C.Dạy bài mới: 1-Khám phá:Những nơi nào được gọi là nơi công cộng?Thế nào là giữ trật tự vệ sinh nơi cộn mời các em tìm hiểu bài giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng.. 2-Phần hoạt động Kết[r]
Trang 1TUẦN 16
Thứ hai, ngày 17 tháng 12 năm 2012
Chµo cê ®Çu tuÇn
TẬP ĐỌC
CON CHÓ NHÀ HÀNG XÓM (2 tiết)
I Mục tiêu:
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ, bước đầu biết đọc r lời nhn vật trong bi
- Hiểu nội dung: Sự gần gũi đáng yêu của con vật nuôi đối với đời sống tình cảm của bạn nhỏ,( Lm được các bài tập trong sách giáo khoa)
* GDKNS: KN Thể hiện sự cảm thông ; KN Trình bày suy nghĩ.
II Đồ dung dạy – học:
- Bảng phụ ghi sẵn các nội dung luyện đọc
III Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
TIẾT 1 : I/ Bài cũ:
+ Gọi 3 HS đọc và trả lời các câu hỏi
trong SGK bài Bé Hoa
+ Nhận xét ghi điểm
II/ Bài mới :
1/ Giới thiệu bài:
Giới thiệu và ghi bảng
2/ Luyện đọc:
a/ Đọc mẫu
- Đọc mẫu lần 1 Chú ý giọng đọc tình
cảm, chậm rãi
b/ Đọc câu
- Yêu cầu đọc từng câu
- Gọi HS nêu từ khó đọc ,GV ghi bảng
:mãi ,vấp ,Cún ,…
c/ Hướng dẫn ngắt giọng
- Treo bảng phụ hướng dẫn
- Yêu cầu HS đọc, tìm cách ngắt các câu
khó, câu dài
+ 3 HS đọc bài và trả lời lần lượt:
- HS1: câu hỏi 1
- HS2: câu hỏi 2
- HS3: câu hỏi 3
- 1 HS đọc lại, cả lớp đọc thầm theo
- Nối tiếp nhau đọc từng câu theo bàn, mỗi HS đọc 1 câu
- Đọc các từ khó : đọc cá nhân sau đó đọc đồng thanh
- Tìm cách đọc và luyện đọc các câu:
Bé rất thích chó / nhưng nhà bé không có nuôi con nào //
Một hôm ,mãi chạy theo Cún ,Bé vấp phải một khúc gỗ /và ngã đau ,/không đứng dậy được
Nhưng con vật thông minh hiểu rằng
Trang 2d/ Đọc theo đoạn, bài
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn
trước lớp
- Giải nghĩa các từ mới cho HS hiểu
- Chia nhóm và yêu cầu luyện đọc trong
nhóm
- Tổ chức thi đọc cá nhân, đọc đồng
thanh
e/ Đọc đồng thanh
* Chuyển ý để vào tiết 2
TIẾT 2 : 3/ Tìm hiểu bài :
* Yêu cầu HS đọc đoạn 1
+ Bạn của Bé ở nhà là ai ?
* Yêu cầu HS đọc đoạn 2
+ Chuyện gì xảy ra khi bé mải chạy
theo Cún?
+ Lúc đó Cún bông đã giúp Bé thế nào
?
* Yêu cầu HS đọc đoạn 3
+ Những ai đến thăm Bé? Vì sao Bé vẫn
buồn?
* Yêu cầu HS đọc đoạn 4
- Hoạt động nhóm 4
+Cún đã làm gì cho Bé vui?
* Yêu cầu đọc đoạn 5
+ Bác sĩ nghĩ Bé mau lành là nhờ ai?
6/ Thi đọc truyện
- Tổ chức cho HS thi đọc truyện theo
vai
- Nhận xét và ghi điểm
- Yêu cầu HS nêu nội dung chính bài
III/ Củng cố – Dặn dò :
/chưa đến lúc chạy đi chơi được //
- Nối tiếp nhau đọc đoạn cho đến hết bài
- HS đọc mục chú giải trong SGK
- HS thực hành đọc trong nhóm
- Lần lượt từng nhóm đọc thi và nhận xét
- Cả lớp đọc đồng thanh
* 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm theo
+ Là Cún bông Cún bông là con chó của bác hàng xóm
* Đọc đoạn 2.
