Các hoạt động dạy học HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH HĐ1:Khởi động Mục tiêu:KTBC, tạo tâm thế học tập Hình thức:Cá nhân, cả lớp -Gọi vài cá đọc bài -N.X đánh giá -Đọc [r]
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 22, Từ ngày 18 tháng 1 năm 2010 đến ngày 22 tháng 1 năm 2010
Hai
18/1/10
Chào cờ
Toán
Thể dục
Tập đọc
Tập đọc
Kiểm tra
Đi theo vạch kẻ thẳng hai tay chống hông và dang ngang
Một trí khôn hơn trăm trí khôn – tiết 1 Một trí khôn hơn trăm trí khôn – tiết 2
22 106 43
64 65
1 2 3
4 5
Ba
19/1/10
Kể chuyện
Toán
Chính tả
Mỹ thuật
Một trí khôn hơn trăm trí khôn
Phép chia
NV: Một trí khôn hơn trăm trí khôn VTT: Trang trí đường diềm
22 107 43 22
1 2 3 4
Tư
20/1/10
Tự nhiênXH
Tập đọc
Toán
Thể dục
LT và câu
Cuộc sống xung quanh
Cò và Cuốc
Phép chia 2
Đi theo vạch kẻ thẳng, hai tay chống hông
và dang ngang
Từ ngữ về loài chim Dấu chấm, dấu phẩy
22 66 108 44 22
1 2 3 4 5
Năm
21/1/10
Tập viết
Toán
Âm nhạc
Đạo đức
Chữ S hoa Một phần hai
Ôn bài hát: Hoa lá mùa xuân
Biết nói lời yêu cầu, đề nghị - tiết 2
22 109 22 22
1 2 3 4
Sáu
22/1/10
TLV
Toán
Chính tả
Thủ công
Sinh hoạt
Đáp lời xin lỗi Tả ngắn về loài chim
Luyện tập
NV: Có và Cuốc
Cắt, gấp phong bì (T2)
22 109 44 22 22
1 2 3 4 5
Trang 2Thứ hai ngày 18 tháng 1 năm 2010
TIẾT 1: TOÁN
Kiểm tra
I.Mục tiêu:
-Củng cố cho học sinh về :
+Các bảng nhân đã học
+Thực hành tính trong các nhân đã học
+Củng cố kĩ năng đo độ dài đoạn thẳng,biết cách gọi tên đường gấp khúc
-Rèn luyện tính nhanh chính xác
-Yêu thích mơn tốn
II.Đề bài:
1) Tính nhẩm :
2) Tính :
3) Một học sinh làm được 5 ngơi sao.Hỏi 6 học sinh làm được bao nhiêu ngơi sao? 4) Gọi tên đường gấp khúc :
+Đường gấp khúc gồm 3 đoạn thẳng
+Đường gấp khúc gồm 2 đoạn thẳng
TIẾT 2: THỂ DỤC
Đi theo vạch kẻ thẳng, hai tay chống hơng và dang ngang
(GV chuyên dạy)
TIẾT 3 + 4: TẬP ĐỌC Một trí khơn hơn trăm trí khơn ( Tiết 1) I.Mục tiêu:
- Ngắt nghỉ hơi đúng chỗ, đọc rõ lời nhân vật trong câu chuyện
Hiểu bài học rút ra từ câu chuyện: Khĩ khăn, hoạn nạn thử thách trí thơng minh của mỗi người; chớ kiêu căng, xem thường người khác (trả lời CH 1,2,3,5)
-Giáo dục học sinh tính khiêm tốn
II.Đồ dùng dạy học:
-Giáo viên : Tranh minh hoạ bài tập đọc,bảng phụ ghi câu luyện đọc
-Học sinh : SGK
III.Các họat động dạy học chủ yếu:
HĐ1: Khởi động
Trang 3Mục tiêu:KTBC, tạo tâm thế học tập
Hình thức:Cá nhân, cả lớp
-Gọi vài cá nhân đọc bài cũ-N.X đánh giá
-Giới thiệu bài
HĐ2:Luyện đọc
Mục tiêu:Rèn kĩ năng đọc đúng, hiểu
nghĩa từ
Hình thức:Cá nhân, nhóm
-Đọc mẫu toàn bài ( đọc diễn cảm )
-Luyện đọc câu + luyện phát âm
-Luyện đọc đoạn + giải nghĩa từ
-Luyện đọc cả bài
HĐ 3:Nối tiếp
Mục tiêu:Củng cố, dặn dò
Hình thức:Cả lớp
-Luyện đọc lại
-N.X tiết học
-Dặn dòluyện tập
-Hát
-2 học sinh đọc và trả lời
-Lắng nghe, nêu phân đoạn
-Cá nhân đọc nối tiếp từng câu
-Đọc tiếp sức từng đoạn trước lớp theo chỉ định
-Chợt thấy một người thợ săn,/chúng hang//
-Chồn bảo Gà Rừng:/ một trí khôn mình//
+ LĐ đoạn trong nhóm và thi đọc giữa các nhóm
-Cả lớp đồng thanh
-Thi đọc tham gia N.X -Tiếp thu , ghi nhớ
TẬP ĐỌC tiết 2
HĐ1:Khởi động
Mục tiêu:KTBC, tạo tâm thế học tập
Hình thức:Cá nhân, cả lớp
-Gọi vài cá đọc bài tiết 1-N.X đánh giá
-Giới thiệu bài
HĐ 2:Tìm hiểu bài
Mục tiêu:Hiểu nội dung bài học
Hình thức:Cả lớp
-Yêu cầu học sinh đọc lại bài
-Yêu cầu học sinh đọc đoạn 1
+Tìm những nói lên thái độ của Chồn coi
thường Gà Rừng?
