1. Trang chủ
  2. » Văn Hóa - Nghệ Thuật

Giáo án lớp 1 - Tuần 13

20 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 197,16 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giới thiệu: GV nêu mục tiêu  Hoạt động 1: Tìm hiểu về một số đặc điểm của nước trong tự nhiên - GV yêu cầu HS lấy dụng đã chuẩn làm thí nghiệm theo nhóm 4 - Yêu cầu các nhóm đọc thông t[r]

Trang 1

TUẦN 13

Ngày dạy: Thứ hai, ngày … tháng … năm 2009

ĐẠO ĐỨC Tiết 13: HIẾU THẢO VỚI ÔNG BÀ, CHA MẸ (Tiếp theo)

I MỤC TIÊU:

- Biết được: Con cháu phải hiếu thảo với ông bà, cha mẹ để đền đáp công lao ông

bà, cha mẹ đã sinh thành, nuôi dạy mình

- Biết thể hiện lòng hiếu thảo với ông bà, cha nẹ bằng một số việc làm cụ thể trong cuộc sống hằng ngày ở gia đình

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:

1 KTBC:

- Kiểm tra 2HS

- Nhận xét cho điểm

2 Bài mới: GV nêu mục tiêu

 Hoạt động 1: Đóng vai (BT3 SGK/19)

- GV yêu cầu nhóm 1 và nhóm 4 đóng vai

theo tranh 1; từ nhóm 5 đến nhóm 9 đóng

vai theo tranh 2 ( 5 phút)

- Cho các nhóm đóng vai

- GV phỏng vấn HS đóng vai: Các em đóng

vai ông bà nêu cảm xúc khi nhận được sự

quan tâm, chăm sóc con cháu

- GV kết luận: Con cháu hiếu thảo cần phải

quan tâm, chăm sóc ông bà, cha mẹ, nhất là

khi ông bà già yếu, ốm đau

 Hoạt động 2: Thảo luận nhóm đôi

(BT4 SGK/20.)

- GV nêu yêu cầu BT và cho HS thảo luận

nhóm 2 (5 phút)

- Cho HS phát biểu

- GV khen những em đã biết hiếu thảo với

ông bà, cha mẹ và nhắc nhở các em khác

- HS TB, yếu đọc thuộc lòng ghi nhớ

- HS khá, giỏi đọc thuộc lòng ghi nhớ và cho VD

- HS chú ý

- 1HS đọc

- HS chú ý và đóng vai theo nhóm

- Các nhóm lên đóng vai

- Rất vui, sung sướng, mau khỏi bệnh và sống lâu hơn

- 1HS đọc

- HS chú ý và thảo luận nhóm

- HS phát biểu nối tiếp + HS TB, yếu nêu được vài việc đã làm và việc sẽ làm để thể hiện lòng hiếu thảo với ông bà, cha mẹ

+ HS khá, giỏi nêu được nhiều hơn một cách cụ thể rõ ràng

Việc đã làm: Đi mua thuốc cho ông bà, cha mẹ khi bị bệnh./ Sách đồ tiếp khi mẹ đi chợ về./ …

Việc sẽ làm: Chăm sóc ông bà, cha mẹ khi bị bệnh./ Hăng hái đi mua đồ khi ông

bà nhờ./…

- HS chú ý

Trang 2

học tập theo các bạn.

 Hoạt động 3: Trình bày, giới thiệu các

tư liệu sưu tầm được (BT5, 6 SGK/20)

- Cho HS nêu tục ngữ, ca dao, thành ngữ;

vẽ hoặc kể chuyện nói về lòng hiếu thảo

với ông bà, cha mẹ

- GV nhận xét và giải thích một số câu khó

hiểu

- Tuyên dương những em có tục ngữ, ca

dao hay và em có câu chuyện ấn tượng nhất

3 Củng cố- dặn dò:

- Cho HS nêu phần thực hành ở cuối bài

- Chuẩn bị bài sau

- Nhận xét tiết học

- HS nối tiếp nêu + HS TB, yếu nêu được 1 vài câu tục ngữ,

ca dao, thành ngữ

+ HS khá, giỏi nêu được nhiều hơn ca dao, tục ngữ, thành ngữ; kể chuyện cụ thể rõ ràng

 Chẳng hạn:

