1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Bài soạn môn học khối 4 - Tuần 16 năm 2011

20 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 220,85 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nhận biết các hoạt động sinh hoạt, học tập thường ngày liên quan đến thời gian.. Kĩ năng: Xem được giờ trên đồng hồ.[r]

Trang 1

TUẦN 16

Thứ hai, ngày 12 tháng12 năm 2011

Sáng Tập đọc:

Tiết 46 + 47 CON CHÓ NHÀ HÀNG XÓM (Tr.128)

I Mục tiêu

1 Kiến thức:

- Nắm được nghĩa của các từ mới Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Sự gần gũi, đáng yêu của con vật nuôi đối với đời sống tình cảm của bạn nhỏ (Làm được các bài tập trong VBT)

2 Kĩ năng: Biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ, giữa các cụm từ dài Biết đọc rõ lời nhân

vật trong bài

3 Thái độ: Biết thương yêu chăm sóc vật nuôi trong gia đình.

II Đồ dùng dạy học

GV: Tranh minh hoạ, bảng phụ ghi câu luyện đọc

III.Các hoạt động dạy học

1 Tổ chức: - Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ

- Gọi HS đọc bài: Bán chó

- GV nhận xét ghi điểm

3 Bài mới:

3.1 Giới thiệu bài: ( Dùng tranh minh hoạ )

3.2 Hướng dẫn luyện đọc

a GV đọc mẫu hướng dẫn cách đọc toàn

bài

- Đọc toàn bài, giọng đọc tình cảm, chậm

dãi, nhấn mạnh từ ngữ tả cảm xúc

b.Hướng dẫn HS cách đọc bài

- Yêu cầu HS đọc câu văn dài

- Gọi HS đọc câu kết hợp luyện phát âm

- Theo dõi sửa lỗi phát âm cho HS

- Tổ chức cho HS đọc đoạn kết hợp giải

nghĩa từ

- Gắn bảng phụ – HD đọc câu văn dài

- Tổ chức cho HS đọc đoạn trong nhóm

- Đọc đoạn trước lớp

- Tổ chức cho HS đọc đồng thanh

3.3.Tìm hiểu bài

+ Câu 1: Bạn của Bé ở nhà là ai?

+ Câu 2 : Khi Bé bị thương, cún làm gì?

+ Câu 3: Những ai đến thăm bé?

+ Vì sao Bé buồn?

+ Câu 4: Cún đã làm cho bé vui như thế

nào?

- Lắng nghe

- Đọc nối tiếp câu

- Luyện đọc từ khó

* Đọc đoạn trước lớp

* Đọc câu theo hướng dẫn của GV

* Đọc đoạn trong nhóm

- Đại diện nhóm đọc

* Thi đọc giữa các nhóm

- 3 nhóm thi đọc

- Lớp nhận xét

- Cả lớp đọc đồng thanh

- Cún Bông Con chó của bác hàng xóm

- Cún chạy đi tìm người giúp

- Bạn bè thay nhau đến thăm kể chuyện

và tặng quà cho bé

- Vì nhớ Cún Bông

- Cún chơi với Bé, mang cho Bé khi thì

Trang 2

+ Câu 4: Bác sĩ nghĩ rằng bé mau lành là

nhờ ai?

+ Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?

+ ý chính: Sự gần gũi, đáng yêu của con

vật nuôi đối với đời sống tình cảm của bạn

nhỏ

3.4 Luyện đọc lại

- Hướng dẫn đọc phân vai: 3 vai

- Nhận xét, tuyên dương HS đọc tiến bộ

tờ báo, cái bút chì, khi thì con búp bê làm cho Bé cười

- Bé mau lành là nhờ Cún

- Trả lời

- Lớp nhận xét

- 3 em nhắc lại

- Đọc phân vai trong nhóm 3

- 2 nhóm đọc trước lớp

- Lớp nhận xét

4 Củng cố : - Hướng dẫn HS liên hệ.

- Giáo dục HS

5 Dặn dò: Dặn HS về đọc lại bài.

=================

Toán:

