H§ 1: Vßng trßn giíi thiÖu tªn - Giáo viên hướng dẫn học sinh cách chơi - Học sinh đứng thành vòng tròn mỗi nhóm 8 - HD các em điểm số và giới thiệu tên mình với em.. Điểm số từ 1 đến hế[r]
Trang 1Tuần 1
Thứ 2 ngày 23 tháng 8 năm 2010
Chào cờ
Học vần
ổn định tổ chức (2 tiết)
I Yêu cầu
- Học sinh nắm được nội qui của trường của lớp đề ra (nề nếp, ra vào lớp, học tập, thể dục, vệ sinh…)
- Chuẩn bị đầy đủ dụng cụ học tập
- Nắm được các ký hiệu, hiệu lệnh trong các tiết học, buổi học
II Đồ dùng dạy hoc
- Giáo viên chuẩn bị đầy đủ các nội dung trên
III Các hoạt động dạy học
HĐ1 Giới thiệu bài
HĐ2 Những quy định về nề nếp
- Đi học đều, đúng giờ, nghỉ học phải có phép
- Có đầy đủ dụng cụ học tập, luôn giữ gìn sách, vở sạch sẽ
- Nắm chắc các nội quy của trường của lớp đề ra
* Nề nếp học trong lớp:
- Trong lớp phải chú ý nghe giảng hăng hái phát biểu xây dựng bài
- Hăng say thảo luận nhóm, không được nói chuyện riêng trong giờ học
- Không được ăn quà trong lớp
- Không đánh nhau, không chửi bậy
- Đoàn kết giúp đỡ bạn bè
- Nhặt được của rơi trả người đánh mất
- Không lấy lẫn đồ dùng học tập của các bạn trong lớp,…
* Vệ sinh: Luôn vệ sinh cá nhân và vệ sinh trường lớp sạch sẽ
- Ăn mặc đầu tóc gọn gàng
- Mặc đúng đồng phục những ngày Đội quy định
- Không được vứt rác bừa bãi, đi tiểu đi tiêu đúng nơi quy định,
* Lao động: Chăm chỉ bắt sâu nhỏ cỏ bồn hoa trước lớp
- Vệ sinh lớp học sạch sẽ
- Bỏ rác đúng nơi quy định Không được vứt rác bừa bãi
* Thể dục: Xếp hàng nhanh thẳng, tập đúng đều các động tác thể dục giữa giờ và các bài thể dục nội khoá.
- Tham gia tíh cực các hoạt đông tập thể: tập thể dục, ca múa hát sân trường
HĐ4 Các động hình học tập:
* Các ký hiệu trên bảng:
+ Vòng tay lên bàn: O
+ Giở sách: S; Cất sách: S
+ Giở vở: V; Cất vở: V
+ b : đưa bảng ra; b : cất bảng
+ C: đưa bảng cài và bộ chữ ra; C: cất bảng cài và bộ chữ
Trang 2* Quy định cách cầm bảng và giơ bảng: Cầm bảng ở tay trái, ngang tầm với mặt.