 Chim trời ai dễ kể lông Nuôi con ai dễ kể công tháng ngày

 Chỗ ướt mẹ nằm, chỗ ráo để con

 Áo mẹ cơm cha

 Ơn cha nặng lắm ai ơi Nghĩa mẹ bằng trời chín tháng cưu mang

 Mẹ cha ở chốn lều tranh Sớm thăm tối viếng mới đành dạ con

 Cha sinh mẹ dưỡng, Đức cù lao lấy lượng nào đong Thờ cha mẹ ở hết lòng

Ấy là chữ hiếu dạy trong luân thường

 Dù no dù đói cho tươi Khoai ăn bớt ngủ mà nuôi mẹ già

 Liệu mà thờ mẹ kính cha Đừng tiếng nặng nhẹ người ta chê cười

- HS tuyên dương

- 3HS đọc

- HS chú ý

Trang 3

TOÁN Tiết 61: GIỚI THIỆU NHÂN NHẨM SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ VỚI 11.

I MỤC TIÊU:

- Biết cách nhân nhẩm số có hai chữ số với 11

- Bài tập cần làm: Bài 1, Bài 3

* HS khá, giỏi làm được Bài 4

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:

1 KTBC:

- GV ghi bảng: 36 x 23; 1129 x 19 lần lượt

yêu cầu HS lên tính

- Nhận xét cho điểm

2 Giới thiệu: GV nêu mục tiêu

3 Bài mới:

Trường hợp tổng hai chữ số bé hơn 10:

- GV ghi bảng: 27 x 11, yêu cầu HS lên

tính

- GV cho HS nhận xét kết quả 297 với thừa

số 27

- GV chốt lại: Để có 297 ta đã viết số 9 (là

tổng của 2 và 7) xen giữa hai chữ số của

27

Trường hợp tổng hai chữ số lớn hơn 10

hoặc bằng 10:

- GV ghi bảng: 48 x 11, yêu cầu HS thử

nhân nhẩm theo cách trên

- Cho HS đặt tính

- HS lần lượt lên tính và nêu cách tính

+ HS TB, yếu: 36

x

23

108

72

828

+ HS khá, giỏi: 1129

x 19

10161

1129

21451

- HS chú ý - HS TB, yếu vừa tính vừa nêu 27

x

11

27

27

297

- HS nhận xét và nêu kết luận nối tiếp - Vài HS nhắc lại - HS nối tiếp nêu cách nhân nhẩm và đề xuất viết 12 xen giữa 4 và 8,… - HS khá, giỏi vừa tính vừa nêu 48

x 11 48

48

528

Trang 4

- Từ đó rút ra kết luận:

 4 + 8 bằng 12

 Viết 2 xen giữa hai chữ số của 48, được

428

 Thêm 1 vào 4 của 428, được 528

 Chú ý: trường hợp bằng 10 làm tương tự

như trên

4 Thực hành:

Bài 1:

- GV cho HS tính nhẩm theo nhóm 2 (5

phút)

- Cho HS nêu

- Nhận xét cho điểm

Bài 3:

- Bài toán cho biết gì?

- Muốn tìm số HS khối lớp 4 và khối lớp 5

ta thực hiện phép tính gì?

- Bài toán hỏi gì?

- Muốn biết cả hai khối bao nhiêu HS ta

thực hiện phép tính gì?

- Cho HS làm bài rồi sửa

- Nhận xét cho điểm

* Bài 4: (HS khá, giỏi)

- GV hướng dẫn cho HS làm bài, rồi sửa

bài (Nếu còn thời gian)

- Nhận xét cho điểm

5 Củng cố - dặn dò:

- Về xem và làm lại bài nhiều lần cho quen

- Chuẩn bị bài sau

- Nhận xét tiết học

- HS chú ý và 2 HS nêu lại

- 1HS đọc

- HS thảo luận nhóm 2

- HS nối tiếp nêu + HS TB, yếu vừa nêu cách tính vừa nêu kết quả; HS khá, giỏi nhận xét, bổ sung

a) 34 x 11 = 374; b) 11 x 95 = 1045;

c) 82 x 11 = 902.

- 1HS đọc

- HS TB, yếu Khối lớp 4….11 HS

- HS khá, giỏi tính nhân (11 x 17; 11 x 15)

- HS TB, yếu Hỏi cả …HS?