Tiết 76.NGÀY, GIỜ (Tr.76)

I Mục tiêu

1 Kiến thức:

- Biết một ngày có 24 giờ, 24 giờ trong một ngày được tính từ 12 giờ đêm hôm trước đến 12 giờ đêm hôm sau

- Biết gọi tên các giờ theo các buổi, tên gọi các giờ tương ứng trong một ngày Bước đầu nhận biết đơn vị đo thời gian ngày, giờ Biết đọc giờ đúng trên đồng hồ

2 Kĩ năng: Xem được giờ đúng trên đồng hồ, đọc đúng giờ theo các buổi.

3 Thái độ: Thực hiện giờ nào việc nấy, biết tiết kiệm thời gian.

II Đồ dùng dạy học

1 GV: Mô hình đồng hồ, đồng hồ để bàn, kẻ bảng phần bài mới

2 HS: Mô hình đồng HS: Mô hình đồng hồ

III.Các hoạt động dạy học

1 Tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ: Tìm x - Gọi 2 em lên bảng làm bài a x + 14 = 40; b.x - 22 = 38.

- Lớp nhận xét cùng GV

3 Bài mới

3 1.Giới thiệu bài (GT mô hình đồng hồ, đồng hồ để bàn)

3 2 Giới thiệu ngày, giờ:- Một ngày có 24 giờ.

- 24 giờ trong 1 ngày được tính từ 12 giờ đêm hôm trước đến 12 giờ đêm hôm sau Sáng 1 giờ sáng, 2 giờ sáng, 3 giờ sáng 10 giờ sáng

Trưa 11 giờ trưa, 12 giờ trưa

Chiều 1 giờ chiều ( 13 giờ), 2 giờ chiều( 14 giờ

) 6 giờ chiều ( 18 giờ)

Tối 7 giờ tối ( 19 giờ), 8 giờ tối

( 20 giờ), 9 giờ ( 21 giờ)

Đêm 10 giờ đêm ( 22 giờ ) 12 giờ đêm ( 24 giờ đêm

Trang 3

3.3 Thực hành

Bài 1 Số?

- Nêu yêu cầu

- Nhận xét, kết luận

Bài 2 Đồng hồ nào chỉ thời gian thích

hợp với giờ ghi trong tranh.(Dành cho

HS khá giỏi)

- 2 em nêu yêu cầu

- Thảo luận nhóm đôi

- Đại diện nhóm báo cáo

- GV nhận xét chốt ý đúng

Bài 3 Viết tiếp vào chỗ trống theo mẫu

- Nêu yêu cầu

- Làm vào sách, 1 em lên bảng làm

- Nêu tên các giờ trong một ngày

- Đọc lại các giờ trong ngày

- Nêu miệng kết quả

- Thứ tự điền : 6, 12, 5, 7, 10

+ Quan sát tranh, đại diện HS khá giỏi nêu kết quả

- Tranh 1: Đồng hồ C

- Tranh 2: Đồng hồ D

- Tranh 3: Đồng hồ A

- Tranh 4: Đồng hồ B

+ Thực hiện cá nhân vào SGK

- 15 giờ hay 3 giờ chiều

- 20 giờ hay 8 giờ tối

- 1 Hs giỏi nêu

4 Củng cố: - Gọi HS nhắc lại nội dung bài

- Hệ thống bài nhận xét giờ học

5 Dặn dò: Dặn HS về xem giờ trên đồng hồ.

=================

Chiều Đạo đức:

Tiết 16 GIỮ TRẬT TỰ VỆ SINH NƠI CÔNG CỘNG (T1 )

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Hiểu vì sao phải giữ trật tự vệ sinh nơi công cộng Cần làm gì và cần

tránh những gì để giữ trật tự vệ sinh nơi công cộng

2 Kĩ năng: Biết giữ trật tự vệ sinh nơi công cộng (Liên quan tới năng lượng)

3 Thái độ: Tôn trọng những quy định về giữ trật tự vệ sinh nơi công cộng.

II Đồ dùng dạy học

HS:- Vở bài tập

III.Các hoạt động dạy học

1 Tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ: + Em đã làm gì để giữ gìn trường lớp sạch đẹp?

3 Bài mới

3 1.Giới thiệu bài

3 2 Các hoạt động

Hoạt động 1: Phân tích tranh

-Giao nhiệm vụ

+ Tranh vẽ gì?

