Các hoạt động dạy- học Hoạt động dạy * HĐ1: Giới thiệu bài * HĐ2 : HD đọc và tìm hiểu bài a.Luyện đọc - GV kết hợp giúp học sinh hiểu từ ngữ mới trong bài, treo bảng phụ - Luyện phát âm [r]
Trang 1- GV nêu vấn đề như dòng đầu của mục a) (phần
bài học ) Cho HS tự tìm cách giải quyết vấn đề
và giải thích đã căn cứ vào đâu để giải quyết như
thế
Kết luận: ( SGK)
*HĐ2: Phân số tối giản
- Rút gọn phân số
8 6
- Phân số không thể rút gọn được nữa Ta nói 3
4
phân số là phân số tối giản3
4
- GV hướng dẫn HS rút gọn phân số 18
54
Kết luận
*HĐ3: Thực hành
Bài 1: ( a ) Rút gọn phân số
- HD: Nên rút gọn về phân số tối giản
- Nhận xét, củng cố cách rút gọn phân số
Bài 2: ( a) ? Phân số nào tối giản ? Vì sao?
b Phân số nào rút gọn được?
- Yêu cầu HS rút gọn 2 phân số
- Chấm, chữa bài
* HĐ3: Củng cố - Dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà ôn bài, chuẩn bị bài: Luyện
tập
- HS tự tìm , nêu cách làm
= = Vậy : =
10 5
10:5 15:5
2 3
10 5
2 3
HS nhắc lại
6 và 8 đều chia hết cho 2 nên = =
6 8
6 : 2
8 : 2
3 4
- HS tự làm, nêu cách rút gọn -HS nhắc lại cách rút gọn
- HS làm vào bảng con 3 HS lên bảng trình bày
12
25
; 5
18
; 2
1
; 5
3
; 2
3
; 3 2
- HS làm và trả lời:
- Phân số tối giản là: ; ; Vì
3
1 7
4 73 72 không thể rút gọn được nữa
- Phân số rút gọn được là: ;
12
8 36 30
12
8 = 3
2 ;
6
5 36
30
Tập đọc ANH HÙNG LAO ĐỘNG TRẦN ĐẠI NGHĨA
I Mục tiêu:
- Biết đọc diễn cảm một đoạn phù hợp với nội dung tự hào, ca ngợi
- Hiểu nội dung ý nghĩa bài: Ca ngợi Anh hùng Lao động Trần Đại Nghĩa đã có những cống hiến xuất sắc cho sự nghiệp Quốc phòng và xây dựng nền khoa học trẻ của đất nước (trả lời được CH SGK)
- Giáo dục học sinh học tập gương Trần Đại nghĩa
II Đồ dùng dạy- học
- GV: Bảng phụ chép đoạn 1 luyện đọc
Trang 2III Các hoạt động dạy- học
* HĐ1: Giới thiệu bài
* HĐ2 : HD đọc và tìm hiểu bài
a.Luyện đọc
- GV kết hợp giúp học sinh hiểu từ ngữ
mới trong bài, treo bảng phụ
- Luyện phát âm từ khó, đọc câu dài
- GV đọc mẫu diễn cảm cả bài
b Tìm hiểu bài
- Nêu tiểu sử của ông Trần Đại Nghĩa?
- Em hiểu nghe theo tiếng gọi thiêng
liêng của Tổ quốc là gì?
- Giáo sư Trần Đại Nghĩa có đóng góp
gì lớn trong kháng chiến?
- Ông có thành tích gì trong XD đất
nước?
- Nhà nước đánh giá công lao của ông
như thế nào?