- HS khá, giỏi tính cộng (HS khối 4 cộng

HS khối 5)

Bài giải

Số HS khối lớp 4:

11 x 17 = 187 (học sinh)

Số HS khối lớp 5:

11 x 15 = 165 (học sinh)

Số HS của hai khối:

187 + 165 = 352 (học sinh) Đáp số: 352 học sinh

- 1HS đọc

- HS TB, yếu xem lại Bài 1, 3

- HS khá, giỏi làm bài 4 và nêu cách tính + Câu b đúng; Câu a, c, d Sai

- HS chú ý

Trang 5

TẬP ĐỌC Tiết 25: NGƯỜI TÌM ĐƯỜNG LÊN CÁC VÌ SAO

I MỤC TIÊU:

- Đọc rành mạch, trôi chảy; đọc đúng tên riêng nước ngoài (Xi-ô-cốp-xki); biết đọc phân biệt lời nhân vật và lời dẫn câu chuyện

- Hiểu nội dung: Ca ngợi nhà khoa học vĩ đại Xi-ô-cốp-xki nhờ nghiên cứu kiên trì, bền bỉ suốt 40 năm, đã thực hiện thành công mơ ước đi tìm đường lên các vì sao (Trả lời được các câu hỏi trong SGK)

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Tranh SGK

- Bảng phụ viết đoạn đọc diễn cảm

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:

1 KTBC:

- Kiểm tra 2HS

- Nhận xét cho điểm

2 Giới thiệu: GV nêu mục tiêu

3 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:

a) Luyện đọc:

- GV chia bài thành 4 đoạn:

+ Đoạn 1: 4 dòng đầu

+ Đoạn 2: 7 dòng tiếp

+ Đoạn 3: 6 dòng tiếp theo

+ Đoạn 4: 3 dòng còn lại

- GV ghi bảng tên riêng nước ngoài:

Xi-ô-cốp-xki hướng dẫn HS đọc

- Cho HS đọc nối tiếp (Lần 1)

- GV kết hợp sửa lỗi cách đọc từ khó, câu

khó, ngắt nghỉ câu dài, đọc đúng câu hỏi

hướng dẫn HS hiểu nghĩa các từ được chú

thích trong bài

- Cho HS đọc nối tiếp (Lần 2)

- Cho HS luyện đọc nhóm đôi (3-5 phút)

- Cho 1, 2 HS đọc lại toàn bài

- GV đọc diễn cảm bài

b) Tìm hiểu bài:

- GV cho HS đọc và trả lời các câu hỏi

SGK theo nhóm 4 (5 phút)

- GV lần lượt nêu câu hỏi

+ Trả lời câu hỏi 1 SGK/126

+ Trả lời câu hỏi 2 SGK/126

- HS khá, giỏi đọc đoạn 1và TLCH: câu hỏi 1 trang 121; Thầy Vê-rô-ki-ô cho học trò vẽ thế để làm gì?

- HS TB, yếu đọc đoạn còn lại và TLCH 3

- HS chú ý và quan sát tranh

- HS chú ý và làm dấu SGK

- HS đọc cá nhân, đồng thanh

- 4 HS đọc nối tiếp

- 4HS đọc nối tiếp

- HS đọc theo nhóm

- 1, 2HS đọc

- HS chú ý

- HS thảo luận nhóm

- HS trả lời và nhận xét + HS TB, yếu trả lời câu hỏi; HS khá, giỏi nhận xét và bổ sung

+ Xi-ô-cốp-xki từ nhỏ đã mơ ước được bay lên bầu trời

+ Ông sống rất kham khổ để dành dụm tiền mua sách vở và dụng cụ thí nghiệm Sa

Trang 6

+ Trả lời câu hỏi 3 SGK/126

- GV giới thiệu về Xi-ô-cốp-xki: Khi còn là

sinh viên, ông được mọi gọi là nhà tu khổ

hạnh vì ông ăn uống rất đạm bạc Bước

ngoặc của đời ông xảy ra khi ông tìm thấy

cuốn sách về lí thuyết bay trong một hiệu

sách cũ Ông đã vét đồng rúp cuối cùng

trong túi để mua quyển sách này, ngày đêm

miệt mài đọc, vẽ, làm hết thí nghiệm này

đến thí nghiệm khác Có hôm bạn bè đến

phòng ông, thấy ông đang ngủ thiếp đi trên

bàn, chung quanh ngổn ngang các dụng cụ

thí nghiệm và sách vở Sau khi Cách mạng

tháng Mười Nga thành công, tài năng của

ông mới được phát huy

+ Em hãy đặt tên khác cho truyện?

c) Hướng dẫn đọc diễn cảm:

- GV gắn bảng phụ đã chuẩn bị, hướng dẫn

đọc và đọc mẫu

- Cho HS luyện đọc diễn cảm nhóm 2 (2-3

phút)

- Cho HS thi đọc diễn cảm

- GV-HS nhận xét tuyên dương

4 Củng cố - dặn dò:

- Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?

