1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Lớp 1 – Tuần 9 - Nguyễn Thị Hiển – Trường TH Đồng Sơn

19 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 205,57 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

tượng thanh : ta Miệng đọc: Ta ta ta ta , ta ta ta ta + HS đọc kết hợp vỗ, gõ theo âm hình - Sau khi HS đọc và vỗ tay nhuần nhuyễn âm tiết tấu nhiều lần để nhớ âm hình tiết hình tiết tấ[r]

Trang 1

TUẦN 9:

Thứ hai ngày 22 tháng 10 năm 2012

Tiết 1: CHÀO CỜ ĐẦU TUẦN

_

Tiết 2, 3:

HỌC VẦN Bài 35: uôi - ươi

I Mục tiêu:

- HS đọc được: uôi , nải chuối, múi bưởi, từ ngữ và câu ứng dụng

- Viết được: uôi , ươi, nải chuối, múi bưởi

- Luyện nói 2-3 câu theo chủ đề: chuối, bưởi, vú sữa

- RL cho HS tư thế đọc đúng, ý thức xây dựng bài

II Đồ dùng dạy học:

- Bộ chữ biểu diễn Tiếng Việt lớp 1

- Tranh minh hoạ phần luyện nói

III Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Viết: đồi núi, gửi thư

- Đọc bài trong sách

- Nhận xét ghi điểm

2 Bài mới:

a) Giới thiệu bài

b) Dạy vần

* Nhận diện vần ‘’uôi’’

- Ghi bảng ‘’uôi’’

- Phát âm mẫu

- Vần ‘’ uôi’’ được tạo nên từ u, ô và i

+ So sánh uôi với ui

* Đánh vần

- Đánh vần mẫu

- Yêu cầu HS tìm và ghép trên bảng cài vần uôi

- Thêm âm ch vào vần uôi và dấu sắc trên

vần uôi để có tiếng mới

- Ghi bảng "chuối"

- Đánh vần, đọc trơn mẫu

- Chỉ trên bảng lớp

- Giới thiệu từ khoá "nải chuối"

- Chỉ bảng

* Vần ươi (Quy trình tương tự)

- Vần ươi được tạo bởi âm ư , ơ và âm i

- So sánh vần ươi với vần ưi

- 2 HS lên bảng viết

- Cả lớp viết bảng con

- 2 HS đọc

- Đọc theo

- Nêu được điểm giống và khác nhau

- Đánh vần, ghép vần

- HS thao tác trên bảng cài

- Phân tích tiếng "chuôi"

- Ghép tiếng " chuối" đánh vần, đọc trơn

- Đọc theo

- Phát âm cá nhân, nhóm, ĐT

- Đọc vần, tiếng khoá, từ khoá

- HS so sánh

Trang 2

- Tìm và gắn vần ưi trên bảng cài

- Thêm âm b vào trước vần ươi và dấu hỏi trên

vần ưi để có tiếng mới

c) Hướng dẫn viết

- Vừa viết mẫu vừa hướng dẫn quy trình viết:

- Theo dõi nhận xét

d) Đọc tiếng ứng dụng

- GV viết các từ ứng dụng lên bảng

- Giải nghĩa từ

- Đọc mẫu

- Tìm tiếng , từ mới

TIẾT 2

3 Luyện tập

a) Luyện đọc

* Luyện đọc bài trên bảng

- Sửa phát âm cho HS

- Nhận xét

* Luyện đọc câu ứng dụng

- Yêu cầu HS quan sát tranh và nêu nhận xét

- Giới thiệu câu ứng dụng

- Đọc mẫu

b) Luyện viết:

- GV nêu yêu cầu luyện viết và hướng dẫn cách

trình bày

- Theo dõi nhắc nhở HS

- GV chấm bài nhận xét

c) Luyện nói:

- Nêu câu hỏi gợi ý:

- Trong tranh vẽ gì?

- Trong 3 thứ quả trên em thích loại nào nhất?

- Vườn nhà em trồng những cây gì?

- Chuối chín có màu gì?