- Nhờ đâu ông có những cống hiến lớn
như vậy?
c Hướng dẫn đọc diễn cảm
- HD giọng đọc: Toàn bài đọc giọng rõ
ràng, chậm rãi Nhấn giọng những từ
ngữ ngợi ca nhân cách và những cống
hiến xuất sắc cho đất nước của nhà khoa
học
- HD luyện đọc diễn cảm đoạn : “Năm
1946, của giặc”:
- Thi đọc diễn cảm
- Nhận xét, đánh giá
* HĐ3: Củng cố - Dặn dò
- Nêu nội dung, ý nghĩa của bài
- Nhận xét giờ học
- Học sinh nối tiếp đọc 4 đoạn bài theo 3 lượt
- 1 em đọc chú giải
- Tìm, luyện phát âm từ khó, đọc câu dài + Sài Gòn, nghiên cứu, ba-dô-ca
“ Ông được Bác Hồ Trần Đại Nghĩa / vũ khí / ”
- Nghe GV đọc
- 2 em nêu + Nghe theo tình cảm yêu nước, trở về phục
vụ đất nước
+ Nghiên cứu, chế ra vũ khí lớn diệt giặc + Xây dựng nền khoa học trẻ nước ta
- Ông được phong hàm Thiếu tướng, giáo sư Anh hùng Lao động, giải thưởng HCM…
- Ông yêu nước, ham học hỏi, say mê nghiên cứu…
- 4 H đọc nối tiếp 4 đoạn
- Tìm giọng đọc và đoạn luyện đọc
- Luyện đọc trong nhóm đôi
- Mỗi nhóm cử 1 em thi đọc
- Ca ngợi anh hùng lao động Trần Đại Nghĩa
đã có những cống hiến xuất sắc cho sự nghiệp quốc phòng và xây dựng nền khoa học trẻ cho đất nước
Luyện từ và câu CÂU KỂ AI THẾ NÀO ? I.Mục tiêu
Trang 3-HS nhận biết được câu kể Ai thế nào ? Xác định được chủ ngữ và vị ngữ trong câu.
-Bước đầu viết đoạn văn có dùng các câu kể Ai thế nào ?
- Giáo dục học sinh biết vận dụng kiến thức để làm bài tập
II Đồ dùng dạy- học
- GV: Bảng phụ viết đoạn văn ở bài tập 1
- HS: Bút màu
III Các hoạt động dạy- học
* HĐ1: Giới thiệu bài
* HĐ2 : HD làm bài tập
Bài tập 1, 2
- GV treo bảng phụ
- Gọi HS chữa bài trên bảng phụ
- GV chốt lời giải đúng
Bài tập 3
- Gọi HS đặt câu hỏi miệng
- GV ghi nhanh lên bảng:
- Ví dụ câu 1: Bên đường, cây cối thế nào ?
Bài tập 4, 5
- GV gọi từng HS tìm từ ngữ, đặt câu cho
các từ ngữ đó
- GV chốt lời giải đúng
- Gọi HS đọc ghi nhớ
- Gv viết sơ đồ phân tích:
Câu kể Ai thế nào ? thường có hai bộ phận:
+Bộ phận 1: - Chỉ người ( hay vật) hoạt
động gọi là chủ ngữ
- Trả lời cho câu hỏi: Ai (con gì, cái gì ) ?
+Bộ phận 2: - Chỉ hoạt động trong câu gọi
là vị ngữ
- Trả lời cho câu hỏi: Thế nào ?
* HĐ3: Luyện tập
Bài tập 1- Gọi HS đọc yêu cầu
- GV ghi nhanh các câu văn gọi HS phát
biểu ý kiến, nhận xét chốt lời giải đúng
Bài tập 2: Kể về các bạn trong tổ em, trong
lời kể có sử dụng một số câu kể Ai thế nào?