- Về xem và đọc lại bài nhiều lần

- Chuẩn bị bài sau

- Nhận xét tiết học

hoàng không ủng hộ phát minh về khí cầu bay bằng kim loại của ông nhưng ông không nản chí Ông đã kiên trì nghiên cứu

và thiết kế thành công tên lửa nhiều tầng, trở thành phương tiện bay tới các vì sao + Vì ông có ước mơ chinh phục các vì sao,

có nghị lực, quyết tâm thực hiện mơ ước

- HS chú ý

+ HS nối tiếp đặt: Người chinh phục các vì sao./ Quyết tâm chinh phục các vì sao./ Mơ ước bay lên bầu trời./ Ước mơ biết bay như chim./…

- HS chú ý

- HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm

- HS thi đọc diễn cảm (2-3 cặp) + HS TB, yếu đọc trôi chảy + HS khá, giỏi đọc lưu loát và diễn cảm

- Ước mơ bay lên bầu trời của Xi-ơn-cốp-xki./ Kiên trì nhẫn nại./ Ông là nhà khoa học vĩ đại./…

- HS chú ý

Trang 7

LỊCH SỬ Tiết 13: CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG QUÂN TỐNG XÂM LƯỢC LẦN THỨ

HAI (1075 – 1077)

I MỤC TIÊU:

- Biết những nét chính về trận chiến tại phòng tuyến sông Như Nguyệt (có thể sử dụng lược đồ trận chiến tại phòng tuyến sông Như Nguyệt và bài thơ tương truyền của Lý Thường Kiệt):

+ Lý Thường Kiệt chủ động xây dựng phòng tuyến trên bờ nam sông Như Nguyệt + Quân địch do Quách Quỳ chỉ huy từ bờ bắc tổ chức tiến công

+ Lý Thường Kiệt chỉ huy quân ta bất ngờ đánh thẳng vào doanh trại giặc

+ Quân địch không chống cự nổi, tìm đường tháo chạy

- Vài nét về công lao Lý Thường Kiệt: người chỉ huy cuộc kháng chiến chống quân Tống lần thứ hai thắng lợi

* HS khá, giỏi:

+ Nắm được nội dung cuộc chiến đấu của quân Đại Việt trên đất Tống

+ Biết nguyên nhân dẫn tới thắng lợi của cuộc kháng chiến: trí thông minh, lòng dũng cảm của nhân dân ta, sự tài giỏi của Lý Thường Kiệt

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:- Tranh minh họa Lược đồ phòng tuyến sông như Nguyệt III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:

1 KTBC:

- Kiểm tra 2HS

- Nhận xét cho điểm

2 Giới thiệu: GV nêu mục tiêu

3 Bài mới:

 Hoạt động 1: Lý Thường Kiệt chủ

động tấn công quân xâm lược Tống

- Yêu cầu HS đọc đoạn Từ đầu đến rồi rút

về nước

- GV giới thiệu về Lý Thường Kiệt: Ông

SN 1019 mất năm 1105 Ông là người làng

An Xá, huyện Quảng Đức, nay thuộc địa

phận của Hà Nội Ông là người giàu mưu

lược, có biệt tài làm tướng súy, làm quan

trải 3 đời vua Lý Thái Tông, Lý Thánh

Tông, Lý Nhân Tông Có công lớn trong

kháng chiến chống giặcTống xâm lược, bảo

vệ độc lập chủ quyền nước ta

* Câu hỏi HS khá, giỏi: Khi biết quân Tống

đang chuẩn bị xâm lược nước ta lần thứ

hai, Lý Thường Kiệt có chủ trương gì?

+ Ông thực hiện chủ trương đó như thế

nào?

- HS TB, yếu đọc thuộc lòng ghi nhớ

- HS khá, giỏi mô tả một ngôi chùa mà em biết

- HS chú ý

- 1HS đọc

- HS chú ý

* Lý Thường Kiệt đã chủ trương “Ngồi yên đợi giặc không bằng đem quân đánh trước

để chặn mũi nhọn của giặc”

+ HS TB, yếu trả lời; HS khá, giỏi nhận xét

bổ sung: “Cuối năm 1075, Lý Thường Kiệt chia quân thành 2 đạo quân thủy, bộ bất ngờ đánh vào nơi tập trung quân lương của nhà Tống ở Ung Châu, Khâm Châu, Liêm Châu, rồi rút về nước

Trang 8

+ Theo em, việc Lý Thường Kiệt chủ động

cho quân sang đánh Tống có 2 ý kiến khác

nhau: Ý 1: Để xâm lược nước Tống; Ý 2:

Để phá âm mưu xâm lược nước ta của nhà

Tống

- GV nhận xét kết luận: Ý 2 là đúng nhất,

bởi vì: Trước đó, lợi dụng việc vua Lý mới

lên ngôi còn quá nhỏ, quân Tống đã chuẩn

bị xâm lược Lý Thường Kiệt cho quân

sang đất Tống, triệt phá nơi tập trung quân

lương của giặc rồi kéo về nước

 Hoạt động 2: Trận chiến trên sông

Như Nguyệt

- GV gắn lược đồ trận chiến và trình bày

diễn biến cuộc kháng chiến

- GV đặt câu hỏi để xây dựng các ý chính

của diễn biến cuộc kháng chiến

+ Lý Thường Kiệt đã làm gì để chuẩn bị

chiến đấu với giặc?

+ Quân Tống kéo sang xâm lược nước ta

vào thời gian nào?

+ Lực lượng của quân Tống khi sang xâm

lược nước ta như thế nào? Do ai chỉ huy?

+ Trận quyết chiến giữa ta và giặc diễn ra ở

đâu? Nêu vị trí quân giặc và quân ta trong

trận này?

* Kể lại trận quyết chiến trên phòng tuyến

sông Như Nguyệt?

- Nhận xét tuyên dương

 Hoạt động 3: Kết quả của cuộc kháng

chiến và nguyên nhân thắng lợi

- Yêu cầu HS đọc SGK từ Sau hơn ba

tháng đến giữ vững

+ Trình bày kết quả của cuộc kháng chiến

chống quân Tống xâm lược lần thứ hai?

* Nguyên nhân nào dẫn đến thắng lợi của

cuộc kháng chiến?

- GV kết luận: Nguyên nhân thắng lợi là do

quân ta rất dũng cảm Lý Thường Kiệt là 1

tướng tài (Chủ động tấn công sang đất, lập

phòng tuyến sông Như Nguyệt)

4 Củng cố - dặn dò:

- Cho HS đọc bài học

- Về xem lại bài và tự tường thuật lại trận

chiến

- Chuẩn bị bài sau,- Nhận xét tiết học

+ HS chú ý và chọn có thể Ý 1, có thể Ý 2

- HS chú ý

- HS chú ý

- HS TB, yếu trả lời; HS khá giỏi nhận xét

bổ sung + Lý Thường Kiệt xây dựng phòng tuyến sông Như Nguyệt

+ Vào cuối năm 1076

+ Chúng kéo 10 vạn bộ binh, 1 vạn ngựa,

20 vạn dân phu, dưới sự chỉ huy của Quách Qùy ồ ạt tiến vào nước ta

+ Trận quyết chiến diễn ra trên phòng tuyến sông Như Nguyệt Quân giặc ở phía

bờ Bắc của sông, quân ta ở phía Nam

* HS khá, giỏi: 1-2 em kể lại

- 1HS đọc

+ Quân Tống chết đến quá nửa…nước Đại Việt được giữ vững

* HS khá, giỏi: trí thông minh, lòng dũng cảm của nhân dân ta, sự tài giỏi của Lý Thường Kiệt

- HS chú ý

- 3HS đọc

- HS chú ý

Trang 9

Ngày dạy: Thứ ba, ngày …… tháng …… năm 2009

TOÁN Tiết 62: NHÂN VỚI SỐ CÓ BA CHỮ SỐ

I MỤC TIÊU:

- Biết cách nhân với số có ba chữ số

- Tính được giá trị của biểu thức

- Các bài tập cần làm: Bài 1; Bài 3

* HS khá, giỏi làm được Bài 2 (2cột đầu)

