1.Ổn định: 2.Kiểm tra bài cũ: 3.Bài mới: Giới thiệu bài: Tiết hôm nay, các em tiếp tục ôn chữ hoa D, Đ Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh viết trên bảng con Luyện viết chữ hoa - Giáo viên v[r]
Trang 1TUẦN 6
Thứ hai, ngày 17 tháng 09 năm 2012
TẬP ĐỌC-KỂ CHUYỆN BÀI TẬP LÀM VĂN I.Yêu cầu cần đạt:
A.TẬP ĐỌC
- Bước đầu biết đọc phân biệt lời nhân vật “Tôi” và lời người mẹ
- Hiểu ý nghĩa: Lời nói của học sinh phải đi đôi với việc làm, đã nói thì phải cố giữ cho được điều muốn nói (trả lời được các câu hỏi trong sách giáo khoa)
- Ra quyết định
B.KỂ CHUYỆN
- Biết sắp xếp các tranh (SGK) theo đúng thứ tự và kể lại được một đoạn của câu chuyện dựa vào tranh minh họa
- Ra quyết định
II.Phương tiện dạy học:
1.Giáo viên: Tranh minh hoạ truyện trong sách giáo khoa
2.Học sinh: Sách giáo khoa
III.Hoạt động lên lớp:
1.Ổn định:
2.Kiểm tra bài cũ:
3.Bài mới:
Giới thiệu bài: Tiết học hôm nay, các em sẽ đọc
truyện: Bài tập làm văn
Hoạt động 1: Luyện đọc
Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài
- Giáo viên đọc xong gọi 1 học sinh đọc lại
Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc, kết hợp
giải nghĩa từ
- Học sinh luyện đọc từng câu
+Giáo viên viết bảng: Lui-xi-a, Cô-li-a; mời 1 hoặc 2
học sinh đọc; cả lớp đọc đồng thanh
- Đọc từng đoạn trước lớp
- Giáo viên giúp học sinh hiểu nghĩa các từ ngữ được
chú giải sau bài Cho các em đặt câu với từ ngắn
ngủn: Chiếc áo ngằn ngủn.Đôi cánh của con dế ngắn
ngủn
- Đọc từng đoạn trong nhóm
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài
- Nhân vật xưng “tôi” trong truyện này tên là gì?
- Cô giáo ra cho lớp đề văn thế nào ?
- Vì sao Cô-li-a thấy khó viết bài tập làm văn
*Giáo viên chốt lại: Cô-li-a khó kể ra những việc đã
làm để giúp đỡ mẹ vì ở nhà mẹ Cô-li-a thường làm
mọi việc Có lúc bận, mẹ định nhờ Cô- li-a giúp việc
này việc nọ nhưng thấy con đang học lại thôi
- Thấy các bạn viết nhiều, Cô- li- a làm cách gì để
bài viết dài ra?
- Hát
- Học sinh chú ý lắng nghe giáo viên giới thiệu bài
- Học sinh chú ý lắng nghe giáo viên đọc
- Học sinh tiếp nối nhau đọc từng câu
- Học sinh nối tiếp nhau đọc từng đoạn:
- Học sinh đọc đoạn 1: Giải nghĩa từ: Khăn mùi soa
- Học sinh đọc đoạn 2: Giải nghĩa từ: Viết lia lịa
- Học sinh đọc đoạn3: Đặt câu với từ ngắn ngủn
- Bốn nhóm tiếp nối nhau đọc đồng thanh
4 đoạn
- 1 học sinh đọc cả bài
- Học sinh cả lớp đọc thầm đoạn 1 và 2 trả lời các câu hỏi:
- Cô-li-a
- Em đã làm gì để giúp đỡ mẹ ?
- Học sinh trao đổi trong nhóm rồi phát biểu ý kiến: Vì thỉnh thoảng Cô- li-a mới thường làm mọi việc, dành thời gian cho Cô-li-a học Vì Cô-li-a chẳng phải làm việc gì đỡ mẹ …
Trang 2- Vì sao khi mẹ bảo Cô-li-a đi giặt quần áo, lúc đầu
Cô-li-a ngạc nhiên ?
- Vì sao sau đó, Cô-li-a vui vẻ làm theo lời mẹ?
- Giáo viên hỏi : Bài đọc giúp em hiểu ra điều gì?