+ Bé vấp phải một khúc gỗ, ngã đau và không đứng dậy được
+ Cún đã chạy đi tìm người giúp Bé
* Đọc đoạn 3
+ Bạn bè thay nhau đến thăm Bé nhưng
Bé vẫn buồn vì Bé nhớ Cún mà chưa được gặp
* 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm theo
- Các nhóm thảo luận và báo cáo:
+ Cún mang cho Bé chơi với Bé
* 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm theo
+ Nhờ có Cún bông ở bên an ủi và chơi với Bé
- Các nhóm thi đọc với nhau, mỗi nhóm
5 HS
- HS nêu nội dung chính bài :Sự gần gũi đáng yêu của con vật nuôi đối với đời sống tình cảm của bạn nhỏ.
+ HS nêu : Câu chuyện khuyên chúng ta………
Trang 3NGÀY, GIỜ
I Mục tiêu:
- Nhận biết được một ngày có 24 giờ, 24 giờ trong một ngayfdduwowcj tính từ 12 giờ đêm hôm trước đế 12 giờ đêm hôm sau
- Biết các buổi và tên gọi các giờ tương ứng trong một ngày
- Nhận biết đơn vị đo thời gian: ngày giờ
- Biết xem giờ đúng trên đồng hồ
- Nhận biết thời điểm, khoảng thời gian các buổi sáng, trưa, chiều, tối, đêm
II Đồ dung dạy – học:
Mô hình đồng hồ có thể quay kim
1 đồng hồ điện tử
III Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
I/ Bài cũ :
+ Gọi 2 HS lên bảng :
Đặt tính rồi tính : 61 – 19 ; 94 – 57 ;
- Nhận xét ghi điểm
II/ Bài mới :
1/ Giới thiệu bài :
Giới thiệu và ghi bảng
2/ Hướng dẫn tìm hiểu bài:
Bước 1: Nêu: Một ngày bao giờ cũng
có ngày và đêm
+ Đưa ra mặt đồng hồ, quay đến 5 giờ
và hỏi: Lúc 5 giờ sáng em thường làm
gì?
+ Quay mặt đồng hồ đến 11 giờ và hỏi:
Lúc 11 giờ trưa em thường làm gì?
+ Quay mặt đồng hồ đến 2 giờ và hỏi:
Lúc 2 giờ chiều em thường làm gì?
- Đưa ra một số giờ rồi nói: Mỗi bgày
được chia ra các buổi khác nhau là:
sáng, trưa, chiều, tối, đêm
Bước 2:
+ Nêu: Một ngày được tính từ 12 giờ
đêm hôm trước cho tới 12 giờ đêm hôm
sau Kim đồng hố phải quay được 2
vòng mới hết 1 ngày
+ Vậy 1 ngày có bao nhiêu giờ?
- Quay đồng hồ cho HS đọc giờ của
từng buổi Chẳng hạn: Quay lần lượt từ
1 giờ sáng đến 10 giờ sáng
+ Vậy buổi sáng bắt đầu từ mấy giờ và
+ HS lên bảng thực hiện
+ Đang ngủ.
+ An cơm cùng gia đình.
+ Học bài cùng các bạn.
Lắng nghe
+ Một ngày có 24 giờ.
- Đếm theo: 1 giờ sáng, 2 giờ sáng 10 giờ sáng
+ Buổi sáng từ 1 giờ sáng đến 10 giờ
Trang 4kết thúc ở mấy giờ?
+ Thực hiện tương tự các buổi còn lại
+ Yêu cầu HS đọc lại phần bài học
trong SGK
+ Hỏi: 1 giờ chiều còn gọi là mấy giờ?
Tại sao?
+ Có thể hỏi thêm về các giờ khác
3/ Luyện tập – thực hành:
Bài 1:Số
- Yêu cầu HS nêu cách làm bài
+ Đồng hồ thứ nhất chỉ mấy giờ?
+ Điền số mấy vào chỗ chấm?
+ Em tập thể dục lúc mấy giờ?
- Yêu cầu HS trao đổi theo nhóm sau đó
đại diện nhóm lên trình bày kết quả
- GV bhận xét ,tuyên dương
Bài 3:Viết số thích hợp vào chỗ chấm
theo mẫu
+ Giới thiệu đồng hồ điện tử sau đó cho
HS đối chiếu để làm bài
- Nhận xét ,ghi điểm
III/ Củng cố – Dặn dò :
sáng.
+ Trả lời theo gợi ý của GV
+ Đọc bài học
+ Còn gọi là 13 giờ Vì 12 giờ trưa rồi đến 1 giờ chiều 12 cộng 1 bằng 13 nên
1 giờ chiều chính là 13 giờ.