+ Chen lấn, xô đẩy có tác hại gì? Em rút

ra cho mình bài học gì?

* Kết luận: Một số HS chen lấn, xô đẩy

như vậy làm ồn ào cản trở việc biểu diễn

- Quan sát tranh

- Trả lời

- Trả lời

- Lớp nhận xét

- Lắng nghe

Trang 4

văn nghệ đó chính là mất trật tự vệ sinh

nơi công cộng.

Hoạt động 2: Xử lý tình huống:

- Giao nhiệm vụ

- GV phân tích, liên hệ với giáo dục sử

dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu

quả.

* Kết luận: Không nên vứt rác trên xe ô

tô và dưới lòng đường, cần gom rác và

bỏ rác vào đúng nơi quy định như vậy

mới là giữ vệ sinh nơi công cộng.

Hoạt động 3: Đàm thoại

- Nêu câu hỏi

+ Kể tên những nơi công cộng mà em

biết?

+ Cần làm gì để giữ trật tự vệ sinh nơi

công cộng?

+ Giữ trật tự vệ sinh nơi công cộng có

tác dụng gì?

* Kết luận: Nơi công cộng mang lại

nhiều lợi ích cho con người.Vì vậy chúng

ta cần giữ trật tự vệ sinh nơi công cộng

- Quan sát tranh

- Thảo luận nhóm 2

- Các nhóm lên đóng vai

- Lớp nhận xét

- Lắng nghe

- Bệnh viện, đường, chợ, các cơ quan )

- Không vứt rác bừa bãi, không gây ồn

ào )

- Làm cho môi trường trong lành, công việc của mỗi người được thuận lợi )

- Lắng nghe

4.Củng cố: Hệ thống bài, nhận xét giờ học

5 Dặn dò: Dặn HS thực hiện ở nhà theo bài học

=================

Ôn Tiếng việt (Luyện đọc)

CON CHÓ NHÀ HÀNG XÓM I.Mục tiêu :

1.Kiến thức : Hiểu nội dung bài : Sự gần gũi, đáng yêu của con vật nuôi đối với

đời sống tình cảm của bạn nhỏ

2 Kĩ năng : Rèn đọc đúng, rõ ràng, rành mạch Biết đọc phân biệt giọng kể,

giọng đối thoại

3.Thái độ : Giáo dục HS biết yêu quý, chăm sóc và bảo vệ vật nuôi trong nhà.

II Đồ dùng dạy học :

III Các hoạt động dạy -học :

1 Giới thiệu bài:

2 Luyện đọc.

a Đọc từng câu - HS tiếp nối nhau đọc từng cõu

- HD HS đọc đúng từ ngữ

b Đọc từng đoạn trước lớp - HS tiếp nối đọc từng đoạn trước lớp

- Cho HS đọc câu dài trên bảng

phụ

c Đọc từng đoạn trong nhóm

- Cho HS đọc theo nhóm - HS đọc theo nhóm 4

d Thi đọc giữa các nhóm

- Nhận xét, đánh giá

- Các nhóm thi đọc; đồng thanh, cá nhân từng đoạn, cả bài

- HD HS thi đọc lại bài - 2, 3 nhóm thi đọc nối tiếp

Trang 5

- Cho HS phân vai đọc lại bài theo

vai

- Nhóm 3 HS đọc bài

- 2 nhóm thi đọc

3 Củng cố:+ Qua câu chuyện này em hiểu điều gì ?( Sự gần gũi, đáng yêu của con

vật nuôi đối với đời sống tình cảm của bạn nhỏ)

- Nhận xét tiết học

4 Dặn dò: Chuẩn bị tiết sau.

=================

Thủ công:

Tiết 16 GẤP, CẮT, DÁN, BIỂN BÁO GIAO THÔNG CHỈ LỐI ĐI THUẬN

CHIỀU VÀ BIỂN BÁO CẤM XE ĐI NGƯỢC CHIỀU ( T2 )

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Biết cách gấp, cắt, dán biển báo giao thông cấm xe đi ngược chiều.