Hoạt động 3: Luyện đọc lại
- Giáo viên chọn đọc mẫu đoạn 3 và 4
KỂ CHUYỆN
1.Giáo viên nêu nhiệm vụ:
- Trong phần kể chuyện các em sẽ sắp xếp lại 4 tranh
theo đúng thứ tự trong câu chuyện: Bài tập làm
văn.Sau đó chọn kể lại một đoạn của câu chuyện bằng
lời của em
2.Hướng dẫn kể chuyện:
Sắp xếp lại 4 tranh theo đúng thứ tự trong câu
chuyện
- Cả lớp và giáo viên nhận xét
Kể lại một đoạn văn của câu chuyện theo lời của em:
- Giáo viên nhắc học sinh: Bài tập chỉ yêu cầu em
chọn kể 1 đoạn của câu chuyện, kể theo lời của em
- Cả lớp và giáo viên nhận xét từng bạn: Kể có đúng
với cốt truyện không? Diễn đạt đã thành câu chưa?
Đã biết kể bằng lời của mình chưa? Kể có tự nhiên
không?
4.Củng cố - Dặn dò:
- Chuẩn bị bài: Nhớ lại buổi đầu đi học
- Một học sinh đọc thành tiếng đoạn 3, cả lớp đọc thầm
- Cô-li-a cố nhớ lại những việc thỉnh thoảng mới làm và kể ra những việc mình chưa bao giờ làm như giặt áo lót, áo sơ mi
và quần
- Một học sinh đọc thành tiếng đoạn 4, trả lời
- Cô-li-a ngạc nhiên vì chưa bao giờ phải giặt quần áo, lần đầu mẹ em bảo bạn làm việc này
- Cô-li-a vui vẻ làm theo lời mẹ vì nhớ ra
đó là việc bạn đã nói trong bài tập làm văn
- Lời nói phải đi đôi với việc làm
Những điều đã tự nói tốt về mình phải cố làm cho bằng được
- Bốn học sinh tiếp nối nhau thi đọc 4 đoạn văn
- Học sinh quan sát lần lượt 4 tranh đã đánh số Tự sắp xếp lại các tranh bằng cách viết ra giấy trình tự đúng của 4 tranh
- Một học sinh đọc yêu cầu kể chuyện: Một lần, cô giáo ra cho lớp của Cô-li-a một đề văn …
- Một học sinh kể mẫu 2 hoặc 3 câu
- Từng cặp học sinh tập kể
- Ba, bốn học sinh tiếp nối nhau thi kể 1 đoạn bất kì của câu chuyện
- Cả lớp bình chọn người kể chuyện hay nhất, hấp dẫn
RÚT KINH NGHIỆM
TOÁN LUYỆN TẬP I.Yêu cầu cần đạt:
- Biết tìm một trong các phần bằng nhau của một số và vận dụng được để giải các bài toán
có lời văn
- Làm các bài tập: 1, 2, 4
Trang 3II.Phương tiện dạy học:
1.Giáo viên: Sách giáo khoa
2.Học sinh: Sách giáo khoa, vở, bảng con
III.Hoạt động lên lớp:
1.Ổn định:
2.Kiểm tra bài cũ:
3.Bài mới:
Giới thiệu bài:Tiết hôm nay, các em sẽ củng cố về
tìm một trong các phần bằng nhau của một số
Hoạt động: Hướng dẫn luyện tập
+Bài1:
- Yêu cầu học sinh nêu cách tìm ½ của một số, 1/6
của một số và làm bài
- Yêu cầu học sinh đổi chéo bảng con để kiểm tra
bài của nhau
+Bài 2:
- Gọi 1 học sinh đọc đề bài
- Đề bài cho chúng ta điều gì?
- Đề bài hỏi gì?
- Muốn biết Vân tặng bao nhiêu bông hoa, chúng ta
phải làm gì ?
- Yêu cầu học sinh tự làm bài
- Cả lớp nhận xét và sửa bài
+Bài 4:
- Yêu cầu học sinh quan sát hình và tìm hình đã
được tô màu 1/5 số ô vuông
- Hãy giải thích câu trả lời của em
+ Mỗi hình có mấy ô vuông?
+ 1/5 của 10 ô vuông là bao nhiêu ô vuông?
+ Hình 2 và hình 4, mỗi hình tô màu mấy ô vuông?