- HS đọc yêu cầu
- Xem giờ được vẽ trên mặt đồng hồ rồi ghi số chỉ giờ vào chỗ chấm tương ứng
+ Chỉ 6 giờ.
+ Số 6.
+ Em tập thể dục lúc 6 giờ sáng.
- HS trao đổi theo nhóm sau đó đại diện nhóm lên trình bày kết quả
Em đá bóng lúc 17 giờ Em xem ti vi lúc
19 giờ Em đi ngủ lúc 22 giờ
- HS đọc yêu cầu + HS làm bài và 1 số HS nêu miệng kết quả
20 giờ hay còn gọi là 8 giờ tối.
KỂ CHUYỆN
CON CHÓ NHÀ HÀNG XÓM
I Mục tiêu:
- Dựa theo tranh, kể lại được đủ ý từng đoạn của câu chuyện
- HS khá, giỏi biết kể lại toàn bộ câu chuyện (BT2)
- Giáo dục HS biết yêu thương loài vật
II Đồ dung dạy – học:
Tranh, SGK Đọc kỹ câu chuyện, SGK
III Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
I/ Bài cũ :
- Gọi 4 HS lên bảng yêu cầu kể nối tiếp
câu chuyện Hai anh em
+ Nhận xét ,ghi điểm
II/ Bài mới :
1) Giới thiệu bài :
GV giới thiệu bài, ghi tựa
2) Hướng dẫn kể truyện theo gợi ý:
+ Lên bảng kể nối tiếp
+ 1 HS nêu nội dung câu chuyện
Trang 5a/ Kể lại từng đoạn truyện
- Treo tranh minh họa và bảng phụ có
ghi sẵn gợi ý và gọi HS đọc
Bước 1: Kể theo nhóm
- Chia nhóm, yêu cầu HS kể trong
nhóm
Bước 2: Kể trước lớp
- Yêu cầu HS kể trước lớp
- Yêu cầu HS nhận xét bạn kể
- Khi HS lúng túng, có thể gợi ý các
câu:
Tranh 1:
+ Tranh vẽ ai?
+ Cún bông và Bé đang làm gì?
Tranh 2:
+ Chuyện gì xảy ra khi Bé và cún bông
đang chơi?
+ Lúc ấy cún làm gì?
Tranh 3:
+ Khi Bé bị ốm ai đã đến thăm Bé?
+ Nhưng Bé vẫn mong muốn điều gì?
Tranh 4:
+ Lúc Bé bó bột nằm bất động, Cún đã
giúp Bé làm những gì?
Tranh 5:
+ Bé và Cún đang làm gì?
+ Lúc ấy bác sĩ nghĩ gì?
b/ Kể lại nội dung cả câu chuyện
+ Yêu cầu HS thi kể độc thoại
+ Gọi HS nhận xét bạn kể
+ Yêu cầu HS khá ,giỏi kể lại toàn
chuyện
- Nhận xét ,ghi điểm
III/ Củng cố – Dặn dò :
- Đọc gợi ý.
- Kể trong nhóm Lần lượt kể từng phần của câu chuyện
- Đại diện mỗi nhóm trình bày, mỗi HS chỉ kể 1 đoạn rồi đến nhóm khác
- Theo dõi, nhận xét lời bạn kể
+ Tranh vẽ Cún bông và Bé
+ Đang đi chơi với nhau trong vườn
+ Bé bị vấp vào một khúc gỗ và ngã rất đau
+ Cún chạy đi tìm người giúp đỡ
+ Các bạn đến thăm Bé rất đông, các bạn còn cho Bé nhiều quà
+ Bé mong muốn đước gặp Cún vì nhớ Cún
+ Cún mang cho Bé khi thì tờ báo đi đâu
+ Bé và Cún lại chơi đùa với nhau thân thiết
+ Bác sĩ hiểu rằng Bé khỏi bệnh
+ Kể nối tiếp nhau cho đến hết chuyện + Nhận xét theo yêu cầu
+ HS khá ,giỏi kể toàn bộ câu chuyện + Câu chuyện khuyên em………
Buæi chiÒu TOÁN
THỰC HÀNH XEM ĐỒNG HỒ
I Mục tiêu:
- Biết xem đồng hồ ở thời điểm sáng, chiều, tối
Trang 6- Nhận biết số chỉ lớn hơn 12 giờ: 17 giờ, 23 giờ.