4 Củng cố, dặn dò:

- Cho HS đọc lại toàn bài

- Dặn dò: HS về nhà đọc lại bài, chuẩn bị bài

sau

- Nhận xét giờ học

- HS thao tác trên bảng cài

- Viết bảng con

- HS đọc thầm và phát hiện tiếng mới

- HS chú ý lắng nghe

- HS tìm và nêu

(cá nhân, nhóm)

- Đọc các từ ứng dụng

- Nhận xét tranh

- Tự đọc và tìm tiếng mới

- Đọc cá nhân , đồng thanh

- Tập viết: uôi ,ươi, nải chuối, múi bưởi trong vở tập viết

- Đọc:” chuối, bưởi, vú sữa”

- HS quan sát tranh và dựa vào thực tế trả lời câu hỏi

- HS đọc lại toàn bài

Trang 3

Tiết 4:

Toán LUYỆN TẬP

I Mục tiêu:

- Biết phép cộng với số 0

- Thuộc bảng cộng và biết cộng trong phạm vi các số đã cho

- Làm được các bài tập trong SGK

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ

III Hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ:

10 + 0 = 3 + 1 + 0 =

0 + 9 = 0 + 3 =

- Nhận xét và ghi điểm

2 Bài mới:

Giới thiệu bài

Bài 1: Tính

- Hướng dẫn HS cách làm

- Nhận xét bổ sung

Cho HS đọc lại bảng cộng

Bài 2:Tính

- Yêu cầu HS làm bài vào sách

- Nhận xét và sửa sai cho HS

Bài 3: > , < , = ?

- GV hướng dẫn cách làm

- Yêu cầu HS làm bài vào vở

- Chấm bài nhận xét

Bài 4: Viết kết quả phép cộng

- Nêu yêu cầu và hướng dẫn cách làm

3 Củng cố, dặn dò

- Cho HS đọc lại các bảng cộng

- Về nhà học thuộc các bảng cộng

- Nhận xét giờ học

- Lên bảng thực hiện

- Đọc bảng cộng trong phạm vi 3

- Nêu yêu cầu

- Làm bài rồi chữa bài

- Đọc cá nhân, đồng thanh

- Nêu yêu cầu

- Làm bài vào sách rồi đọc kết quả

- Nêu yêu cầu

- Làm bài vào vở

- HS chú ý lắng nghe và làm bài

- Đọc bảng cộng 3, 4, 5

Trang 4

Tiết 5:

Tự nhiên và xã hội:

HOẠT ĐỘNG VÀ NGHỈ NGƠI

I Mục tiêu :

- HS kể được các hoạt động, trò chơi mà em thích

- Biết đi đứng và ngồi học đúng tư thế có lợi cho sức khỏe

- HS khá, giỏi: Nêu được tác dụng của một số H/động trong các hình vẽ ở SGK

- Có ý thức thực hiện những điều đã học vào trong cuộc sống

- GDKNS: KN tìm kiếm và xử lí thông tin: Quan sát và phân tích về sự cần thiết, lợi ích của vận động và nghỉ ngơi, thư giãn.;

+ KN tự nhận thức: Tự nhận xét về các tư thế đi , đứng, ngồi học của bản thân;Phát triển KN giao tiếp thông qua các HĐ học tập

II Đồ dùng dạy học :

Tranh minh hoạ ở SGK bài 9

III Hoạt động dạy học

1 Khởi động:

- Hát bài Lý cây xanh

2 Các hoạt động

* HĐ 1: Thảo luận theo cặp

* HĐ 2: Làm việc với SGK

Bước 1: GV hướng dẫn

- Cho hs quan sát các hình ở trang 20 SGK

- Nêu tác dụng từng hoạt động mà em thích?