2 Kĩ năng: - Gấp, cắt, dán hoàn chỉnh được biển báo giao thông cấm xe đi ngược

chiều, đường cắt có thể mấp mô Biển báo tương đối cân đối Có thể làm biển báo giao thông có kích thước to hoặc bế hơn kích thước GV hướng dẫn

3 Thái độ: - Có ý thức chấp hành luật giao thông.

II Đồ dùng dạy học

1 GV: Mẫu biển báo giao thông cấm xe đi ngược chiều, quy trình gấp, cắt, dán

2 HS: Giấy thủ công, keo, hồ dán

III.Các hoạt động dạy học

1 Tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

- Kiểm tra đồ dùng HS

3 Bài mới

3 1 Giới thiệu bài

3.2 Hướng dẫn thực hành

- Gọi HS nhắc lại quy trình gấp, cắt, dán biển báo

giao thông cấm xe đi ngược chiều

- Treo mẫu và HD + Bước 1: Gấp, cắt

+ Bước 2 : Dán

- Gọi HS thao tác lại

- Cho cả lớp gấp, cắt, dán biển báo giao thông

cấm xe đi ngược chiều

- Đánh giá sản phẩm

- 2 em nhắc lại

- Lớp nhận xét

- 2 em thao tác lại cách gấp, cắt, dán hoàn chỉnh sản phẩm

- Thực hành gấp, cắt, dán

- Trình bày sản phẩm

4 Củng cố: Giáo dục HS chấp hành tốt luật giao thông.

5 Dặn dò: Dặn HS chuẩn bị bài sau

=================***&***=================

Thứ ba, ngày 13 tháng 12 năm 2011 Tập đọc:

Tiết 48.THỜI GIAN BIỂU (Tr.132)

I Mục tiêu

1 Kiến thức:- Hiểu nghĩa của từ thời gian biểu Hiểu tác dụng của thời gian biểu

(Trả lời được câu hỏi 1,2)

2 Kĩ năng: - Đọc đúng các số chỉ giờ, lưu loát toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng sau

dấu chấm, dấu phẩy, cụm từ, cột, dòng Đọc bài với giọng đọc chậm rãi, rõ ràng, tình cảm

3 Thái độ: - Thực hiện theo thời gian biểu đã đề ra.

Trang 6

II Đồ dùng dạy học

GV:- Bảng phụ ghi câu luyện đọc, tranh SGK

III.Các hoạt động dạy học

1 Tổ chức: Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi HS đọc bài " Con chó nhà hàng xóm"

- GV nhận xét, ghi điểm

3 Bài mới

3.1 Giới thiệu bài

3.2 Luyện đọc

a Đọc mẫu, hướng dẫn cách đọc toàn bài

- Đọc toàn bài rõ ràng, rành mạch

b Hướng dẫn HS cách đọc bài

- Yêu cầu HS đọc câu văn dài

- Tổ chức cho HS đọc câu kết hợp luyện phát

âm

- Tổ chức cho HS đọc đoạn kết hợp giải nghĩa

từ

- Gắn bảng phụ hướng dẫn đọc câu văn dài

- Tổ chức cho HS đọc đoạn trong nhóm

- Đọc đoạn trước lớp

- Tổ chức cho HS đọc đồng thanh

3.3 Tìm hiểu bài:

3.3 Hướng dẫn tìm hiểu bài

+ Câu 1: Đây là lịch làm việc của ai ?

- Gọi HS đọc bài

+ Phương Thảo làm việc trong những thời

gian nào trong ngày?

+ Câu 2: Phương Thảo ghi các việc cần làm

vào thời gian biểu để làm gì ?

+ Câu 3: Thời gian biểu ngày nghỉ của Thảo

có gì khác thường?(Dành cho HS khá giỏi)

+ Thời gian biểu có tác dụng gì?