- Nhận biết các hoạt động sinh hoạt, học tập thường ngày liên quan tới thời gian
II Đồ dung dạy – học:
Mô hình đồng hồ có kim quay được
III Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
I/ Bài cũ :
+ Gọi 2 HS lên bảng và hỏi:
+ HS1: Một ngày có bao nhiêu giờ? Kể
tên các giờ của buổi sáng
+ HS2: Em thức dậy lúc mấy giờ? Đi
học về lúc mấy giờ, đi ngủ lúc mấy giờ?
- Nhận xét ghi điểm
II/ Bài mới :
1/ Giới thiệu bài :
Giới thiệu và ghi bảng
2/ Thực hành:
3/ Luyện tập – thực hành:
Bài 1:
- Yêu cầu HS đọc đề bài
+ Treo tranh 1 và hỏi: Bạn An đi học
lúc mấy giờ?
+ Đồng hồ nào chỉ lúc 7 giờ sáng?
- Đưa mô hình đồng hồ và yêu cầu HS
quay kim đến 7 giờ
- HS khác nhận xét
- Tiến hành tương tự với các bức tranh
còn lại
+ Hỏi tiếp: 20 giờ còn gọi là mấy giờ
tối?
+ 17 giờ còn gọi là mấy giờ chiều?
+ Hãy dùng cách nói khác nhau để nói
về giờ khi bạn An xem phim, đá bóng
Bài 2:
- Yêu cầu HS đọc các câu ghi dưới
tranh 1
+ Muốn biết câu nào nói đúng câu nào
nói sai ta phải làm gì?
+ Giờ vào học là mấy giờ?
+ Bạn HS đi học lúc mấy giờ?
+ Bạn đi học sớm hay muộn?
+ Vậy câu nào đúng, câu nào sai?
+ 2 HS lên bảng
+ Trả lời và quay đồng hồ đúng theo các giờ đã nêu và gọi tên các giờ đó
- HS đọc yêu cầu
- Đồng hồ nào chỉ thời gian thích hợp với giờ ghi trong tranh
+ Bạn An đi học lúc 7 giờ sáng.
+ Đồng hồ B chỉ 7 giờ sáng.
- Quay kim trên mặt đồng hồ
- Nhận xét
+ An thức dậy lúc 6 giờ sáng – Đồng hồ
A
+ An xem phim lúc 20 giờ – Đồng hồ D + 17 giờ An đá bóng – Đồng hồ C.
- Cho nhiều HS nói
- Đọc đề bài
+ Quan sát tranh, đọc giờ qui định trong tranh và xem đồng hồ rồi so sánh
+ Là 7 giờ + Lúc 8 giờ
Trang 7+ Để đi học đúng giờ, bạn HS phải đi
học lúc mấy giờ?
- Tiến hành tương tự với các bức tranh
còn lại
- Lưu ý: bức tranh 4 vẽ bóng điện và
mặt trăng nên câu a là câu đúng.( Bạn
Lan tập đàn lúc 20 giờ)
III/ Củng cố – Dặn dò:
+ Bạn HS đi học muộn
+ câu a sai, câu b đúng
+ Đi học trước 7 giờ để đến trường lúc 7 giờ
- HS trao đổi nhóm đôi và trả lời miệng kết quả
CHÍNH TẢ (tập chép)
CON CHÓ NHÀ HÀNG XÓM
I Mục tiêu:
- Chép chính xác bài chính tả, trình bày đúng bài văn xuôi
- Làm đúng bài tập 2, bài tập 3 a/b
II Đồ dung dạy – học:
Bảng phụ ghi đoạn chép
III Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
I/ Bài cũ :
+ Gọi 3 HS lên bảng, cả lớp viết vào
bảng con các từ :
+ Nhận xét sửa sai
II/ Bài mới :
1/ Giới thiệu bài :
Giới thiệu và ghi bảng
2/ Hướng dẫn viết chính tả
a/ Ghi nhớ nội dung đoạn viết
- Treo bảng phụ , GV đọc đoạn chép
+ Đoạn văn kể lại câu chuyện nào ?
b/ Hướng dẫn nhận xét trình bày
+ Vì sao từ Bé trong bài phải viết hoa ?
+ Trong câu: Bé là một cô bé yêu loài
vật Từ bé nào là tên riêng, từ nào
không phải tên riêng?
+ Ngoài tên riêng chúng ta phải viết hoa
những chữ nào nữa?
c/ Hướng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu viết các từ khó: quấn quít, bị
thương, giường, giúp Bé mau lành.
- Yêu cầu HS đọc các từ khó
d/ Viết chính tả
- Đọc lại cho HS soát lỗi
+ Viết các từ: nước chảy, sai trái, giấc ngủ
- 1 HS đọc lại, cả lớp theo dõi
+ câu chuyện : Con chó nhà hàng xóm
+ Là tên riêng
+ Từ Bé đứng ở đầu câu là tên riêng, từ
bé trong cô bé không phải là tên riêng + Viết hoa các chữ cái đầu câu văn
- Viết các từ trên vào bảng con rồi sửa chữa
- HS đọc các từ khó
- Nhìn và viết chính tả
- Soát lỗi
Trang 8- Thu vở chấm điểm và nhận xét
3/ Hướng dẫn làm bài tập
Trò chơi : Thi tìm từ theo yêu cầu
- Chia lớp thành 4 đội, yêu cầu các đội
thi qua 3 vòng
Vòng 1: Tìm các từ có vần: ui/uy.
Vòng 2: Tìm các từ chỉ đồ dùng trong
nhà bắt đầu bằng ch
- Tìm trong bài: Con chó nhà hàng xóm
các tiếng có thanh hỏi, thanh ngã.
- Thời gian mỗi vòng thi là 3 phút
- Hết vòng nào thu kết quả và tính điểm
của vòng đó Mỗi từ tìm đúng tính 1
điểm
+ Sau 3 vòng, đội nào được nhiều điểm
hơn là đội thắng
- Nhận xét ,tuyên dương ,
III/ Củng cố – Dặn dò :
- Cho HS nhắc lại quy tắc viết chính tả
- Dặn HS về nhà làm lại bài tập 2 và 3
- Chuẩn bị cho tiết sau
- Nhận xét tiết học
- HS chấm lỗi
- Chia lớp thành 4 đội, yêu cầu các đội thi qua 3 vòng
- Cùng làm bài, chữa bài nhận xét
Lời giải:
Vòng 1: núi, túi, chui lủi, chúi( ngã chúi xuống), múi bưởi, mùi thơm, xúi giục, vui vẻ, phanh phui, phủi bụi, bùi tai, túi tóc, tủi thân tàu thủy, lũy tre, lụy, nhụy hoa, hủy bỏ, tủy, thủy chung, tùy ý, suy nghĩ
Vòng 2: chăn, chiếu, chõng, chảo, chạn, chày, chõ, chum, ché, chĩnh, chổi, chén, cuộn chỉ, chao đèn, chụp đèn .
Vòng 3: Nhảy nhót, mải, kể chuyện, hỏi, thỉnh thoảng, chạy nhảy, hiểu rằng, lành hẳn khúc gỗ, ngã đau, vẫy đuôi, bác sĩ.
Bài 8 Tiết 1 GIỮ TRẬT TỰ, VỆ SINH NƠI CÔNG CỘNG
I/ MỤC TIÊU
1.Kiến thức:
-HS biết lí do cần giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng, biết giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng
-GDSDNLTK&HQ: Giữ trật tự nơi công cộng là góp phần bảo vệ, làm sạch
đẹp, an toàn môi trường ở lớp, trường và nơi công cộng, góp phần giảm thiểu các chi phí (có liên quan tới năng lượng) cho bảo vệ , giữ gìn môi trường, bảo vệ sức khỏe con người
2.Kỹ năng:+Có hành vi: Thực hiện một số việc cần làm để giữ trật tự vệ sinh nơi
công cộng Đồng tình ủng hộ các hành vi giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng
+GDKNS: KN hợp tác với mọi người trong việc giữ gìn trật tự, vệ sinh nơi công
cộng
KN đảm nhận trách nhiệm để giữ gìn trật tự, vệ sinh nơi công cộng
3.Thái độ:- Tôn trọng và chấp hành những quy định về trật tự vệ sinh nơi công cộng.
Trang 9- Đồng tình, ủng hộ các hành vi giữ trật tự vệ sinh nơi công cộng.
II/ Tài liệu và phương tiện: Tranh ảnh cho các hoạt động 1, hoạt động 2.
III/ Phương pháp: Phương pháp đàm thoại, luyện tập, thực hành
III/ Các hoạt động dạy học
B.Kiểm tra bài cũ: Gọi 2 HS nêu bài học NX
C.Dạy bài mới:
- 2 HS thực hiện
1-Khám phá:Những nơi nào được gọi là nơi công cộng?Thế nào là giữ trật tự vệ sinh nơi cộng
mời các em tìm hiểu bài giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng
2-Phần hoạt động (Kết nối): để hiểu rõ hơn mời các em vào HĐ1.
a/ Hoạt động 1: Phân tích tranh
*Mục tiêu: Giúp hs hiểu được một biểu hiện cụ thể về giữ gìn trật tự nơi công cộng.