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Nhận xét, đánh giá
* HĐ4: Củng cố - Dặn dò :
- Nhận xét tiết học
- 1 em đọc, lớp đọc thầm, dùng bút gạch dưới từ ngữ chỉ đặc điểm, tính chất, trạng thái sự vật 1 em chữa bảng phụ
+xanh um, thưa thớt dần, hiền lành, trẻ và thật khoẻ mạnh
- Đọc bài giải đúng
- Ghi bài đúng vào vở
- 1 em đọc, lớp theo dõi sách
- Suy nghĩ đặt câu hỏi
- Lần lượt đọc câu hỏi
- Ghi bài làm đúng vào vở
- HS đọc đề bài dùng bút màu gạch dưới các từ ngữ, đặt câu hỏi với từng từ
- Từng cặp HS làm miệng
- Lớp chữa bài đúng vào vở
- 3 em đọc ghi nhớ
- Theo dõi, ghi sơ đồ vào vở
- 1 em đọc yêu cầu, lớp đọc thầm + Các câu: Câu 1, 2, 4, 5, 6
- Dùng bút màu gạch dưới chủ ngữ, vị ngữ 1 em chữa bảng lớp
- Đọc yêu cầu
- Suy nghĩ làm bài vào vở, đọc bài làm
Trang 4- Dặn HS ôn bài, chuẩn bị giờ sau.
Kể chuyện
KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA
I Mục tiêu:
- Dựa vào gợi ý SGK chọn được 1 câu chuyện về 1 người có khả năng hoặc có sức khoẻ đặc biệt Biết kể chuyện theo cách sắp xếp các sự vật thành 1 câu chuyện có đầu có cuối hoặc chứng minh khả năng đặc biệt của nhân vật Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa của chuyện
- Rèn kĩ năng kể chuyện
II Đồ dùng dạy- học
- GV: Bảng lớp viết sẵn đề bài, bảng phụ viết tiêu chuẩn đánh giá bài KC và gợi ý 3
- HS: Chuẩn bị truyện theo đề bài
III Các hoạt động dạy- học
* HĐ1: Giới thiệu bài:
* HĐ2 : HD kể chuyện
a.Phân tích đề bài
- GV gạch dưới những chữ quan trọng: Khả
năng, sức khoẻ đặc biệt, em biết
- Gọi HS đọc gợi ý
- Gọi HS nêu sự chuẩn bị
b Hướng dẫn kể
- GV treo bảng phụ có gợi ý 3
- Yêu cầu HS chuẩn bị dàn bài ra nháp
HĐ3: Thực hành kể chuyện
- Kể chuyện theo cặp
- GV đến từng nhóm giúp đỡ HS
- Thi KC trước lớp
- GV treo tiêu chuẩn đánh giá
- GV ghi tên HS kể
HĐ3: Củng cố - Dặn dò:
- Em thích nội dung truyện nào nhất, vì sao?
- Dặn học sinh tiếp tục tập kể ở nhà
- HS đọc đề bài
- Gạch dưới từ ngữ quan trọng: Kể lại một câu chuyện về một người có khả năng đặc biệt hoặc có sức khỏe đặc biệt
mà em biết
- 3 H nối tiếp đọc 3 gợi ý (sgk) - Lớp theo dõi
- H nêu nhân vật chọn kể: là ai, ở đâu, có tài gì ?
- HS đọc gợi ý
- HS viết dàn bài ra nháp
- HS kể theo cặp, nêu ý nghĩa chuyện
- 2 em đọc tiêu chuẩn đánh giá KC
- Lần lượt kể chuyện
- Lớp chọn HS kể hay nhất
- Nêu câu chuyện, giải thích
Thứ ba ngày 17 tháng 1 năm 2012
Toán LUYỆN TẬP I.Mục tiêu: Giúp HS :
- Rút gọn được phân số
-Củng cố về nhận biết hai phân số bằng nhau
Trang 5- Có hứng thú học toán.
II Đồ dùng:
- GV: Bảng phụ
III Hoạt động dạy- học:
*HĐ1: HD làm bài tập.
Bài 1: Rút gọn phân số
-Yêu cầu HS tự làm bài
- Nhắc HS rút gọn đến khi được phân số tối giản
mới dừng lại
- Khi HS làm cần cho HS trao đổi tìm cách rút
gọn phân số nhanh nhất
Bài 2: HS nêu yêu cầu bài tập
- Muốn biết trong các phân số 20/30; 8/9; 8/12;
phân số nào bằng 2/3 ta làm như thế nào?