4.Củng cố -.Dặn dò:
- Chuẩn bị bài: Chia số có hai chữ số cho số có
một chữ số
- Học sinh nghe giáo viên giới thiệu bài
- 2 học sinh lên bảng làm bài, học sinh cả lớp làm bài vào bảng con
- Vân làm được 30 bông hoa bằng giấy, Vân tặng bạn 1/6 số bông hoa đó Hỏi Vân tặng bạn bao nhiêu bông hoa?
- Vân làm được 30 bông hoa bằng giấy, Vân tặng bạn 1/6 số bông hoa đó
Vân tặng bạn bao nhiêu bông hoa?
- Chúng ta phải tính 1/6 của 30 bông hoa
Vì Vân làm được 30 bông hoa và đem tặng bạn 1/6 số bông đó
- 1 học sinh lên bảng làm bài Học sinh cả lớp làm bài vào vở
Bài giải Vân tặng bạn số bông hoa là
30 : 6 = 5 ( bông hoa ) Đáp số : 5 bông hoa Bài giải
Số học sinh đang tập bơi là
28 : 4 = 7 ( học sinh ) Đáp số : 7 học sinh
+ Mỗi hình có 10 ô vuông + 1/5 của 10 ô vuông là 10 : 5= 2 (ô vuông)
- Mỗi hình tô màu 1/5 số ô vuông
RÚT KINH NGHIỆM
Trang 4
CHÍNH TẢ BÀI TẬP LÀM VĂN I.Yêu cầu cần đạt:
- Nghe – viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Làm đúng bài tập có điiền tiếng có vần oe/oeo (BT2)
- Làm đúng bài tập (3) a/b
III.Hoạt động lên lớp:
1.Ổn định:
2.Kiểm tra bài cũ:
3.Bài mới:
Giới thiệu bài: Tiết hôm nay, các em sẽ viết
một đoạn trong bài: Bài tập làm văn
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh nghe viết
chính tả
Hướng dẫn học sinh chuẩn bị:
- Giáo viên đọc thong thả, rõ ràng nội dung
tóm tắt truyện:Bài tập làm văn
- Tìm tên riêng trong bài chính tả
- Tên riêng trong bài chính tả được viết như
thế nào?
Luyện viết từ khó:
- Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện viết một
số từ khó
Học sinh viết bài vào vở:
- Giáo viên đọc cho học sinh viết bài
- Giáo viên đọc lại cả câu và viết các từ khó
lên bảng cho học sinh dò
- Giáo viên chấm bài và nhận xét bài viết của
học sinh
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh làm bài tập
Bài tập 2:
- Giáo viên giúp học sinh nắm vững yêu cầu
của bài tập
- Giáo viên mời 3 học sinh lên bảng thi làm
bài đúng nhanh
- Cả lớp và giáo viên nhận xét,chốt lại lời giải
đúng
Câu a: khoèo chân
Câu b: người lẻo khoẻo
Câu c: ngoéo tay
Bài tập3: Lựa chọn
- Giáo viên chọn cho học sinh cả lớp làm bài
tập
- Giáo viên mời 3 học sinh thi làm bài trên
bảng: Chỉ viết tiếng cần điền âm đầu hoặc dấu
thanh
4.Củng cố - Dặn dò:
- Chuẩn bị bài : Nhớ lại buổi đầu đi học
- Hát
- Học sinh nghe giáo viên giới thiệu bài
- Một, hai học sinh đọc lại toàn bài
- Cô-li-a
- Viết hoa chữ cái đầu tiên; đặt gạch nối giữa các tiếng
- Học sinh viết vào bảng con: làm văn, Cô-li-a, lúng túng, ngạc nhiên ,
- Học sinh viết bài vào vở
- Học sinh đổi vở kiểm tra để sửa bài
- Học sinh nêu yêu cầu bài tập
- Cả lớp làm bài
- Nhiều học sinh đọc lại kết quả
- Cả lớp và giáo viên nhận xét, chọn lời giải đúng, 3 hoặc 4 học sinh đọc lại khổ thơ sau khi