- GV gõ thước:
+ Lần 1: HS giơ bảng lên
+ Lần 2: Quay bảng ra sau
+ Lần 3: Để bảng xuống và đọc
* GV gõ thước cho HS thực hiện HS thực hiện theo lệnh của cô
HĐ5 Quy định về sách vở và đồ dùng học tập:
- Giới thiệu với HS các loại sách vở, đồ dùng học tập cần để học môn Tiếng việt
- Hướng dẫn các em cách sử dụng và bảo quản sách, vở, Đ D học tập
* Kiểm tra sách, vở đồ dùng học tập của từng em
- Nhận xét tuyên dương HS có đủ sách, vở, đồ dùng học tập
HĐ 6 Củng cố dặn dò:
- Giáo viên cho học sinh nhắc lại cácđộng hình và các kí hiệu đã học
- Nhắc nhở các em thực hiện tốt các nềp nếp đã quy định
_
Toán
Tiết học đầu tiên
I Mục tiêu
- Tạo không khí vui vẻ trong lớp, HS tự giới thiêụ về mình
- Bước đầu làm quen với SGK, đồ dùng học toán, các hoạt động học tập trong giờ học Toán
II Đồ dùng dạy học
- SGK toán
- Sách bài tập toán
- Bộ đồ dùng học toán
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên
HĐ1 Giới thiệu và hướng dẫn sử dụng sách
Toán 1
- Giới thiệu cho HS xem sách Toán 1 và giới
thiệu:
- Mỗi bài học đều có: tên bài, phần bài học,
phần thực hành
- Hướng dẫn HS cách mở, gấp và bảo vệ giữ
gìn sách
- Nhắc HS cách mở sách nhẹ nhàng
Hoạt động của học sinh
- HS mở sách Toán trang 4,5
- HS mở sách Toán quan sát
- HS thực hành mở sách, gấp sách, lấy sách, cất sách
HĐ 2: Hướng dẫn làm quen với một số hoạt
động học Toán
-Yêu cầu HS quan sát tranh ở bài: “Tiết học
đầu tiên”
-Trong tiết học toán HS thường có những HĐ
nào?
-Khi học toán cần sử dụng những dụng cụ nào?
HĐ 3: Giới thiệu các yêu cầu cần đạt sau khi
học Toán.
- Sau khi học Toán các em biết:
+ Đếm, đọc số, viết số, so sánh các số từ 0 ->
100
- HS mở sách quan sát thảo luận theo N2
- Học đếm, tập đo độ dài, học nhóm,
hoạt động cả lớp, HĐ cá nhân
- Bảng con, que tính, phấn, giẻ lau, thước kẻ,
vở , bút
Trang 3+ Biết làm tính cộng trừ trong phạm vi 100
+ Giải toán có lời văn, biết đo độ dài
HĐ 4: Giới thiệu bộ đồ dùng học Toán 1
- GV giơ từng đồ dùng ở bộ đồ dùng học Toán
lần lượt giới thiệu tên từng đồ dùng
- Tác dụng của mỗi loại đồ dùng?
- GV đọc tên đồ dùng
- Nhắc HS sắp đặt đúng thứ tự từng loại theo
quy định
- Nhận xét tiết học, khen những em chăm
chú nghe giảng
- HS mở hộp đồ dùng, lấy đồ dùng theo đúng tên gọi
- Que tính dùng để đếm, thước để kẻ, các loại hình dùng để nhận dạng hình,…
- HS lấy đồ dùng theo tên gọi GV nêu
Đạo đức
Em là học sinh lớp 1 (Tiết 1)
I Mục tiêu
Giúp HS biết:
- Bước đầu biết trẻ em 6 tuổi được đi học
- Biết tên trường, lớp, tên thầy cô giáo, một số bạn bè trong lớp
- Bước đầu biết giới thiệu về tên mình, những điều mình thích trước lớp
* HS khá giỏi biết thêm:
- Quyền và bổn phận của trẻ em là được đi học và phải học tập tốt
- Biết tự giới thiệu về bản thân một cách mạnh dạn
II Đồ dùng
- Vở bài tập đạo đức
- Các bài hát về quyền được học tập của trẻ em: Trường em , Đi học, Em yêu trường em, Đi đến trường
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên
HĐ 1: Vòng tròn giới thiệu tên Hoạt động của học sinh
- Giáo viên hướng dẫn học sinh cách chơi
- HD các em điểm số và giới thiệu tên mình với
các bạn trong tổ
- Cho học sinh thảo luận nội dung sau:
1 Trò chơi giúp các em điều gì ?
2 Em có thấy sung sướng tự hào khi tự giới
thiệu tên mình với các bạn, khi nghe các bạn
giới thiệu tên mình không?
- GV kết luận: Mỗi người đều có một cái tên,
trẻ em cũng có quyền có họ tên.
- Các em có biết tên lớp, trường mình đang học
tên gì không?
- Cô giáo dạy các em là ai?
- Học sinh đứng thành vòng tròn mỗi nhóm 8
em Điểm số từ 1 đến hết
- Em thứ nhất giới thiệu tên mình
- Em thứ 2 giới thiệu tên bạn thứ nhất và tên mình
- Em thứ ba giới thiệu tên hai bạn trước và tên mình…đến hết
- Học sinh thảo luận nhóm
- Biết được tên của các bạn trong lớp
- Đại diện nhóm lên trình bày
- Các bạn khác nhận xét bổ sung
- Lớp 1B - Trường tiểu học Cẩm Quang
Trang 4- Ai là hiệu trưởng của nhà trường
HĐ 2: Học sinh tự giới thiệu về sở thích của
mình (BT2)
- Hãy giới thiệu với bạn bên cạnh về những điều
em thích
- Những điều các bạn thích có hoàn toàn giống
như em không ?
- GV kết luận: Mỗi người đều có nhiều điều
mình thích và không thích, những điều đó có
thể giống hoặc khác nhau giữa người này với
người khác Chúng ta cần tôn trọng những sở
thích riêng của người khác, bạn khác.
HĐ3: HS kể về ngày đầu tiên đi học của mình
( BT3)
- Em đã chuẩn bị cho ngày đầu tiên đi học như
thế nào?
-Bố mẹ và mọi người trong gia đình đã quan tâm
chuẩn bị cho em đi học như thế nào?
- Em có thích đi học lớp 1 không? Em có thích
trường, lớp mới của mình không?
- Em phải làm gì để xứng đáng là học sinh lớp
Một?
* GV kết luận: Vào lớp 1 em có thêm nhiều
bạn mới, thầy cô giáo mới, em sẽ được học
nhiều điều mới lạ.
- Được đi học là niềm vui, là quyền lợi của trẻ
em.
- Em rất vui và tự hào mình là học sinh lớp1.
- Em và các bạn sẽ cố gắng học thật giỏi và
ngoan ngoãn.
- Cho cả lớp hát bài hát: Đi đến trường, Em yêu
trường em
- HS tự giới thiệu trong nhóm 2 em
- 5 em trình bày trước lớp
- 3 em khá giỏi giới thiệu trước lớp
- HS thảo luận nhóm 4
- 5 em trình bày trước lớp
_
Thứ 3 ngày 24 tháng 8 năm 2010
học vần
các nét cơ bản
I Mục tiêu Bước đầu giúp HS :
- HS nắm được tên các nét cơ bản
- Đọc, viết được các nét cơ bản
II Chuẩn bị
- GV viết mẫu các nét cơ bản lên bảng lớp
II Hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên
HĐ1 Giới thiệu các nét cơ bản
- GV chỉ vào các nét cơ bản và nêu tên gọi
của từng nét:
Hoạt động của học sinh
- HS đọc nối tiếp tên các nét cơ bản + Nét cong hở trái: ( ) )
Trang 5+ Nét ngang: ( - )
+ Nét sổ: ( )
+ Nét xiên trái: ( \ )
+ Nét xiên phải: ( / )
+ Nét móc xuôi: ( )
+ Nét móc ngược: ( )
+ Nét móc hai đầu: ( )
HĐ2 Hướng dẫn viết các nét cơ bản
- GV viết mẫu và nêu quy trình viết:
+ Nét ngang ( - ): Đưa bút từ trái sang phải
+ Nét sổ ( ): Đưa bút từ trên xuống dưới
+ Nét xiên trái: ( \ ): Đưa bút từ trên xuống,
từ trái sang phải
+ Nét xiên phải: ( / ): Đưa bút từ trên xuống
từ phải sang trái
+ Nét móc xuôi ( ): Đặt bút trên đường kẻ
thứ hai, đưa hơi xiên sang phải và kéo thẳng
xuống
+ Nét móc ngược ( ): đặt bút trên đướng kẻ
thứ ba, kéo thẳng xuống và đưa xiên phải
+ Nét móc hai đầu ( ): đặt bút trên đường kẻ
thứ bađưa xiên lên đường kẻ thứ ba rồi kéo
thẳng xuống và đá lên
+ Nét cong hở trái ( ) ): là một nét cong
không khép kín và hở bên trái
+ Nét cong hở phải ( ( ): là một nét cong
không khép kín và hở bên phải
+ Nét cong kín ( 0 ): là một nét cong kín
+ Nét khuyết trên ( ): đặt bút từ trên đường
kẻ thứ 2 đưa xiên sang phải vòng sang trái và
kéo thẳng xuống
+ Nét khuyết dưới ( ): đặt bút trên đường
kẻ thứ nhất kéo thẳng xuống đưa vòng sang
trái rồi đưa xiên sang phải
+ Nét thắt ( ): đưa bút từ dưới lên đưa vòng
sang phải rồi thắt lại
* Độ cao 2 ly với các nét: ………
* Độ cao 5 ly với các nét: ………
+ Nét cong hở phải: ( ( ) + Nét cong kín: ( 0 ) + Nét khuyết trên: ( ) + Nét khuyết dưới: ( ) + Nét thắt: ( )
- HS theo dõi cô viết mẫu và viết lần lượt từng nét vào bảng con
Tiết 2
HĐ1 Luyện đọc tên các nét cơ bản
- Gọi HS đọc tên các nét cơ bản
- Nhắc HS ghi nhớ tên gọi các nét
HĐ2 Luyện viết
- Gv nhắc lại cách viết từng nét và y/ c HS viết
vào vở mỗi nét viết 1 dòng
- Theo dõi hướng dẫn thêm cho HS yếu
HĐ3 Củng cố dặn dò
- Cá nhân, tổ cả lớp đọc
- HS tập viết các nét cơ bản vào vở ô ly
Trang 6- GV viết nhanh bất kỳ nét cơ bản đã học
- Nhận xét giờ học, dặn HS về nhà viết lại các
nét cơ bản đã học
- HS thi nói nhanh và đúng tên nét
_
Toán
nhiều hơn, ít hơn
I Mục tiêu
- Học sinh biết so sánh số lượng của 2 nhóm đồ vật Biết sử dụng các từ nhiều hơn, ít hơ n khi
so sánh các nhóm đồ vật
- Học sinh có kĩ năng nhận biết về nhiều hơn, ít hơn khi so sánh
II Chuẩn bị
- Giáo viên: tranh trong SGK và 1 số nhóm đồ vật cụ thể
- Học sinh: Sách, bộ học toán
III Hoạt động dạy và học
Hoạt động của giáo viên
HĐ1 Hướng dẫn HS cách so sánh số lượng
Giáo viên lấy 5 cái cốc và nói:”Có 1 số cốc”,
Lấy 4 cái thìa và nói:”Có 1 số thìa”
Hoạt động của học sinh
- Yêu cầu 2 học sinh lên đặt 1 thìa vào1 cốc
- Khi đặt 1 thìa vào 1 cốc em có nhận xét gì?
Giảng: Ta nói “Số cốc nhiều hơn số thìa”
- Khi đặt vào mỗi cái cốc 1 cái thìa thì có còn
thìa để đặt vào cốc còn lại không?
Giảng: Ta nói “Số thìa ít hơn số cốc”
- Hướng dẫn học sinh nhắc lại
* Sử dụng bộ học toán
- Yêu cầu học sinh lấy 3 hình vuông, 4 hình
tròn
- Cho học sinh ghép đôi mỗi hình vuông với 1
hình tròn và nhận xét Vậy ta nói như thế nào?
- Lấy 4 hình tam giác và 2 hình chữ nhật ghép
1 hình tam giác và 1 hình chữ nhật
Số hình tam giác như thế nào so với HCNS? Số
hình chữ nhật như thế nào so với hình tam
giác?
HĐ2 Làm việc với sách giáo khoa.
- Hướng dẫn học sinh quan sát, nhận xét từng
hình vẽ trong bài học và cách so sánh số lượng
2 nhóm đối tượng: Ta nối 1 chỉ với 1 ,
nhóm nào có đối tượng bị thừa nhóm đó có số
lượng nhiều hơn, nhóm kia có số lượng ít hơn
Yêu cầu học sinh nhận xét từng bức tranh trong
sách
HĐ3 Chơi trò chơi “Nhiều hơn, ít hơn”
- Gọi 1 nhóm 5 học sinh nam và 1 nhóm 4 học
- Học sinh lên làm, cả lớp quan sát
- Còn 1 cốc chưa có thìa
- Học sinh nhắc lại “Số cốc nhiều hơn số thìa”
- Không còn thìa để đặt vào cốc còn lại
- Học sinh nhắc lại “Số thìaít hơn số cốc”
- Cá nhân, tổ, cả lớp nhắc lại: “Số cốc nhiều hơn số thì a, số thìa ít hơn số cốc”
- Học sinh tự lấy trong bộ học toán
- 3 hình vuông để ở trên, 4 hình tròn để ở dưới
- Học sinh ghép 1 hình vuông với 1 hình tròn Nhận xét: Còn thừa 1 hình tròn
-Số hình vuông ít hơn số hình trònvuông Học sinh lấy 4 hình tam giác và 2 hình chữ nhật
- Số hình tam giác nhiều hơn số hình chữ nhật,
số hình chữ nhật ít hơn số hình tam giác
- Học sinh quan sát và nêu:
- Số nút nhiều hơn số chai, số chai ít hơn số nút
- Số thỏ nhiều hơn số cà rốt, số cà rốt ít hơn số thỏ
- Số nồi ít hơn số nắp, số nắp nhiều hơn số nồi
- Số nồi, đèn, ấm và bàn ủi ít hơn số ổ cắm
điện, số ổ cắm điện nhiều hơn số đồ điện
- Học sinh tự nhận xét “Số bạn nam nhiều hơn
số bạn nữ, số bạn nữ ít hơn số bạn nam”
Trang 7sinh nữ Yêu cầu 1 học sinh nam đứng với 1
học sinh nữ
- Tương tự như trên với 5 quyển sách và 4
quyển vở
- Nhận xét giờ học
- HS đặt lên bàn và so sánh
_
Tự nhiên và xã hội
Cơ thể chúng ta
I Mục tiêu Sau bài học HS biết:
- Nhận ra 3 phần chính của cơ thể: đầu, mình, tay chân và một số bộ phận bên ngoài như: tóc, tai, mắt, mũi, miệng, lưng bụng
* HS khá giỏi phân biệt thêm bên phải, bên trái của cơ thể
II Đồ dùng dạy học
- Tranh ở SGK
III Hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên
* Giới thiệu: Giới thiệu sơ lược về môn tự
nhiên và cách bảo quản SGK
HĐ 1: Quan sát tranh
- Y/c HS mở SGK quan sát thảo luận nhóm 2
- QS tranh SGK chỉ và nói rõ các bộ phận bên
ngoài của cơ thể?
- Gọi 4 em lên bảng trình bày
* Các bộ phận bên ngoài của cơ thể gồm có:
đầu, cổ, mình, tay, chân, mắt, mũi
HĐ2 Quan sát tranh
- Các bạn nhỏ từng hình đang làm gì?
- Cơ thể con người gồm mấy phần chính?
- Ngoài 3 phần chính em còn biết những bộ
phận nào khác?
- Hãy chỉ bên phải, bên trái của cơ thể?
* Cơ thể người gồm 3 phần chính: đầu,
mình và tay chân Chúng ta nên vận động để
cơ thể phát triển tốt, không nên ngồi yên một
chỗ.
Hoạt động của học sinh
- HS lắng nghe
HS làm việc theo cặp
Đầu, mình, tay, chân,
- HS quan sát cáchình trang 4 thảo luận N4
- Ngửa cổ, cúi đầu, cử động chân tay,
- Gồm 3 phần chính: đầu, mình, chân tay
- Tóc, tai, mắt, mũi, miệng, lưng, bụng, cổ, …
- HS khá giỏi lên bảng chỉ.
- HS nhắc lại
Trang 8HĐ3 Thực hành
- Muốn cơ thẻ khoẻ mạnh ta phải làm gì?
- Hướng dẫn HS thực hiện một số động tác TD
: Cúi lắm mỏi lưng, viết lắm mỏi tay
HĐ4 Củng cố bài
- Gọi từng cặp HS lên bảng chỉ và nêu các bộ
phận bên ngoài của cơ thể
* Nhận xét giờ học Dặn HS thường xuyên
phải tập thể dục để cơ thể phát triển tốt
- Phải thường xuyên tập thể dục
- HS thực hiện theo cô
_
Thứ tư ngày 25 tháng 8 năm 2010
mĩ thuật
xem tranh thiếu nhi vui chơi
( GV chuyên trách dạy)
_
Học vần
Bài 1: e
I Mục tiêu
- HS làm quen và nhận biết được chữ và âm e
- Trả lời được 2 -3 câu hỏi đơn giản về các bức tranh trong SGK
* HS khá giỏi nói được 4 – 5 câu xoay quanh chủ đề học tập qua các bức tranh trong SGK
II Đồ dùng dạy học
- Bảng kẻ sẵn ô ly, sợi dây, tranh minh hoạ SGK
III Hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên
HĐ 1: Giới thiệu
- Treo tranh minh hoạ ở SGK cho HS quan sát
+Bức tranh 1 vẽ ai?
+ Bức tranh 2 vẽ gì?
-Tương tự hỏi như trên với các tranh khác
*GV: Bé, me, xe, ve là những tiếng có âm e.
- GV chỉ vào chữ e viết trên bảng
- Đọc lại chữ e
HĐ 2: Dạy chữ ghi âm
- Tô lại chữ e và nói: Chữ e gồm một nét thắt
- Dùng sợi dây bắt chéo lại tạo thành chữ e hỏi:
Đây là hình chữ gì?
- Yêu cầu HS mở hộp đồ dùng tìm chữ e cài
vào bảng cài
HĐ 3: Hướng dẫn viết chữ ghi âm e
- Lấy chữ e viết thường ở bộ đồ dùng dạy Tập
viết cho HS quan sát
- Chữ e gồm mấy nét? Cao mấy ly?
Hoạt động của học sinh
- Tranh 1 vẽ em bé
- Tranh 2 vẽ quả me
- Vẽ em bé đi xe, vẽ quả me,
- HS phát âm âm e
- HS đọc: cá nhân - tổ – cả lớp
- Hình chữ e
- HS tìm chữ e trong bảng chữ cái cái vào bảng
đọc: e
Trang 9- Viết mẫu chữ e trên bảng và nêu quy trình
viết: Đặt bút ở dòng kẻ thứ nhất đưa bút lên
vòng sang phải đến hàng kẻ thứ 3 vòng sang
trái kéo xuống tạo thành một nét thắt, dừng bút
ở điểm đặt bút
- GV nhấn mạnh lại quy trình viết chữ e
- HS quan sát
- Chữ e gồm 1 nét, cao 2 ly
- HS theo dõi GV viết
- HS tập viết trên không e
- HS tập viết chữ e ở bảng con Tiết 2
HĐ 1: Luyện đọc
- Gọi HS đọc bài trong SGK
- Chỉ bài trên bảng cho học sinh đọc
HĐ 2: Luyện viết
- GV nhắc lại quy trình viết chữ e, hướng dẫn
HS cách lấy mở vở nhắc lại cách cầm bút, tư
thế ngồi viết
- Theo dõi HD thêm cho HS yếu
HĐ 3: Luyện nói
-Yêu cầu HS quan sát tranh phần luyện nói
- Quan sát tranh em thấy những gì?
- Mỗi bức tranh nói về loài nào?
- Cá nhân, tổ, cả lớp
- HS mở vở tập viết in
- HS tô chữ e: 3 dòng
HS quan sát tranh phần luyện nói ở SGK
- Các loài vật và các bạn nhỏ
- Nói về chim, ve, gấu, ếch
- Các bạn nhỏ trong tranh đang làm gì?
- Các bức tranh có điểm gì chung ?
- Bài học của lớp học đó là gì?
* Đối với HS đại trà chỉ yêu cầu HS nói
được 1 - 2 câu, còn với HS khá, giỏi nói 4, - 5
câu.
* Học là cần thiết và rất vui Ai cũng phải đi
học và chăm chỉ học tập mới học giỏi Vì vậy
chúng ta cần phải đi học đều và chăm chỉ
học tập.
HĐ 4 Củng cố dặn dò
- GV chỉ bảng cho học sinh đọc lại toàn bài
- Y/c HS tìm chữ vừa học cài vào bảng
- Dặn HS về nhà đọc lại bài, viết 5 dòng chữ e
Xem trước bài 2: b
- Tập hát, kéo đàn,
- Tất cả các bạn đều học
- Chim học hót, ve học đàn, gấu ếch các bạn HS học đọc và học viết
_
Toán
Hình vuông, hình tròn
I Mục tiêu Giúp HS:
- Nhận biết được hình vuông và hình tròn, nói đúng tên hình
- Bước dầu nhận ra hình vuông, hình tròn từ các vật thật
- Các bài tập cần làm: Bài 1, bài 2, bài3
II Đồ dùng:
- Một số hình vuông và hình tròn có màu sắc và kích thước khác nhau
III Hoạt động dạy học
Trang 10Hoạt động của giáo viên
HĐ1 Giới thiệu hình vuông
- Giáo viên giơ lần lượt từng tấm bìa hình
vuông cho sinh quan sát và hỏi: Đây là hình
gì?
- Cho lấy hình vuông có ở bộ Đ D đặt lên bàn
- Nêu những vật nào có dạng hình vuông ở
xung quanh ta?
HĐ2 Giới thiệu hình tròn
- Giáo viên giơ lần lượt từng tấm bìa hình tròn
cho sinh quan sát và hỏi:đây là hình gì?
- Các bước tiép theo giới thiệu tương tự như
hình vuông
HĐ3 Thực hành
Bài1: GV nêu y/ c của BT
Bài 2: Yêu cầu HS tô màu vào hình tròn
- Yêu cầu từng cặp đổi vở KT bài nhau
Bài 3: GV gợi ý:
- Dùng bút chì khác màu để tô hình vuông và
hình tròn
Bài 4: Dành cho HS khá, giỏi
GV hướng dẫn HS gấp mảnh giấy có hình như
SGK
HĐ4 Củng cố dặn dò
- GV đưa ra các hình chữ nhật, hình tròn, hình
vuông có màu sắc và kiúch thước khác nhau
y/c HS lên tìm hình tròn và hình vuông
- Nhận xét giờ học
Hoạt động của học sinh
- HS quan sát
- HS nhắc lại: “Đây là hình vuông.”
- HS lấy hình vuông đặt ở bàn
- Khăn mùi soa, viên gạch lát nền, mặt hộp phấn, …
- HS quan sát và nêu: Hình tròn
- HS đại trà chỉ làm bài tập 1,2,3.
- HS tô màu hình vuông ở hình SGK
- HS chọn màu và tô
- HS làm bài ở SGK
- HS quan sát gấp các hình vuông chồng lên nhau như cô HD
- N1 tìm hình vuông N2 tìm hình tròn
- Cả lớp theo dõi, nhận xét
_
Thứ 5 ngày 26 tháng 8 năm 2010
thể dục
ổn định tổ chức lớp – trò chơi
I Mục tiêu
- Bước đầu biết được một số nội quy tập luyện cơ bản
- Biết làm theo GV sửa lại trang phục cho gọn gàng khi tập luyện
- Bước đầu biết cách chơi trò chơi: Diệt các con vật có hại
II Chuẩn bị
- Còi, tranh ảnh các con vật: gà, dán, chuột, ruồi, muỗi, bò
III Hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên
1 Phần mở đầu
- Cho cả lớp ra sân trường
- Giới thiệu về môn học và những yêu cầu cần
đạt được của môn học trong năm học
- Hô nhịp cho HS giậm chân tại chỗ
Hoạt động của học sinh
- HS ra sân tập hợp thành 3 hàng dọc
- Giậm chân tại chỗ và hô theo nhịp 1,2, 1, 2…