Bài 4: ( a; b )Hướng dẫn HS làm theo mẫu
- GV viết bài mẫu lên bảng, sau đó vừa thực
hiện vừa giải thích cách làm
+ Vì tích ở tử số và tích ở mẫu số đều chia hết
cho 3 nên ta chia nhẩm cả hai tích cho 3
+ Sau khi chia cả hai tích cho 3, ta thấy cả hai
tích cùng chia hết cho 5 ta tiếp tục chia nhẩm
cho 5 Vậy cuối cùng ta được
7 2
Chú ý hướng dẫn cách đọc 2x3x5đọc là: hai
3x5x7 nhân ba nhân năm chia cho ba nhân năm nhân
bảy
* HĐ2: Củng cố - Dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài : Quy đồng mẫu số các phân số
- HS làm bài
- HS chữa bài Nhận xét
- Nêu lại cách rút gọn
- HS thảo luận nhóm đôi
- Đại diện nhóm trình bày: Rút gọn các phân số đó, xem phân số nào sau khi rút gọn bằng 2/3
HS chữa bài: = ; =
30
20 3
2 12
8 3 2
- HS thực hiện lại theo hướng dẫn
- HS làm vào vở phần b, c
- HS đọc chú ý s.g.k
Tập đọc
BÈ XUÔI SÔNG LA I.Mục tiêu:
-Biết đọc diễn cảm một đoạn thơ với giọng nhẹ nhàng, trìu mến phù hợp với nội dung bài -Hiểu nội dung ý nghĩa bài thơ: Ca ngợi vẻ đẹp của dòng sông La, nói lên tài năng sức mạnh của con người Việt Nam trong công cuộc xây dựng quê hương đất nước( trả lời được CH SGK, thuộc một đoạn thơ )
- Giáo dục học sinh biết vận dụng kiến thức để làm bài tập
II Đồ dùng dạy- học
Trang 6- GV: Bảng phụ chép khổ thơ 2.
III Các hoạt động dạy- học
* HĐ1: Giới thiệu bài
* HĐ2 : HD đọc và tìm hiểu bài
a.Luyện đọc
- Gọi HS nối tiếp nhau đọc bài
- GV kết hợp nói về hoàn cảnh ra đời của
bài thơ
- HD quan sát tranh minh hoạ, sửa lỗi
phát âm, giải nghĩa từ
- GV đọc diễn cảm cả bài
b Tìm hiểu bài
- Sông La đẹp như thế nào ?
- Hình ảnh trong đạn bom đổ nát, bừng
tươi nụ ngói hồng nói lên điều gì?
- Nêu ý chính của bài?
c Hướng dẫn đọc diễn cảm và HTLbài
thơ
- Gọi HS đọc bài
- GV hướng dẫn đọc diễn cảm khổ thơ 2
- Thi đọc diễn cảm
- HD học thuộc bài thơ
- Thi đọc thuộc bài
*HĐ3: Củng cố - Dặn dò :
- Nêu ý nghĩa của bài
- Nhận xét giờ học Dặn HS ôn bài, chuẩn
bị bài giờ sau
- HS nối tiếp nhau đọc 3 khổ thơ, đọc 3 lượt
- Nghe GV nói về sự ra đời của bài thơ
- Quan sát tranh, tìm và luyện đọc từ khó: trai đất, mươn mướt, thong thả
- Đọc chú giải, đọc theo cặp, 1 em đọc cả bài
- Nghe
+ Nước trong veo, hàng tre xanh mướt… + Tài trí, sức mạnh của nhân dân trong công cuộc xây dựng đất nước
+ Ca ngợi vẻ đẹp của dòng sông La, nói lên tài năng sức mạnh của con người Việt Nam trong công cuộc xây dựng quê hương đất nước
- 3 em nối tiếp đọc 3 khổ thơ
- Lớp đọc thầm, tìm giọng đọc và khổ thơ luyện đọc
- Đọc khổ thơ 2 theo bàn
- Luyện đọc diễn cảm trong nhóm
- Mỗi tổ cử 1 em thi đọc
- HS nhẩm thuộc bài, luyện đọc cá nhân đồng thanh, dãy bàn, tổ…
- Tiếp tục học thuộc cả bài thơ
_
Tập làm văn TRẢ BÀI VĂN MIÊU TẢ ĐỒ VẬT
I Mục tiêu:
-Biêt rút kinh nghiệm về bài văn miêu tả của bạn và của mình Biết tham gia chữa lỗi chung; biết tự sửa lỗi theo yêu cầu của thầy cô
- HS cảm nhận được cái hay của bài được thầy cô khen
- Học sinh biết vận dụng kiến thức để làm bài tốt hơn
II Đồ dùng dạy- học
Trang 7- GV: Bảng phụ ghi một số lỗi cần chữa chung.