đã điền đúng âm và dấu thanh Cả lớp viết bài vào vở
Câu a: Tay siêng làm lụng, mắt hay kiếm tìm Cho sâu cho sáng mà tin cuộc đời RÚT KINH NGHIỆM
Trang 5Thứ ba, ngày 18 tháng 09 năm 2012
TẬP VIẾT
ÔN CHỮ HOA D, Đ I.Yêu cầu cần đạt:
- Viết đúng chữ hoa D (1 dòng), Đ, H (1 dòng); viết đúng tên riêng Kim Đồng (1 dòng) và câu ứng dụng: Dao có mài mới khôn (1 lần) bằng chữ cỡ nhỏ
II.Phương tiện dạy học:
1.Giáo viên: Mẫu chữ viết hoa D, Đ
Tên riêng Kim Đồng và câu tục ngữ viết trên dòng kẻ ô li
2.Học sinh: bảng con, vở tập viết
III.Hoạt động lên lớp:
1.Ổn định:
2.Kiểm tra bài cũ:
3.Bài mới:
Giới thiệu bài: Tiết hôm nay, các em tiếp tục
ôn chữ hoa D, Đ
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh viết trên
bảng con
Luyện viết chữ hoa
- Giáo viên viết mẫu, kết hợp nhắc lại cách
viết từng chữ
- Giáo viên nêu cách viết chữ D:
- Cách viết chữ Đ như chữ D, nhưng ta thêm
một nét ngang ở đường kẻ 2
- Cách viết chữ K
- Giáo viên vừa viết vừa chỉ cho học sinh xem
Luyện viết từ ứng dụng
Kim Đồng
Luyện viết câu ứng dụng
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh viết vào vở
tập viết
- Giáo viên nêu yêu cầu
+ Viết chữ D: 1 dòng
+ Viết các chữ Đ, K: 1 dòng
+ Viết tên Kim Đồng: 2 dòng
+ Viết câu tục ngữ: 5 lần
- Giáo viên heo dõi và hướng dẫn các em viết
cho đúng nhắc nhở các em tư thế ngồi và cách
cầm bút
- Giáo viên chấm bài và nhận xét bài viết của
các em
4.Củng cố - Dặn dò:
- Chuẩn bị: Ôn chữ hoa E , Ê
- Học sinh nghe giáo viên giới thiệu bài
- Học sinh tìm các chữ hoa có trong bài : K,
D, Đ
- Học sinh tập viết chữ D, Đ và chữ K trên bảng con
- Học sinh đọc từ ứng dụng : Kim Đ ồng
- Học sinh tập viết trên bảng con
- Học sinh đọc câu ứng dụng : D ao có mài mới sắc, người có học mới khôn
- Học sinh viết vào vở + Viết chữ D : 1 dòng + Viết các chữ Đ, K : 1 dòng + Viết tên Kim Đồng : 2 dòng + Viết câu tục ngữ : 5 lần
RÚT KINH NGHIỆM
Trang 6
TOÁN CHIA SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ I.Yêu cầu cần đạt:
- Biết làm tính chia số có 2 chữ số cho một số có 1 chữ số (trường chia hết cho các lượt chia)
- Biết tìm một trong các phần bằng nhau của một số
- Làm các bài tập: 1, 2(a), 3
II.Phương tiện dạy học:
1 Giáo viên: Sách giáo khoa
2.Học sinh: Sách giáo khoa, vở, bảng con
III.Hoạt động lên lớp:
1.Ổn định:
2.Kiểm tra bài cũ:
3.Bài mới:
Giới thiệu bài: Thực hiện phép chia số có hai chữ số
cho số có một chữ số (chia hết ở các lượt chia)
Hoạt động1 : Hướng dẫn thực hiện phép chia số có
hai chữ số cho số có một chữ số
- Nêu bài toán: Một gia đình nuôi 96 con gà, nhốt đều
vào 3 chuồng Hỏi mỗi chuồng có bao nhiêu con gà?
- Muốn biết mỗi chuồng có bao nhiêu con gà, chúng
ta phải làm gì ?