* HĐ3: Quan sát theo nhóm nhỏ

- Cho HS quan sát và phân tích tư thế nào đúng ,

tư thế nào sai để nên làm và nên tránh

- GV kết luận

- Nhắc nhở HS nên thực hiện đúng các tư thế ngồi

viết đúng

- Cho 1 số em thực hiện cách đi, ngồi học , nghỉ

của mình

3 Củng cố, dặn dò:

- Tổ chức trò chơi : Ngồi đúng tư thế

- Chuẩn bị bài sau: Ôn tập

“Con người và sức khoẻ”

- Hát

- Thảo luận

- Quan sát

- Nêu

- HS quan sát và trả lời

- Thực hành

- HS ngồi tại bàn

Trang 5

Thứ ba ngày 23 tháng 10 năm 2012

Tiết 1, 2:

Đ/c Chiến dạy

Tiết 3, 4:

Học vần:

Bài 36: ay, â - ây

I Mục tiêu:

- HS đọc được: ay , ây, mây bay, nhảy dây từ ngữ và câu ứng dụng

- Viết được ay , ây, mây bay, nhảy dây

- Luyện nói 2-3 câu theo chủ đề: ay , ây, mây bay, nhảy dây

- Biết đọc trơn; Viết được đủ số dòng quy định trong vở TV

- RL cho HS tư thế đọc đúng, ý thức xây dựng bài

II Đồ dùng dạy học:

- Bộ chữ biểu diễn Tiếng Việt lớp 1

- Tranh minh hoạ phần luyện nói

III Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Viết: nải chuối , múi bưởi

- Đọc bài trong sách

- Nhận xét ghi điểm

2 Bài mới:

TIẾT1

a) Giới thiệu bài

b) Dạy bài mới

* Nhận diện vần ‘’ ay’’

- Ghi bảng ‘’ ay’’

- Vần ‘’ ay’’ được tạo nên từ a và y

+ So sánh ay với ua

- Đánh vần mẫu

- Tìm và gắn trên bảng cài vần ay

- Thêm âm b vào trước vần ay để có tiếng

mới

- Ghi bảng “bay”

- Đánh vần, đọc trơn mẫu

- Chỉ trên bảng lớp

- Giới thiệu từ khoá “máy bay”

- Chỉ bảng

* Vần â-ây (Quy trình tương tự)

- Giới thiệu âm â và vần ây

- Vần ây gồm 2 âm đó là âm â và âm m

- 2 HS lên bảng viết

- Cả lớp viết bảng con

- 2 HS đọc

- Quan sát

- Nêu điểm giống và khác nhau

- Đánh vần, ghép vần

HS thao tác trên bảng cài

- Phân tích tiếng "bay"

- Ghép tiếng "bay"đánh vần, đọc trơn

- Đọc theo

- Phát âm cá nhân, nhóm, đồng thanh

- Đọc vần, tiếng khoá, từ khoá

Trang 6

- So sánh vần ây với vần ay

Thêm âm d vào trước vần ây để có tiếng

mới

* Hướng dẫn viết:

- Vừa viết mẫu vừa hd quy trình viết

- Theo dõi nhận xét

* Đọc từ ứng dụng:

- GV viết từ ứng dụng lên bảng

- Giải nghĩa từ

- Đọc mẫu

- Yêu cầu HS tìm tiếng từ mới

TIẾT 2

3 Luyện tập

a) Luyện đọc:

* Luyện đọc bài trên bảng

- Sửa phát âm cho hs

- Nhận xét

* Luyện đọc câu ứng dụng

- Cho HS quan sát tranh và nhận xét

- Giới thiệu câu ứng dụng

- Chỉ bảng

- Đọc mẫu

b) Luyện viết:

- GV nêu yêu cầu và hướng dẫn cách viết

- Theo dõi nhắc nhở hs

c) Luyện nói:

- GV nêu câu hỏi gợi ý:

+ Trong tranh vẽ gì? Em gọi tên từng hoạt

động trong tranh?

+| Hằng ngày em đi xe hay đi bộ đến lớp?

+ Bố mẹ em đi làm bằng gì?

4 Củng cố dặn dò

- Cho HS đọc lại toàn bài

- Dặn dò : HS về nhà học bài, chuẩn bị

bài sau

- Nhận xét giờ học

- HS chú ý lắng nghe

- Nêu được điểm giống và khác nhau

- HS chú ý theo dõi

- Viết bảng con

- Đọc nhẩm và tìm tiếng mới

- HS chú ý lắng nghe

- HS tìm và nêu

- Đọc cá nhân, đồng thanh

- Đọc các từ ứng dụng

- Quan sát và nhận xét tranh

- Tự đọc và tìm tiếng mới

- 3 HS đọc

- Tập viết ay, ây ,máy bay, nhảy dây trong vở tập viết

- Đọc: Chạy, bay, đi bộ đi xe

- Quan sát tranh và dựa vào thực tế

để trả lời câu hỏi

- Đọc cá nhân, đồng thanh Sgk

Trang 7

Tiết 5:

Thủ công

XÉ DÁN HÌNH CÂY ĐƠN GIẢN (Tiết 2)

I Mục tiêu:

- Biết cách xé,dán hình cây đơn gi

- Xé được hình tán cây, thân cây và dáng cây cân đối, phẳng

- Đường xé có thể bị răng cưa, hình dán tương đối phẳng

- Rèn khéo tay

II Đồ dùng dạy học:

- Bài mẫu về xé,dán hình cây đơn giản

- Giấy thủ công các màu

- Hồ dán, giấy trắng, khăn lau tay

III.Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1 Bài cũ : Nhận xét bài trước

2 Bài mới:

* Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét:

- GV cho HS xem bài mẫu đặt câu hỏi về đặc

điểm, hình dáng màu sắc.

- Em nào biết thêm đặc điểm của cây mà em

nhìn thấy

* GV hướng dẫn mẫu:

a Xé hình tán lá cây

+ Xé tán lá cây tròn

+ Xé tán lá cây dài

b Xé hình thân cây

c Hướng dẫn dán hình:

- Dán hình thân ngắn với hình lá tròn.

- Dán phần thân dài với lá dài-cho HS quan sát

* HS thực hành quan sát:

- GV yêu cầu lấy giấy màu xé tán lá (tròn,dài)

- GV uốn nắn thao tác xé, dán cho những em

còn lúng túng.

3 Nhận xét tiết học:

a Nhận xét chung tiết học.

b Đánh giá sản phẩm.

c Dặn dò: HS chuẩn bị giấy màu,giấy nháp có

kẻ ô, bút chì, bút màu, hồ dán cho bài học sau

"Xé dán hình ngôi nhà"

- HS trưng bày SP

- HS trả lời

- HS chọn màu mà em biết, em thích

- HS quan sát

- HS lấy giấy màu xanh lá cây, đếm ô vẽ một hình vuông cạnh 6 ô.

- Xé 4 góc để tạo thành hình tán lá cây tròn

- Tiếp tục đếm ô đánh dấu xé hình chữ nhật cạnh 8 ô, xé 4 góc để tạo thành hình tán lá dài

- Xé 2 thân cây màu nâu(dài 6 ô, ngắn 4ô)

- Sắp xếp vị trí 2 cây cho cân đối

- Bôi hồ đều, dán phẳng

* HS k/t: Đường xé ít bị răng cưa, hình dán cân đối, phẳng Có thể xé được hình cây đơn giản, có hình dạng, màu sắc, kích thước khác.

- Thu dọn giấy thừa và lau sạch tay.

Thứ tư ngày 24 tháng 10 năm 2012

Tiết 1, 2:

Học vần:

Bài 37: ÔN TẬP

I Mục tiêu :

Trang 8

- HS đọc được các vần kết thúc bằng i và y; từ ngữ và đoạn thơ ứng dụng từ bài 32 đến bài 37

- Viết được các vần, từ ngữ ứng dụng từ bài 32 đến bài 37

- Nghe, hiểu và kể được một đoạn truyện theo tranh truyện kể: cây khế

* HS KG kể được 2-3 đoạn truyện theo tranh.

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng ôn

III Các hoạt động chủ yếu:

1 Kiểm tra bài cũ :

- Đọc bài cũ

- Viết: ay, ây, máy bay, nhảy dây

2 Dạy, học bài mới

a Giới thiệu

- Ghi đề ai và ay

b Ôn tập

- Đọc các vần vừa học

- Ghép chữ thành vần

- Đọc từ ngữ ứng dụng

- Tập viết từ ngữ ứng dụng

tuổi thơ, mây bay, thứ hai

Tiết 2

3 Luyện tập

a Luyện đọc:

- Câu ứng dụng

b Hướng dẫn HS viết trong vở tập viết

c Kể chuyện: Cây khế

+ Tranh 1: Người anh có vợ chia cho em một góc

vườn Người em làm một cái nhà chăm sóc cây khế

+ Tranh 2:Đại bàng đén ăn khế và hứa trả vàng

+ Tranh 3; Người em trở nên giàu có

+ Tranh 4: Người anh dổi nhà cho em

+ Tranh 5: Người anh tham tham lấy vàng nhiều quá

rơi xuống biển

4 Củng cố- dặn dò:

- Đọc lại toàn bài

- Tìm chữ mới vừa học

- 2 hs đọc

- 2 hs lên bảng viết, cả lớp viết bảng con

- Cá nhân, đồng thanh

- Cả lớp ghép

- Cá nhân

- Bảng con

- Cá nhân, đồng thanh

- Viết vào vở tập viết

- Thảo luận

* HS KG kể được 2-3 đoạn truyện theo tranh.

Tiết 3:

Toán:

LUYỆN TẬP CHUNG

I Mục tiêu :

Giúp HS củng cố về

Trang 9

- Làm tính cộng các số trong P.V các số đã học

- Cộng với số 0

- HS yêu thích học toán

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ

III Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra 2 em đọc các bảng cộng đã

học

- Nhận xét- ghi điểm

2 Bài mới:

a) Giới thiệu bài: Luyện tập chung

b) Hướng dẫn HS làm các bài tập

* Bài 1:

- Cho HS nêu yêu cầu bài tập

- Cho HS nêu cách làm (lưu ý HS viết

các số thẳng cột với nhau)

* Bài 2:

- Cho HS nêu yêu cầu bài tập

- Cho HS nêu lại cách tính

* Bài 3:

- Cho HS nêu yêu cầu bài tập

- Cho HS nêu cách làm và làm bài vào

vở

- GV chữa bài

* Bài 4:

- Cho HS xem từng tranh viết phép tính

3 Củng cố-Dặn dò:

- Trò chơi: Nối phép tính với kết quả

của phép tính đó

- Nhận xét tiết học

- 2 HS đọc

- HS nêu yêu cầu bài tập

- HS nêu cách làm rồi làm bài và chữa bài

- HS nêu yêu cầu bài tập

- HS nêu lại cách tính, làm tiếp các bài sau rồi đổi bài cho bạn để chữa và chấm bài

- HS nêu yêu cầu bài tập

- HS nêu cách làm rồi làm bài và chữa bài

- HS xem tranh, nêu bài toán rồi viết phép tính ứng với tình huống trong tranh vào dòng các ô vuông dưới bức tranh

- HS tiến hành chơi

- Nhận xét đội thắng cuộc

Tiết 4:

Âm nhạc

Ôn tập bài hát: LÝ CÂY XANH TẬP NÓI THƠ THEO TIẾT TẤU

I Mục tiêu:

Trang 10

- Biết hát theo giai điệu và đúng lời ca và biết hát kết hợp vận động phụ hoạ đơn giản.

- Tập nói thơ theo tiết tấu của bài hát “Lý cây xanh”

II Đồ dùng dạy học:

- Sưu tầm một số bài thơ 4 chữ

III Các hoạt động dạy học:

1 Ổn định tổ chức: Nhắc HS sửa tư thế ngồi

ngay ngắn

2 Kiểm tra bài cũ: Kết hợp kiểm tra trong

quá trình ôn hát

3 Bài mới:

* Hoạt động 1: Ôn tập bài hát Lí cây xanh.

- Cho HS nghe giai điệu bài hát Lí cây xanh

- Hỏi HS tên bài hát vừa được nghe giai điệu,

đó là dân ca miền nào

- Hướng dẫn HS ôn lại bài hát bằng nhiều

hình thức

+ Bắt giọng cho HS hát ( GV giữ nhịp bằng

tay)