III.Các hoạt động dạy- học
*HĐ1: Nhận xét chung về kết quả bài làm
- GV viết lên bảng đề bài tập làm văn
- Nêu nhận xét
- Trả bài
*Ưu điểm:
+ HS xác định đúng yêu cầu đề bài( tả một
đồ vật), kiểu bài(miêu tả), bố cục 3 phần rõ
ràng, đầy đủ
+ HS thể hiện đủ ý, diễn đạt đúng, có sáng
tạo trong bài viết
+ Một số bài viết hay, hình ảnh sinh động ,
từ ngữ trong sáng,trình bày đẹp
*Những hạn chế, thiếu sót:
+ Một số HS làm bài sơ sài, viết sai lỗi
*HĐ2: HD chữa bài
- GV theo dõi, kiểm tra học sinh
- HD chữa lỗi chung - GV treo bảng phụ
- Gọi học sinh chữa lỗi
- GV đọc những đoạn, bài văn hay của học
sinh
* HĐ3: Củng cố - Dặn dò
- GV biểu dương học sinh có bài viết tốt
- Dặn HS xem trước bài tả cây cối
- 1 em đọc lại đề bài
- Nghe GV nhận xét
- Nghe, theo dõi vào bài
- Đọc lời nhận xét, viết lỗi, sửa lỗi
- Đổi bài kiểm tra việc chữ lỗi
- HS đọc bảng phụ
- HS lên bảng chữa bài
- Nghe
- Trao đổi ,thảo luận nêu rõ cái hay của bài
- Viết lại đoạn, bài cho hay hơn
Thứ tư ngày 18 tháng 1 năm 2012
Toán QUY ĐỒNG MẪU SỐ CÁC PHÂN SỐ I.Mục tiêu: Giúp HS :
- Bước đầu biết cách quy đồng mẫu số hai phân số ( trong trường hợp đơn giản )
- Biết thực hiện quy đồng mẫu số hai phân số
- Rèn cách quy đồng mẫu số thành thạo Cách trình bày bài khoa học
II Đồ dùng dạy- học:
- GV: Bảng nhóm
- HS: Giấy nháp
III Hoạt động dạy- học:
*HĐ1: Quy đồng mẫu số hai phân số và 1
3
2 5
- GV nêu vấn đề
Trang 8- Dựa vào tính chất cơ bản của phân số để tìm 2
phân số có mẫu số bằng nhau
- Ta nói rằng : Hai phân số và đã được quy 1
3
2 5 đồng mẫu số thành hai phân số và 5
15
6 15
*HĐ2: Cách quy đồng mẫu số hai phân số
- Muốn quy đồng mẫu số hai phân số ta làm
như thế nào ? Yêu cầu HS nêu cách làm
- Kết luận: s.g.k
*HĐ3: Thực hành
- Cho HS tự lấy ví dụ 2 phân số khác mẫu số
rồi thực hiện quy đồng
Bài 1: Quy đồng mẫu số các phân số
- Yêu cầu HS làm bài
- Quy đồng mẫu số hai phân số và ta nhận 5
6
1 4 được các phân số nào?