- Viết lên bảng phép tính 96 : 3 và yêu cầu học sinh
suy nghĩ để tìm kết quả của phép tính này
- Yêu cầu học sinh thực hiện phép tính trên, nếu học
sinh tính đúng, giáo viên cho học sinh nêu cách tính
để học sinh ghi nhớ
- Vậy ta nói 96 : 3 = 32
Hoạt động 2: Luyện tập thực hành
+Bài 1:
- Nêu yêu cầu bài toán và yêu cầu học sinh làm bài
- Yêu cầu từng học sinh lên bảng nêu rõ cách thực
hiện phép tính của mình Học sinh cả lớp theo dõi để
nhận xét bài của bạn
- Giáo viên sửa bài và nhận xét
+Bài 2:
- Yêu cầu học sinh nêu cách tìm một phần hai, một
phần ba của một số sau đó làm bài
- Giáo viên sửa bài và nhận xét bài
+Bài 3:
- Gọi 1 học sinh đọc đề bài
- Mẹ hái được bao nhiêu quả cam?
- Mẹ biếu bà một phần mấy số cam?
- Bài toán hỏi gì ?
- Muốn biết mẹ đã biếu bà bao nhiêu quả cam ta phải
- Học sinh nghe giáo viên giới thiệu bài
- Nghe giáo viên đọc bài toán
- Phải thực hiện phép chia 96:3
- Học sinh thực hiện lại phép chia 96:3=32
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập
- 4 học sinh lên bảng làm bài, học sinh cả lớp làm bảng con
- Học sinh thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
- Mẹ hái được 36 quả cam mẹ biếu bà 1/3
số cam đó Hỏi mẹ biếu bà bao nhiêu quả cam ?
- Mẹ hái được 36 quả cam
- Mẹ biếu bà bao nhiêu quả cam?
Trang 7làm gì?
- Giáo viên sửa bài và nhận xét bài
4.Củng cố - Dặn dò:
- Chuẩn bị bài: Luyện tập
- Ta phải tính 1/3 của 36 Bài giải
Mẹ biếu bà số cam là
36 : 3 = 12 ( quả cam ) Đáp số: 12 quả cam
RÚT KINH NGHIỆM
Thứ tư, ngày 19 tháng 09 năm 2012
TÂP ĐỌC NHỚ LẠI BUỔI ĐẦU ĐI HỌC I.Yêu cầu cần đạt:
- Bước đầu biết đọc bài văn với giọng nhẹ nhàng, tình cảm
- Hiểu nội dung: Những kỉ niệm đẹp đẽ của nhà văn Thanh Tịnh về buổi đầu đi học (trả lời được các câu hỏi 1,, 2, 3)
- Học sinh khá, giỏi thuộc 1 đoạn thơ mà mình yêu thích
II.Phương tiện dạy học:
1.Giáo viên: Tranh minh hoạ bài học trong sách giáo khoa
2.Học sinh: Sách giáo khoa
III.Hoạt động lên lớp:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Ổn định:
2.Kiểm tra bài cũ:
3.Bài mới:
Giới thiệu bài:Bài văn: Nhớ lại buổi đầu đi học của
nhà văn Thanh Tịnh tả lại những cảm xúc khi ông
còn là một cậu bé lần đầu tiên theo mẹ tới trường
Hoạt động 1: Luyện đọc:
Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài: giọng hồi tưởng nhẹ
nhàng, tình cảm
Hướng dẫn học sinh luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ
- Hướng dẫn đọc từng câu và luyện phát âm từ khó,
dễ lẫn
- Đọc từng đoạn trước lớp và giải nghĩa từ khó
- Giáo viên chia bài đọc thành 3 đoạn
- Đọc từng đoạn trong nhóm
Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài
- Điều gì gợi tác giả nhớ những kỉ niệm của buổi tựu
trường?
- Tác giả đã so sánh những cảm giác của mình được
nảy nở trong lòng với cái gì?
- Trong ngày đến trường đầu tiên, tại sao tác giả thấy
cảnh vật có sự thay đổi lớn?
- Hát
- Học sinh nghe giáo viên giới thiệu bài
- Học sinh theo dõi giáo viên đọc mẫu
- Mỗi học sinh đọc từng câu, tiếp nối nhau đến hết bài
- Học sinh đọc từng đoạn trong bài
- Ba nhóm tiếp nối nhau đọc đồng thanh 3 đoạn văn
- Một học sinh đọc lại toàn bài
- Học sinh đọc thầm đoạn 1, trả lời:
- Lá ngoài đường rụng nhiều vào cuối thu làm tác giả nao nức nhớ những kỉ niệm của buổi tựu trường
- Giống như mấy cánh hoa tươi cười giữa bầu trời quang đãng
- Học sinh đọc thầm đọc 2, trả lời:
- Vì tác giả là cậu bé ngày xưa lần đầu trở thành học trò được mẹ đưa đến trường Cậu rất bỡ ngỡ, nên thấy những cảnh quen thuộc hằng ngày cũng thay đổi
Trang 8- Tìm những hình ảnh nói lên sự bỡ ngỡ, rụt rè của
đám học trò mới tựu trường?
Hoạt động 3: Học thuộc lòng
- Giáo viên chọn đọc 1 đoạn văn
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm đoạn
văn với giọng hồi tưởng nhẹ nhàng, đầy cảm xúc
- Giáo viên yêu cầu: mỗi em cần thuộc lòng 1 trong
3 đoạn của bài
- Cả lớp và giáo viên nhận xét
4.Củng cố - Dặn dò:
- Chuẩn bị bài: Trận bóng dưới lòng đường
- Học sinh đọc thầm đoạn 3,
- Mấy học trò mới bỡ ngỡ đứng nép bên người thân; chỉ dám đi từng bước nhẹ; như con chim nhìn quãng trời rộng muốn bay nhưng còn ngập ngừng, e sợ
- Ba hoặc bốn học sinh đọc đoạn văn
- Học sinh cả lớp nhẩm đọc thuộc lòng một đoạn văn
- Học sinh thi đọc thuộc lòng 1 đoạn văn
RÚT KINH NGHIỆM
TOÁN LUYỆN TẬP I.Yêu cầu cần đạt:
- Biết làm tính chia số có hia chữ số cho một số có một chữ số (chia hết ở tất cả các lượt chia)
- Biết tìm một trong các phần bằng nhau của một số và vận dụng trong giải toán
- Làm các bài tập: 1, 2, 3
III.Hoạt động lên lớp:
1.Ổn định:
2.Kiểm tra bài cũ:
3.Bài mới:
Giới thiệu bài: Các em sẽ thực hiện luyện tập
phép chia số có hai chữ số cho số có một chữ số
Hoạt động: Hướng dẫn luyện tập
+Bài 1:
- Nêu yêu cầu của bài toán và yêu cầu học sinh
làm bài
- Yêu cầu từng học sinh vừa lên bảng nêu rõ cách
thực hiện phép tính của mình Học sinh cả lớp
theo dõi để nhận xét bài của bạn
- Yêu cầu học sinh đọc bài mẫu phần b) Hướng
dẫn học sinh: 4 không chia được cho 6 lấy cả 42
chia 6 được 7, viết 7, 7 nhân 6 bằng 42; 42 trừ 42
bằng 0
+Bài 2:
- Yêu cầu học sinh nêu cách tìm một phần tử của
một số, sau đó tự làm bài
- Giáo viên sửa bài va ønhận xét
- Học sinh nghe giáo viên giới thiệu bài
- 4 học sinh lên bảng làm bài, học sinh cả lớp làm bảng con
- 3 học sinh lên bảng làm bài, học sinh cả lớp làm bảng con
- Một quyển truyện có 84 trang, My đã đọc được ½ số trang đó Hỏi My đã đọc được bao nhiêu trang?