3.4 Luyện đọc lại

- Gọi HS đọc lại bài

- Nhận xét HS đọc

- Lắng nghe

- Đọc từng câu

- Đọc nối tiếp câu

- Luyện đọc từ khó

- Đọc đoạn trước lớp

- 4 đoạn

- Đọc đoạn trong nhóm

- Đọc đoạn trước lớp

- Lớp đọc đồng thanh

- Lịch làm việc của Ngô Phương Thảo HS lớp 2B

- Sáng, trưa, chiều, tối

- Để bạn nhớ việc và làm các việc một cách thong thả, tuần tự, hợp lý + HS khá giỏi trả lời, lớp nhận xét

- Thứ bảy học vẽ, chủ nhật đến bà

- Thời gian biểu giúp ta làm việc

có kế hoạch

- 2 HS đọc bài

4 Củng cố : Hệ thống bài giáo dục HS.

5 Dặn dò: Dặn HS về nhà đọc lại bài.

=================

Toán:

Tiết 77.THỰC HÀNH XEM ĐỒNG HỒ (Tr.78)

I Mục tiêu

1 Kiến thức:

- Biết cách xem đồng hồ ở các thời điểm trong ngày thời điểm sáng, chiều, tối (giờ đúng, giờ hơn )

- Nhận biết số chỉ giờ lớn hơn 12 giờ; 17 giờ; 23 giờ,

Trang 7

- Nhận biết các hoạt động sinh hoạt, học tập thường ngày liên quan đến thời gian

2 Kĩ năng: Xem được giờ trên đồng hồ.

3 Thái độ: Làm việc theo thời gian biểu, biết tiết kiệm thời gian

II Đồ dùng dạy học

1 GV: Mô hình đồng hồ, đồng hồ để bàn, kẻ bảng phần bài mới

2 HS: Mô hình đồng HS: Mô hình đồng hồ

III.Các hoạt động dạy học

1 Tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ:

+ Em vào học lúc mấy giờ?

+ Một ngày có bao nhiêu giờ?

- GV nhận xét ghi điểm

3 Bài mới

3.1 Giới thiệu bài

3.2 Hướng dẫn thực hành

Bài 1:Đồng hồ nào chỉ thời gian thích

hợp với giờ ghi trong tranh:

- Nêu yêu cầu

- Quan sát tranh và trả lời câu hỏi

- Lớp nhận xét

Bài 2: Câu nào đúng, câu nào sai?

- Nêu yêu cầu

- Quan sát tranh và trả lời câu hỏi

- GV nhận xét kết luận

Bài 3: Quay kim trên mặt đồng hồ để

đồng hồ chỉ :(Dành cho HS khá giỏi)

- Nêu yêu cầu

- Hướng dẫn thêm cho HS về giờ hơn và

giờ kém

- Quay giờ trên mô hình

- Nhận xét, chỉnh sửa cho HS

- Quan sát tranh và nối tiếp nêu miệng kết quả quan sát

- Đồng hồ A chỉ An thức dậy lúc 6 giờ + Đồng hồ B chỉ An đi học lúc 7 giờ + Đồng hồ C chỉ An đi đá bóng lúc17 giờ( 5 giờ chiều)

+ Đồng hồ D chỉ An xem phim lúc 20 giờ( 8 giờ tối)

- Quan sát, thảo luận trong bàn , đại diện nêu kết quả quan sát Lớp nhận xét

+ Tranh 1 : - Đi học đúng giờ ( S )

- Đi học muộn giờ ( Đ) + Tranh 2: - Cửa hàng đã mở cửa( S)

- Cửa hàng đóng cửa (Đ) + Tranh 3:

- Lan tập đàn lúc 20 giờ ( Đ)

- Lan tập đàn lúc 8 giờ sáng ( S)

- Đọc giờ theo yêu cầu trong sách để HS khá giỏi thực hành trên mô hình đồng hồ

- Nhắc lại cách xem giờ

- Lớp nhận xét

4 Củng cố : Hệ thống bài, nhận xét giờ học.

5 Dặn dò: Dặn HS về tập xem đồng hồ.

=================

Trang 8

Thể dục

Tiết 31: TRÒ CHƠI: “ VÒNG TRÒN- NHÓM BA NHÓM BẢY”

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Ôn 2 trò chơi "Vòng tròn"," nhóm ba nhóm bảy."