- Nhận xét, đánh giá
* HĐ3: Củng cố - Dặn dò
- Nhận xét giờ học
- Ôn bài, giờ sau học tiếp
- HS thảo luận tìm cách giải quyết
- HS thực hiện cách làm = = , = =
1 3
1x5 3x5
2 5
2x3 5x3
6 15
- HS nhắc lại
- HS nêu cách làm
- HS lấy ví dụ rồi tự làm HS làm bài vào vở
- 3 HS lên bảng làm, lớp làm nháp 6
5 và
4
1; Ta có:
6
5 =
4 6
4 5
x
x =
24
20;
4
1 =
6 4
6 1
x
x =
24 6
- ta được
24
20 và
24
6 .
- HS nhận xét
_
Luyện từ và câu
VỊ NGỮ TRONG CÂU KỂ AI THẾ NÀO?
I Mục tiêu:
- Nắm được kiến thức cơ bản để phục vụ cho việc hiểu biết vị ngữ trong câu kể Ai thế nào?
- Nhận biết và bước đầu tạo được câu kể Ai thế nào? theo yêu cầu cho trước, qua thực hành luyện tập
- Giáo dục học sinh biết vận dụng kiến thức để làm bài tập
II Đồ dùng dạy- học
- GV: Bảng lớp viết 6 câu kể Ai thế nào? trong đoạn văn Bảng phụ viết 5 câu kể ở BT1
III Các hoạt động dạy- học
* HĐ1: Giới thiệu bài
* HĐ2 : Bài mới
Bài 1
- GV nhận xét, kết luận: Các câu 1, 2, 4, 6,
7 là các câu kể Ai thế nào ? )
Bài 2
- GV mở bảng lớp chép sẵn 6 câu kể Ai thế
- HS đọc yêu cầu bài 1, tìm các câu kể Ai thế nào trong đoạn văn Lần lượt đọc các câu tìm được
- 1 em đọc, lớp đọc thầm, gạch 1 gạch dưới
bộ phận CN, 2 gạch dưới bộ phận VN
Trang 9nào ?
- GV chốt lời giải đúng
Bài 3
- GV nêu yêu cầu
- Chốt lời giải đúng
Câu 1, 2 : VN biểu thị trạng thái của sự vật
Câu 3 : VN biểu thị trạng thái của người
- Gọi HS đọc ghi nhớ
*HĐ3: Thực hành
Bài 1: a Tìm câu kể Ai thế nào?
- Gọi HS đọc yêu cầu
- KL câu đúng: các câu 1, 2, 3, 4, 5 trong
đoạn văn là những câu kể Ai thế nào?
b.Xác định vị ngữ:
- Chữa bài
Câu 1: Rất khoẻ (cụm tính từ)
Câu 2: Dài và cứng (2 tính từ)…
Bài 2: Đặt 3 câu kể Ai thế nào ?, mỗi câu tả
một cây hoa mà em thích
- Yêu cầu HS làm miệng
- Gọi HS đọc bài
- GV nhận xét, đánh giá
* HĐ3: Củng cố - Dặn dò :
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS viết lại BT 2 vào vở, ôn bài, chuẩn
bị bài giờ sau
- 1 em làm bảng lớp, lớp nhận xét, chữa bài đúng vào vở
- HS đọc thầm, tìm vị ngữ, từ ngữ tạo thành
vị ngữ
- 3 em đọc ghi nhớ, lớp đọc thầm
- HS đọc nội dung bài 1, đọc đoạn văn, trao đổi theo cặp làm bài vào nháp
- 1 em chữa trên bảng phụ
- Làm bài đúng vào vở
- HS làm vở, 2 HS lên bảng làm
- Chữa bài đúng vào vở
- 1 HS đọc yêu cầu, lớp đọc thầm
- Suy nghĩ đặt câu
- HS nối tiếp nhau đọc 3 câu văn là câu kể
Ai thế nào ?