- 1 học sinh lên bảng làm bài ,học sinh cả
Trang 9+Bài 3:
- Gọi 1 học sinh đọc đề bài
- Yêu cầu học sinh suy nghĩ và tự làm bài
- Giáo viên sửa bài và nhận xét
4.Củng cố - Dặn dò:
- Chuẩn bị bài: Phép chia hết và phép chia có dư
lớp làm bài vào vở Bài giải
My đã đọc được số trang sách là
84 : 2 = 42 ( trang ) Đáp số : 42 trang
RÚT KINH NGHIỆM
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
TỪ NGỮ VỀ TRƯỜNG HỌC –DẤU PHẨY I.Yêu cầu cần đạt:
- Tìm được một số từ ngữ về trường học qua bài tập giải ô chữ (BT1)
- Biết điền đúng dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu văn (BT2)
II.Phương tiện dạy học:
1.Giáo viên: Ba tờ phiếu khổ to kẻ sẵn ô chữ ở bài tập 1
Bảng lớp viết 3 câu văn ở bài tập 2 (Theo hàng ngang )
2.Học sinh: Vở, sách giáo khoa
III.Hoạt động lên lớp:
1.Ổn định:
2.Kiểm tra bài cũ:
3.Bài mới:
Giới thiệu bài:
Hoạt động 1: Giải ô chữ:
+Bài tập 1:
- Giáo viên ghi bảng, nhắc lại từng bước
thực hiện bài tập
+ Bước 1: Dựa theo lời gợi ý, các em phải
đoán từ đó là từ gì
+ Bước 2: Ghi từ vào các ô trống theo hàng
ngang (viết chữ in hoa), mỗi ô trống ghi một
chữ cái (xem mẫu) Nếu từ tìm được vừa có
ý nghĩa đúng như lời gợi ý vưa có số chữ cái
khớp với số ô trống trên từng dòng thì chắc
là em đã tìm đúng
+ Bước 3 : Sau khi điền đủ 11 từ vào ô trống
theo hàng ngang, em sẽ đọc để biết từ mới
xuất hiện ở cột được tô màu là từ nào Bài
tập đã gợi ý từ đó có nghĩa là: Buổi lể mở
đầu năm học mới
- Giáo viên dán lên bảng lớp 3 tờ phiếu,
mời 3 nhóm học sinh (mỗi nhóm 10 em) thi
tiếp sức (mỗi em điền thật nhanh 1 từ vào ô
trống)
- Sau thời gian quy định, đại diện mỗi nhóm
- Hát
- Học sinh nghe giáo viên giới thiệu bài
- Một vài học sinh tiếp nối nhau đọc toàn văn yêu cầu của bài tập Cả lớp đọc thầm theo, quan sát ô chữ và chữ điền mẫu ( LÊN LỚP )
Trang 10đọc kết quả của nhóm, mình, đọc từ mới
xuất hiện ở cột tô màu
- Cả lớp và giáo viên nhận xét, sửa chữa, kết
luận nhóm thắng cuộc
Hoạt động 2: Thêm dấu phẩy vào chỗ thích
hợp
b) Bài tập 2:
- Giáo viên mời 3 học sinh lên bảng đã viết
3 câu văn, điền dấu phẩy vào chỗ thích hợp
- Cả lớp và giáo viên nhận xét chốt lại lời
giải đúng
4.Củng cố - Dặn dò:
- Chuẩn bị bài: Ôn tập về từ chỉ hoạt động,
trạng thái - So sánh
- Học sinh trao đổi theo cặp hoặc theo nhóm
- Học sinh làm bài vào vở
- Học sinh đọc yêu cầu của bài
- Cả lớp đọc thầm từng câu văn, làm bài vào vở
- Cả lớp chữa bài theo lời giải đúng:
+Câu a: Ông em, bố em và chú em đều là thợ mỏ
+Câu b: Các bạn mới được kết nạp vào Đội đều
là con ngoan trò giỏi +Câu c: Nhiệm vụ của đội viên là thực hiện 5 điều Bác dạy, tuân theo Điều lệ Đội và giữ gìn danh dự Đội
RÚT KINH NGHIỆM
Thứ năm ngày 20 tháng 09 năm 2012
TỰ NHIÊN XÃ HỘI
VỆ SINH CƠ QUAN BÀI TIẾT NƯỚC TIỂU I.Yêu cầu cần đạt:
- Nêu được một số việc làm để giữ gìn, bảo quản cơ quan bài tiết nước tiểu
- Kể tên một số bệnh thường gặp ở cơ quan bài tiết nước tiểu
- Nêu cách phòng tránh các bệnh kể trên, (Nêu được các tác hại của việc không giữ vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu)
- Kĩ năng làm chủ bản thân: Đảm nhận trách nhiệm với bản thân trong việc bảo vệ và giữ
vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu
II.Phương tiện dạy học:
1.Giáo viên: Các hình trong sách giáo khoa trang 24, 25 Hình các cơ quan bài tiết nước tiểu phóng to
2.Học sinh: Sách giáo khoa
III.Hoạt động lên lớp:
1.Ổn định:
2.Kiểm tra bài cũ:
3.Bài mới:
Giới thiệu bài: Chúng ta vừa học bài: Hoạt động bài
tiết nước tiểu Hôm nay ta tìm hiểu tiếp bài:Vệ sinh
cơ quan bài tiết nước tiểu
Hoạt động 1 : Thảo luận cả lớp
- Học sinh nghe giáo viên giới thiệu bài