2 Kỹ năng: Biết cách chơi và tham gia chơi tương đối chủ động

3 Thái độ: Tự giác tích cực học môn thể dục.

II Địa điểm:

- Địa điểm: Trên sân trường

- Phương tiện: Chuẩn bị 1 còi, 3 vòng tròn

III Hoạt động dạy- học.

1 Phần mở đầu:

a Nhận lớp:

- GV nhận lớp, phổ biến nội

dung yêu cầu tiết học

- HS theo dõi

b Khởi động:

-Yêu cầu HS xoay các khớp cổ

tay, cổ chân đầu gối, hông

- Thực hiện các động tác khởi động

- Cho HS ôn các động tác của

bài thể dục phát triển chung

- GV quan sát chỉnh sửa cho HS

- HS tập 7 động tác của bài thể dục theo đội hình hàng ngang

2 Phần cơ bản:

-HD HS ôn trò chơi Vòng tròn - HS chơi theo đội hình vòng tròn

- Trò chơi: Nhóm ba nhóm bảy

+ GV nhắc lại cách chơi - HS theo dõi

+Cho HS chơi theo tổ

- GV quan sát giúp đỡ

- HS chơi theo đội hình vòng tròn

3 Phần kết thúc:

+Yêu cầu HS:

+ Đứng vỗ tay hát

- HS thực hiện theo yêu cầu của GV

+ Cúi lắc người thả lỏng

+ Nhảy thả lỏng

=================

Chính tả( Tập chép):

Tiết 31 CON CHÓ NHÀ HÀNG XÓM (Tr.131)

I Mục tiêu

1 Kiến thức: - Biết cách chép chính xác đoạn tóm tắt của bài " Con chó nhà hàng

xóm", trình bày đúng đoạn văn xuôi

2 Kĩ năng: - Viết đúng và nhớ cách viết một số âm, vần dễ lẫn, làm đúng các bài

tập chính tả phân biệt ui/uy ; ch/tr ; dấu hỏi / dấu ngã BT2; BT(3) a/b

3 Thái độ: - Có ý thức giữ vở sạch, viết chữ đẹp.

II Đồ dùng dạy học

1 GV: Chép bài chính tả lên bảng

2.HS: Bảng con

III.Các hoạt động dạy học

1 Tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

Trang 9

- Đọc từ: Sắp xếp, ngôi sao, xếp hàng, sương sớm.

- Kiểm tra, chỉnh sửa

3 Bài mới

3 1 Giới thiệu bài

3.2 Hướng dẫn tập chép

a Trao đổi về nội dung đoạn viết

- Đọc bài viết trên bảng

- Nêu câu hỏi cho HS nêu lại nội dung đoạn

viết

b Hướng dẫn cách trình bày

c Hướng dẫn viết từ khó

+ Trong bài những từ nào phải viết hoa?

- Đọc từ khó: quấn quýt, bị thương, mau

lành

- Kiểm tra, chỉnh sửa

d Cho HS chép bài vào vở

- Hướng dẫn cách chép

c Bình chọn bài viết đẹp

- Nhận xét, tuyên dương HS viết có tiến bộ

3.3 Hướng dẫn làm bài tập

Bài 2: a)