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bảng nhóm cho HS làm Bài 3

- Bảng nhóm kẻ khung Bài 2 (2cột đầu)

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:

1 KTBC:

- GV viết bảng: 25 x 11; 78 x 11 yêu cầu

2HS lên tính

- GV nhận xét cho điểm

2 Giới thiệu: GV nêu mục tiêu

 Tìm cách tính 164 x 123:

- GV ghi bảng: 164 x 123

 Ta có thể tính như sau:

164 x 123 = 164 x (100 + 20 + 3)

= 164 x 100 + 164 x 20 + 164 x3

= 16400 + 3280 + 492

= 20172

 Giới thiệu cách đặt tính và tính: - Yêu cầu HS nêu cách tính (tích 1; tích 2) - Tích thứ ba GV tính 164

x

123

492

328

164

20172

- Tích thứ ba lấy số nào nhân với nhau

- Tích thứ ba được viết như thế nào so với

tích thứ hai

- GV nhận xét và cho HS nêu lại cách tính

3 Thực hành:

Bài 1:

- GV yêu cầu HS làm bài vào vở, rồi lần

lượt lên sửa

- Nhận xét cho điểm

Bài 3:

- 2HS vừa làm vừa nêu cách tính

 25 x 11 = 275; 78 x 11 = 858

- HS chú ý

- HS chú ý

- HS nêu cách tính của tích thứ nhất và tích thứ hai

- Lấy 1 nhân với 164

- Tích thứ ba được viết lùi sang trái một chữ số so với tích thứ hai

- 3HS nêu như SGK/72

- 1HS đọc

- HS TB, yếu lên sửa(vừa làm vừa nêu cách tính); HS khá, giỏi nhận xét sửa chữa

a) 248 x 321 = 79 608 b) 1163 x 125 = 145 375 c) 3124 x 213 = 665 412

- 1HS đọc

Trang 10

+ Muốn tính diện tích hình vuông ta làm

sao?

- Cho HS làm bài cá nhân và phát bảng

nhóm cho 2 HS đại diện

- Nhận xét cho điểm

* Bài 2: (HS khá, giỏi)

- GV gắn bảng nhóm hướng dẫn HS lên

tính và điền vào bảng nhóm (Nếu còn thời

gian)

- Nhận xét cho điểm

4 Củng cố - dặn dò:

- Cho HS nêu lại cách tính số có 3 chữ số

- Về xem và làm lại bài nhiều lần cho quen

- Chuẩn bị bài sau

- Nhận xét tiết học

+ Muốn tính diện tích hình vuông ta lấy cạnh nhân cạnh

- Cho HS trình bày

Bài giải Diện tích mảnh vườn hình vuông:

125 x 125 = 15625 (m2)

Đáp số: 15625 m2

- 1HS đọc

- HS TB, yếu xem lại bài 1, 3; HS khá, giỏi lên tính và điền vào bảng nhóm

a x b 34060 34322

- 2HS nêu lại

CHÍNH TẢ (Nghe-viết) Tiết 13: NGƯỜI TÌM ĐƯỜNG LÊN CÁC VÌ SAO

I MỤC TIÊU:

- Nghe-viết đúng bài chính tả; trình bày đúng đoạn văn; không mắc quá 5 lỗi trong bài

- Làm đúng BT2b; BT3b

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- SGK, VBT

- Bảng phụ viết nội dung BT2b

- Bảng nhóm viết nội dung BT3b và giấy để HS tìm tiếng có vần im hoặc iêm

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:

1 KTBC:

- GV yêu cầu 3 HS lên viết HS còn lại viết

vào nháp và đọc: Trung Quốc, chín mươi,

trái núi, chắn ngang, chê cười

- Nhận xét cho điểm

2 Giới thiệu: GV nêu mục tiêu

3 Hướng dẫn HS nghe- viết:

- GV đọc (Lần 1)

- Yêu cầu HS đọc thầm lại bài và viết từ

khó ra nháp (5 phút)

- Cho HS nêu từ khó GV viết từ khó vào

bảng: Xi-ôn-cốp-xki, dại dột, ngã gãy chân,

- 3HS lên bảng viết

- HS chú ý

- HS chú ý

- HS đọc thầm và viết từ khó ra nháp

- HS nối tiếp nêu

Ngày đăng: 30/03/2021, 11:10

w