*Cách tiến hành :
-Yêu cầu quan sát tranh và bày tỏ thái độ -QS tranh và bày tỏ thái độ.
+Tình huống 1: Nam và các bạn lần lượt xếp
hàng mua vé vào xem phim
Các bạn làm như thế là hoàn toàn đúng Vì như vậy sẽ không gây ảnh hưởng đến người xung quanh
+Tình huống 2: Sau khi ăn quà xong, Lan và
Hoa cùng bỏ vỏ quà vào thùng rác
-Các bạn làm như thế là hoàn toàn đúng Vì như thế trường lớp mới được giữ vệ sinh
+Tình huống 3: Đi học về, Sơn và Hải không về
ngay mà rủ các bạn chơi đá bóng dưới lòng
đường
-Các bạn làm như thế là sai, vì sẽ gây tai nạn giao thông
+Tình huống 4: Nhà ở tầng 4, Tuấn rất ngại đi
đổ rác và nước thải, có hôm cậu đổ cả một chậu
nước từ trên tầng 4 xuống
-Bạn Tuấn làm như thế là hoàn toàn sai vì bạn sẽ đổ vào đầu người đi đường
GV chốt lại: Cần phải giữ vệ sinh nơi công cộng -HS lắng nghe.
b/.Hoạt động 2: Xử lí tình huống
*Mục tiêu: +Giúp HS hiểu một biểu hiện cụ thể về giữ vệ sinh nơi công cộng
+GDKNS: KN hợp tác các bạn trong lớp xử lí tình huống.
*Cách tiến hành:
-Yêu cầu HS thảo luận nhóm với các tình
huống
-Hoạt động nhóm → đại diện nhóm nêu cách phán đoán
+Mẹ bảo Lan mang rác ra đầu ngõ đổ Lan
định mang rác ra đầu ngõ nhưng em lại nhìn thấy
một vài túi rác trước sân, mà xunh quanh lại
-Nếu em là Lan em vẫn sẽ ra đầu ngõ đổ rác vì cần phải giữ vệ sinh nơi khu phố mình ở
Trang 10không có ai Nếu em là bạn Lan, em sẽ làm gì?
+ Đang giờ kiểm tra, cô giáo không có ở lớp
Nam đã làm bài xong nhưng không biết mình
làm có đúng không, Nam rất muốn trao đổi với
các bạn xung quanh Nếu em là Nam, em có làm
như mong muốn đó không? Vì sao?
-Nếu em là Nam, em sẽ ngồi trật tự tại chỗ, xem lại bài của mình chứ không trao đổi với các bạn xung quanh, làm mất trật tự và ảnh hưởng đến các bạn xung quanh
-GV kết luận: Chúng ta cần giữ vệ sinh nơi
công cộng ở mọi lúc, mọi nơi.
-HS lắng nghe
c Hoạt động 3: Đàm thoại
*Mục tiêu: Giúp HS hiểu được lợi ích và những việc cần làm để giử gìn trật tự , vệ sinh nơi
công cộng Lồng ghép GDSDNLTK&HQ
*Cách tiến hành:
đò, bệnh viện, công viên…
xe, chờ đò, khám chữa bệnh, dạo mát… +Để giữ trật tự, vệ sinh công cộng, các em cần làn
gì?
-Không chạy giỡn, không xả rác bừa bãi
+ Lợi ích của việc giữ trật tự vệ sinh nơi công
cộng là gì?
+Sẽ giúp cho quang cảnh đẹp đẽ, thoáng mát
- sẽ giúp chúng ta sống thoải mái
- GV kết luận: Giữ trật tự vệ sinh nơi công cộng
là điều cần thiết
- Nhận xét
Kết luận chung:
+Nơi công cộng đem lại nhiều lợi ích cho
mọi người
+Giữ trật tự vệ sinh nơi công cộng làm cho
môi trường thêm sạch sẽ, trong lành, góp phần
giảm thiểu các chi phí (có liên quan đến năng
lượng) cho việc bảo vệ môi trường, bảo vệ sức
khỏe con người => ghi bảng
- Đọc kết luận / bảng lớp CN - ĐT
D.Vận dụng, củng cố - dặn dò: - HS nhắc lại
- Nhắc lại nội dung bài
- Về nhà thực hiện giữ vệ sinh nơi công cộng