- Nêu yêu cầu

- Nêu miệng nối tiếp

- Nhận xét, chữa bài chốt ý đúng

Bài 3: Tìm từ chỉ đồ dùng trong nhà bắt đầu

bằng ch

- 2 nêu yêu cầu

- Nêu miệng nối tiếp

- Nhận xét chốt ý đúng

- Lắng nghe

- 2 em đọc bài viết

- HS trả lời về ND đoạn viết

- Chữ đầu câu, tên riêng

- Viết bảng con, giơ bảng cho GV kiểm tra

- Nhìn bảng chép bài vào vở

- Đổi chéo bài soát lỗi

- Bình chọn, bài viết đẹp theo nhóm, lớp

+ Thực hiện cá nhân và nêu miệng nối tiếp, lớp nhận xét

- Mùi : mùi vị

- Múi: múi bưởi

- bụi, bùi, búi, chui, túi, dịu, đen thui, gùi lúa, gần gũi, xui, xúi giục, tủi thân, phanh phui, vui vẻ

- HS nêu yêu cầu, thảo luận và nêu miệng nối tiếp

- chăn, chiếu, chạn, chậu, chảo, chén, chày, chỉ, chổi, chai

4 Củng cố : Hệ thống bài, nhận xét giờ học.

5 Dặn dò: Dặn HS rèn thêm chữ viết ở nhà.

=================

Ôn Tiếng Việt(luyện đọc)

THỜI GIAN BIỂU

I Mục tiêu

1 Kiến thức:- Hiểu nghĩa của từ thời gian biểu Hiểu tác dụng của thời gian biểu

(Trả lời được câu hỏi 1,2)

Trang 10

2 Kĩ năng: - Đọc đúng các số chỉ giờ, lưu loát toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng sau

dấu chấm, dấu phẩy, cụm từ, cột, dòng Đọc bài với giọng đọc chậm rãi, rõ ràng, tình cảm

3 Thái độ: - Thực hiện theo thời gian biểu đã đề ra.

II Đồ dùng dạy học: SGK.

III.Các hoạt động dạy học

1 Giới thiệu bài

2 Luyện đọc

a Đọc mẫu, hướng dẫn cách đọc toàn bài

- Đọc toàn bài rõ ràng, rành mạch

b Hướng dẫn HS cách đọc bài

- Yêu cầu HS đọc câu văn dài

- Tổ chức cho HS đọc câu kết hợp luyện phát

âm

- Tổ chức cho HS đọc đoạn kết hợp giải nghĩa

từ

- Tổ chức cho HS đọc đoạn trong nhóm

- Đọc đoạn trước lớp

- Tổ chức cho HS đọc đồng thanh

c Luyện đọc lại

- Gọi HS đọc lại bài

- Nhận xét HS đọc

- Lắng nghe

- Đọc từng câu

- Đọc nối tiếp câu

- Luyện đọc từ khó

- Đọc đoạn trước lớp

- 4 đoạn

- Đọc đoạn trong nhóm

- Đọc đoạn trước lớp

- Lớp đọc đồng thanh

- 4-8 HS đọc bài

3 Củng cố : Hệ thống bài giáo dục HS.

4 Dặn dò: Dặn HS về nhà đọc lại bài.

=================

Ôn Toán:

THỰC HÀNH XEM ĐỒNG HỒ

I Mục tiêu

1 Kiến thức:

- Biết cách xem đồng hồ ở các thời điểm trong ngày thời điểm sáng, chiều, tối (giờ đúng, giờ hơn )

- Nhận biết số chỉ giờ lớn hơn 12 giờ; 17 giờ; 23 giờ,

- Nhận biết các hoạt động sinh hoạt, học tập thường ngày liên quan đến thời gian

2 Kĩ năng: Xem được giờ trên đồng hồ.

3 Thái độ: Làm việc theo thời gian biểu, biết tiết kiệm thời gian

II Đồ dùng dạy học: VBT( Tr 81)

III.Các hoạt động dạy học

1 Giới thiệu bài

2 Hướng dẫn thực hành.

Bài 1: Đồng hồ nào chỉ thời gian thích

hợp với giờ ghi trong tranh:

- Nêu yêu cầu

- Quan sát tranh và trả lời câu hỏi

- Lớp nhận xét

Bài 2: Vẽ thêm kim đồng hồ chỉ thời gian

tương ứng:

- Quan sát tranh và nối tiếp nêu miệng kết quả quan sát

Ngày đăng: 02/04/2021, 03:41

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm