiết 1: Toán

So sánh hai số thập phân

I Mục tiêu: Biết:

- So sánh 2 số thập phân

- Sắp xếp các số thập phân theo thứ tự từ bé đến lớn và ngược lại

II Các hoạt động dạy học:

A.Bài cũ:

- Tìm 5 số TP bằng số TP 75,2

- T nhận xét cho điểm

B Bài mới

HĐ1: So sánh 2 STP có phần nguyên

khác nhau

- Nêu VD (SGK):

- So sánh 8,1m và 7,9m

Để so sánh 2 STP này ta phải làm cách

nào để đưa về việc so sánh 2 STN đã

biết (hoặc phân số)

+ Em hãy nêu cách so sánh 2 phân số

8,1 và 7,9

+ Vậy muốn so sánh 2 STP có phần

nguyên khác nhau ta làm thế nào ?

- Yêu cầu HS lấy VD về so sánh STP có

phần nguyên khác nhau

HĐ2: So sánh 2 S TP có phần nguyên

bằng nhau

- Nêu ví dụ 2: So sánh 35,7 và 35,698

- Yêu cầu HS nhận xét phần nguyên?

- So sánh phần TP ?

+ Phần TP của 35,7 là bao nhiêu ?

+ Phần TP của 35,698 là bao nhiêu ?

Hãy so sánh và

10

7 1000 698

Do đó: 35,7m > 35,698m

+ Vậy em có kết quả so sánh 2 STP như

thế nào ?

- 2HS chữa bài tập

- lớp nhận xét

- Theo dõi SGK

- HS chuyển đổi số đo về đơn vị là dm

và so sánh 2 STN

8,1m = 81dm 81dm >79dm 7,9m = 79dm

Tức là 8,1m >7,9m

Vậy 8,1 >7,9 + Hai STP 8,1 và 7m9 có phần nguyên khác nhau và 8>7 nên 8,1>7,9

+ Ta so sánh phần nguyên của 2 STP

STP nào có phần nguyên lớn hơn thì

số đó lớn hơn

- HS lấy ví dụ và so sánh

- Phần nguyên bằng nhau

- Khác nhau

10 7

1000 698

HS thảo luận theo cặp và nêu:

= >

10

7 1000

700

1000 698

+ 35,7 > 35,698 ( ở hàng phần mười

Trang 7

- Em hãy rút ra cách so sánh hai số thập

phân có phần nguyên bằng nhau

* Để so sánh 2 STP bất kì người ta thực

hiện dựa vào quy tắc nào ? (Yêu cầu HS

đọc quy tắc trang 42)

- GV nêu ví dụ:

+ So sánh 2001,2 và 1999,7

+ So sánh 78,469 và 78,5

+ So sánh 630,72 và 630,70

HĐ2: Luyện tập - thực hành

Giao BT 1,2 trang 48 VBT

Bài1

- Gọi HS nêu yc bài tập

- Yêu cầu hs tự làm bài

* GV củng cố cách so sánh 2 số thập

phân.

Bài 2.

- Gọi HS nêu yc bài tập

+ Muốn viết được các STP theo yêu cầu

thì ta phải làm gì ?

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Gọi 1 em lên bảng

*GV củng cố cách so sánh các số thập

phân.

Bài 3-4: HSK

- Gọi HS nêu yc bài tập

*GV củng cố cách so sánh các số thập

phân

C Củng cố- dặn dò

Nhắc lạị cách so sánh hai số TP

Nhận xét tiết học – Dặn CB bài sau

7 >6)

- Khi so sánh 2 số TP có phần nguyên bằng nhau , STP nào có hàng phần mười lớn hơn thì số đó lớn hơn…

- Một số HS đọc

HS so sánh

2001,2 > 1999,7 (Vì 2001 > 1999) 78,469 < 78,5 (Vì phần nguyên bằng nhau, ở hàng phần mười có 4 <5 ) 630,72 > 630,70 (Vì phần nguyên bằng nhau, hàng phần mười bằng nhau, ở hàng phần trăm có 2 > 0)

+ So sánh hai số thập phân

HS làm bài - 2 em lên bảng 69,99 < 70,01; 0,4 > 0,36 95,7 > 95,68; 81,01 = 81,010

- HS nêu cách so sánh 2 STP

+ Viết các số sau theo thứ tự từ bé đến lớn

+ Ta phải so sánh các số thập phân

- HS làm bài - 1 HS lên bảng làm

- Các số sau theo thứ tự từ bé đến lớn là:

5,673; 5,736; 5,763; 6,01; 6,1

- HS nêu cách so sánh các STP

- HS làm bài

2 HS nhăc lại các so sánh 2 STP

- HS học bài và chuẩn bị bài sau

……… * * * ………

Trang 8

Tiết 2: Luyện từ và câu

Mở rộng vốn từ: thiên nhiên

I Mục đích yêu cầu:

- Hiểu nghĩa từ “thiên nhiên” (BT 1); nắm được một số từ ngữ chỉ sự vật, hiện tượng thiên nhiên trong một số thành ngữ, tục ngữ (BT 2); tìm được từ ngữ tả không gian, tả sông nước và đặt câu vối một từ ngữ tìm được ở mỗi ý a,b,c của

BT 3, BT 4

- HS khá hiểu ý nghĩa của các thành ngữ, tục ngữ ở BT 2; có vốn từ phong phú

và biết đặt câu với từ tìm được ở ý d của BT 3

II Các hoạt động dạy học:

A Bài cũ:

- Kiểm tra bài tập ở nhà

- Yêu cầu hs làm bài tập 4

- GV nhận xét, ghi điểm

B Bài mới:

1 HD hs làm bài tập

Bài1:

Gọi HS nêu yc bài tập

-Yêu cầu hs tự làm bài Dùng bút

khoanh vào chữ cái đặt trước dòng giải

thích đúng nghĩa từ thiên nhiên

- GV nhận xét kết luận lời giải đúng

Bài 2:

- Gọi hs đọc đề bài, nêu yc

- Yêu cầu hs làm việc theo nhóm

bàn.Dùng bút gạch chân các từ chỉ các

sự vật, hiệ tượng trong thiên nhiên

- GV nhận xét kết luận lời giải đúng

Giảng: Thác, ghềnh, gió, bão, sông,

đất (lạ hoặc quen) đều là các sự vật,

hiện tượng trong thiên nhiên

- Yêu cầu HS nêu nghĩa của từng

câu.(HSK)

- 1HS chữa bài

- HS nhận xét

- 1 HS đọc thành tiếng trước lớp

- HS làm bài: Khoanh vào ý b: Tất cả những gì không do con người tạo ra.

- 1 HS đọc thành tiếng trước lớp

- HS thảo luận theo bàn – Một số em nối tiếp nhau lên gạch dưới các từ ngữ : thác, ghềnh, gió, bão, sông, đất

HSK nối tiếp nhau giải thích

gian lao, vất vả trong cuộc sống

nhỏ sẽ được cái lớn

hoặc có việc cần nên đành cậy nhờ, luỵ

đến, cốt sao cho được việc

phải trồng ở nơi đất lạ, mạ phải trồng ở

Trang 9

- GV tổ chức cho hs đọc thuộc các câu

thành ngữ, tục ngữ

Bài 3,4: Gọi HS nêu yc bài tập

Chia nhóm - Yêu cầu làm bài trong

nhóm

- Gọi hs trình bày kết quả

3a) Tả chiều rộng:

3b) Tả chiều dài:

3c) Tả chiều cao:

3d) Tả chiều sâu: (HSK)

4a) Tả tiếng sóng:

4b) Tả làn sóng nhẹ:

4c) Tả đợt sóng mạnh:

- Gọi HS đặt câu

- Gv chú ý sửa lỗi

2 Củng cố dặn dò

- Nhận xét, đánh giá giờ học

- Dặn dò hs ghi nhớ các từ ngữ miêu tả

không gian, sông nước và chuẩn bị bài

sau

nơi đất quen mới tốt

- HS nối tiếp nhau đọc thuộc lòng

+ Tìm những từ miêu tả không gian, sóng nước Đặt câu với một trong các

từ vừa tìm được

- Các nhóm thảo luận

- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả +bao la, mênh mông, bát ngát, vô tận,

… +vời vời, ngút ngát, dằng dặc, lê thê, dài ngoàng, lướt thướt, tít tắp, … + chót vót, vời vợi, chất ngất, cao vút,

… + hun hút, thăm thẳm, hoăm hoắm, … +ì ầm, ầm ầm, rì rào, ào ào, ì oạp, … + lăn tăn, lửng lơ, trườn lên, bò lên, liếm nhẹ

+ cuồn cuộn, trào dâng, ào ạt, điên cuồng, dữ dội, …

- HS nối tiếp nhau đặt câu với 1 từ tìm

được

- HS ghi nhận

……… * * * ………

Tiết 3: thể dục

* * *

Tiết 4: Chính tả:

Tuần 8

I Mục đích yêu cầu:

- Viết đúng chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi “Nắng trưa cảnh mùa thu ”

- Tìm được các tiếng chứa yê, ya trong đoạn văn (BT 2); tìm được tiếng có vần uyên thích hợp để điền vào ô trống (BT 3)

II Chuẩn bị đồ dùng:

Ghi sẵn nội dung bài tập 3 trên bảng lớp

Trang 10

III Các hoạt động dạy học:

A.Bài cũ:

- Gọi HS viết: - ở hiền gặp lành

- Liệu cơm gắp mắm

GV nhận xét, ghi điểm

B Bài mới:

HĐ1: HD nghe viết chính tả :

- T đọc đoạn viết chính tả

- Sự có mặt của muông thú mang lại vẻ

đẹp gì cho cánh rừng?

- Yêu cầu hs đọc thầm lại đoạn viết

chính tả để tìm tiếng khó trong bài

- T đọc bài cho hs viết

- T đọc lại cho học sinh soát lỗi

- T chấm khoảng 10 bài, nhận xét

HĐ2 Thực hành

Bài 2: + Gạch chân các tiếng có chứa

hoặc ya

Bài 3: + Nhận xét về cách đánh dấu

thanh

Bài 4: + Gọi tên từng loại chim trong

tranh

C Củng cố, dặn dò:

- Nhận xét, đánh giá giờ học, giao bài

tập về nhà

- 2HS viết bài,

- Lớp theo dõi nhận xét

- HS theo dõi

- HS đọc thầm lại đoạn viết chính tả

- …làm cho cánh rừng trở nên sinh

động, đầy những điều bất ngờ

- HS tìm và nêu từ khó

Ví dụ: ẩm lạnh, rào rào, gọn ghẽ, len lách,…

- HS nghe - viết bài

- HS soát lỗi

- HS làm bài rồi chữa bài, lớp theo dõi nhận xét

- Lần lượt từng HS lên gạch dưới những tiếng có chứa yê hoặc ya.:

khuya, truyền thuyết, xuyên yên

… đánh vào chữ cái thứ hai ở âm chính

Hs học bài, chuẩn bị bài sau

* * *

Trang 11

Thứ tư ngày 17 tháng 10 năm 2012

Tiết 1: Tập đọc trước cổng trời

I Mục đích yêu cầu:

- Biết đọc diễn cảm bài thơ thể hiện cảm xúc tự hào trước vẻ đẹp của thiên nhiên vùng cao nước ta

- Hiểu nội dung: Ca ngợi vẻ đẹp thơ mộng của thiên nhiên vùng núi cao và cuộc sống thanh bình trong lao động của đông bào các dân tộc (Trả lời được các câu hỏi 1,3,4; thuộc lòng những câu thơ em thich)

II Chuẩn bị đồ dùng:

- Tranh minh họa trang 80 SGK

III Các hoạt động dạy học:

A Bài cũ:

- Gọi hs đọc nối tiếp trong đoạn bài

“Kì diệu rừng xanh”

T.nhận xét cho điểm

B Bài mới:

HĐ 1: Luyện đọc:

- Gọi 3 HS nối tiếp 3 đoạn của bài

GV sửa lỗi phát âm sai

- Yêu cầu hs đọc phần chú giải

- Yêu cầu hs luyện đọc theo cặp

- Gọi hs đọc toàn bài

- T đọc mẫu, lưu ý cách đọc

HĐ 2: Tìm hiểu bài:

- cho hs giải thích các từ ngữ: áo

chàm, nhạc ngựa, thung

- Vì sao địa điểm tả trong bài thơ

được gọi là cổng trời?

Giải thích: Gọi là cổng trời vì nơi

đây là một đèo cao giữa 2 vách đá, từ

đỉnh đèo có thể nhìn thấy cả một

khoảng trời lộ ra, có mây bay, có gió

thoảng, tạo cảm giác như đó là chiếc

cổng để đi lên trời

- Hãy tả lại vẻ đẹp của bức tranh

thiên nhiên trong bài thơ?

-3 hs đọc và nêu nội dung bài, lớp theo dõi nhận xét

- Theo dõi, mở SGK

- 3 HS đọc 3 đoạn

- 3 HS đọc lần 2

- 1 hs đọc thành tiếng cho cả lớp nghe

- HS đọc theo cặp

- 1 hs đọc thành tiếng cho cả lớp nghe

- HS theo dõi

- 1em đọc lại bài

+ áo chàm: nhuộm bằng lá chàm, màu

đen mà đồng bào miền núi thường mặc + nhạc ngựa: chiếc chuông con, khi ngựa

đi rung kêu thành tiếng + thung: thung lũng

- Nơi đây được gọi là cổng trời vì đó là một đèo cao giữa 2 vách đá

- Từ cổng trời nhìn ra, qua màn sương

Ngày đăng: 30/03/2021, 12:52

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w