Khoa học
ÂM THANH
I Mục tiêu: Sau bài học, HS biết:
- Nhận biết được âm thanh do vật rung động phát ra
- Có ý thức đề phòng âm thanh quá to gây ảnh hưởng tới tai
- Có ý thức tìm tòi khoa học
II Đồ dùng:
- GV: Ống bơ (lon sữa bò), thước, vài hòn sỏi, trống nhỏ, một ít vụn giấy
HS (theo nhóm):Ống bơ (lon sữa bò), thước, vài hòn sỏi, trống nhỏ, một ít vụn giấy
III.Hoạt động dạy- học:
*HĐ1: Tìm hiểu các âm thanh xung quanh
- Nêu các âm thanh mà em biết?
- Trong số các âm thanh kể trên, những âm thanh nào do
con người gây ra ; những âm thanh nào thường được
nghe vào sáng sớm, ban ngày buổi tối ;…?
*HĐ2: Thực hành các cách phát ra âm thanh
- HS nêu các âm thanh mà mính biết
- Một số HS trả lời
Trang 10- GV chia nhóm và yêu cầu HS tìm ra cách tạo ra âm
thanh với các vật cho trên hình 2 trang 82 SGK
- GV cho HS thảo luận về các cách làm để phát ra âm
thanh
*HĐ3: Tìm hiểu khi nào vật phát ra âm thanh
- Ta thấy âm thanh phát ra từ nhiều nguồn với những
cách khác nhau Vậy có điểm nào chung khi âm thanh
được phát ra hay không?
-GV cho HS làm thí nghiệm “gõ trống” theo hướng dẫn
ở trang 83 SGK
-Yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả
- GV cho HS quan sát và nhận xét một số hiện tượng
khác về vật rung động phát ra âm thanh như sợi dây
chun, sợi dây đàn
- GV cho HS để tay vào yết hầu để phát ra sự rung động
của âm thanh khi nói Cho HS làm việc theo cặp
*HĐ4: Trò chơi: Tiếng gì? Ở phía nào thế?
- GV chia lớp thanh 2 nhóm Mỗi nhóm gây tiếng động
một lần (khoảng nửa phút) Nhóm kia cố nghe xem tiếng
động do vật/ những vật nào gây ra và viết vào giấy Sau
đó, so sánh xem nhóm nào đúng nhiều hơn thì thắng
*HĐ5:Củng cố - Dặn dò:
- HS đọc mục Bạn cần biết
- GV nhận xét tiết học
- Làm việc theo nhóm
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả làm việc
- HS thảo luận về các cách làm để phát ra âm thanh
- Âm thanh do các vật rung động phát ra
- HS làm thí nghiệm “gõ trống” theo hướng dẫn ở trang 83 SGK
- Các nhóm báo cáo kết quả
- HS quan sát một số hiện tượng khác về vật rung động phát ra âm thanh như sợi dây chun, sợi dây đàn
- Thực hành theo HD của GV theo cặp
- Hai nhóm chơi theo hướng dẫn của GV
- 2 HS đọc to, lớp đọc thầm
_
Chính tả( Nhớ - viết) CHUYỆN CỔ TÍCH VỀ LOÀI NGƯỜI
I Mục tiêu:
- HS nhớ và viết lại chính xác, đúng chính tả, trình baỳ đúng 4 khổ thơ trong bài Chuyện
cổ tích về loài người Làm đúng bài tập3
- Giáo dục học sinh biết vận dụng kiến thức để làm bài tập
II Đồ dùng dạy- học
- GV: Bảng phụ chép nội dung bài 2, 3
III Các hoạt động dạy- học
* HĐ1: Giới thiệu bài
* HĐ2 : Hướng dẫn HS nhớ viết
- Gọi học sinh đọc bài
- Luyện đọc và viết chữ khó
- 1 em đọc yêu cầu 1 em đọc bài, lớp đọc thầm 1-2 em đọc thuộc 4 khổ thơ, lớp nhẩm thuộc lại 4 khổ thơ
- Tìm và luyện viết tiếng, từ khó: Sáng, trẻ, lắm, sinh ra ,