+ Cho HS hát và vỗ tay đệm theo phách, theo

tiết tấu lời ca

- Hướng dẫn HS hát kết hợp vận động phụ

họa ( vỗ tay hoặc gõ đệm theo nhịp, chân

nhún nhịp nhàng

- Mời HS lên biểu diễn trước lớp

- Nhận xét

* Hoạt động 2: Tập nói thơ theo tiết tấu

- GV hướng dẫn HS tập vỗ tay hoặc gõ đệm

theo âm hình tiết tấu

Miệng đọc: Ta ta ta ta , ta ta ta ta

- Sau khi HS đọc và vỗ tay nhuần nhuyễn âm

hình tiết tấu của bài Lí cây xanh, GV cho HS

nói theo âm hình tiết tấu bài Lí cây xanh

- Từ cách nói theo âm hình tiết tấu trên, GV

cho HS vận dụng vào các bài thơ 4 chữ để

đọc theo âm hình

- GV cho HS biết: Bài thơ trên nói về các loài

chim như: Chim sáo, chim liếu tiếu, chim

chìa vôi…

* Hoạt động 3: Củng cố – Dặn dò

- Kết thúc tiết học, GV có thể đệm đàn cùng

hát lại với HS bài hát Lí cây xanh ( hoặc mở

băng mẫu để HS hát và gõ đệm thật nhịp

- Ngồi ngay ngắn, chú ý nghe giai điệu bài hát

- Trả lời: “Bài hát Lý cây xanh”

+ Dân ca Nam Bộ

- Hát theo hướng dẫn của GV + Hát không có nhạc

+ Hát kết hợp vỗ tay hoặc gõ đệm theo phách, theo tiết tấu lời ca.( HS luyện tập theo hình thức hát tập hể, nhóm, tổ…)

- Hát kết hợp với vận động phụ họa theo hướng dẫn

- HS biểu diễn trước lớp + Từng nhóm

+ Cá nhân

- Chú ý nghe và xem GV làm mẫu + HS đọc âm hình tiết tấu bằng âm tượng thanh : ta

+ HS đọc kết hợp vỗ, gõ theo âm hình tiết tấu ( nhiều lần để nhớ âm hình tiết tấu)

- HS đọc bài Lí cây xanh theo tiết tấu ( kết hợp sử dụng nhạc cụ gõ, gõ theo

tiết tấu) + Cả lớp

+ Từng dãy, nhóm + Cá nhân

- HS tiếp tục đọc các câu thơ 4 chữ khác theo hương dẫn ( vừa đọc vừa gõ theo tiết tấu)

- HS thực hiện theo hướng dẫn

Trang 11

- Nhận xét ( khen cá nhân tốt, nhắc nhở …

- Dặn HS về ôn lại bài hát Lí cây xanh Tập

vỗ tay đúng phách và đúng tiết tấu lời ca

- HS thực hiện theo yêu cầu của GV

- HS lắng nghe

- Ghi nhớ

_

Thứ năm ngày 25 tháng 10 năm 2012

Tiết 1, 2:

Học vần:

Bài 38: eo -ao

I Mục tiêu:

- HS đọc được: eo-ao, chú mèo, ngôi sao, từ ngữ và câu ứng dụng

- Viết được eo-ao, chú mèo, ngôi sao

- Luyện nói 2-3 câu theo chủ đề: gió , mây, mưa, bão lũ

- Biết đọc trơn; Viết được đủ số dòng quy định trong vở TV

- HS tự giác, chủ động học tập

II Đồ dùng dạy học :

- Bộ chữ biểu diễn Tiếng Việt lớp 1

- Tranh minh hoạ phần luyện nói

III Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Đọc: đôi đũa, tuổi thơ, mây bay, Câu

ứng dụng

- Viết: tuổi thơ, mây bay

2 Bài mới:

a) Giới thiệu bài: - ghi đề

b) Dạy vần mới : eo

* Nhận diện vần

- GV phát âm mẫu

- Vần eo gồm e và o

- So sánh eo với e

+ Giống : có e

+ Khác: eo có thêm o ở sau

* Đánh vần

- Cho hs nhìn bảng phát âm Gv chỉnh sửa

cho hs

- Gv hướng dẫn cho hs đánh vần: e-o-eo

Tiếng và từ khoá: e-o-eo, mờ

-eo-meo-huyền-mèo: chú mèo

- 3 em

- 2 em lên bảng, cả lớp viết bảng con

- Hs đọc eo –ao (cá nhân, đồng thanh)

- 5 em nhận diện vần và so sánh eo với e

- HS đánh vần (cá nhân, đồng thanh)

Ngày đăng: 30/03/2021, 06:03

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w