-Yêu cầu học sinh đọc đoạn 2
+Khi gặp nạn,Chồn như thế nào?
-Yêu cầu học sinh đọc đoạn 3
+Gà Rừng nghĩ ra mẹo gì để cả 2 thoát nạn?
-Yêu cầu học sinh đọc đoạn 4
+Thái độ của Chồn đối với Gà Rừng thay đổi
-Đọc bài theo sự chỉ định của GV -Chuẩn bị tâm thế vào học
-1 học sinh đọc,cả lớp đọc thầm -1 học sinh đọc
-Chồn dẫn ngầm coi thường bạn “Ít thế sao,mình ”
-1 học sinh đọc -Sợ hãi,chẳng nghĩ được điều gì -1 học sinh đọc
-Giả chết rồi vùng chạy -1 học sinh đọc
-Chồn thay đổi hẵn nó tự thấy 1 trí
Trang 4ra sao?
+Chọn 1 tên khác cho câu chuyện theo gợi ý ở
câu hỏi 5
HĐ4: Nối tiếp
Mục tiêu: Củng cố, dặn dị
Hình thức: Cả lớp
-Luyện đọc lại theo hình thức phân vai
-Gọi nêu ý nghĩa câu chuyện
+Em thích con vật nào trong truyện?Vì sao?
-Liên hệ GD: HS tính khiêm tốn
-N.X dặn dị
-Chuẩn bị : Bài “Chim rừng Tây Nguyên”
khơn của bạn cịn hơn cả 100 trí khơn của mình
-HS chọn và giải thích vì sao chọn tên đo
-Thi đọc, tham gia N.X -Dù khĩ khăn,hoạn nạn thử thách trí thơng minh,sự bình tĩnh của mỗi người khơng nên kiêu căng,hợm hĩnh,xem thường người khác
-Lắng nghe và ghi nhớ -Tiếp thu , ghi nhớ
Thứ ba, ngày 19 tháng 1 năm 2010
TIẾT 1: KỂ CHUYỆN
Một trí khơn hơn trăm trí khơn
I.Mục tiêu:
+Đặt tên được cho từng đoạn truyện
+Kể lại được từng đoạn và tồn bộ câu truyện giọng phù hợp
+Thái độ: GD ý thức tự giác, yêu thích mơn học
II.Đồ dùng dạy học:
-Giáo viên : Mặt nạ Chồn và Gà rừng để học sinh kể theo cách phân vai
-Học sinh : SGK
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:
SINH
HĐ1: Khởi động
Mục tiêu: KTBC, tạo tâm thế học tập.
Hình thức: Cá nhân, cả lớp.
- Kiểm tra bài cũ: “Chim sơn ca và bơng cúc
trắng
-Gọi 4 HS kể
- GVNX – Ghi điểm
HĐ2: Hướng dẫn kể chuyện
Mục tiêu: Kể lại được từng đoạn và tồn bộ
câu truyện
Hình thức: Nhĩm
-Đặt tên cho từng đoạn truyện:
- Hát
- 4 HS kể
-Chia 4 nhĩm, mỗi nhĩm tìm tên
Trang 5+GV nêu Y/C của bài.
-GV tĩm ý:
+ Đoạn 1: Chú Chồn kiêu ngạo
+ Đoạn 2: Trí khơn của Chồn
+ Đoạn 3: Trí khơn của Gà Rừng
+ Đoạn 4: Gặp lại nhau
-Kể từng đoạn và tồn bộ câu truyện:
+Kể từng đoạn truyện:
+Nêu vài câu hỏi gợi ý cho HS :
Đoạn 1:
+ Gà Rừng và Chồn là đơi bạn thân nhưng
Chồn cĩ tính xấu gì?
+ Chồn tỏ ý coi thường bạn như thế nào?
-Gợi ý cho học sinh kể đoạn 1: “Ở khu
rừng nọ cĩ một đơi bạn chơi rất thân
…”
1 đoạn
-HS nhớ lại ND chuyện Suy nghĩ trả lời
- Kể theo nhĩm
- Suy nghĩ trả lời:
+ … ngầm coi thường bạn
+ … hỏi Gà Rừng cĩ bao nhiêu trí khơn và khi biết Gà chỉ cĩ 1 trí khơn thì tỏ vẻ kêu ngạo và tự cho mình cĩ 100 trí khơn
+Cho HS kể chuyện trong nhĩm
+NX đánh giá
-Đoạn 2, 3, 4 tiến hành tương tự
-Kể lại tồn bộ câu chuyện:
-GV nêu Y/C bài; HDHS thực hiện
-Kể nối tiếp
-Kể theo vai
-GVNX, bình chọn nhĩm kể hay nhất
-Thi kể tồn bộ câu chuyện:
+ 2 nhĩm kể
+ 2 HS đại diện kể.
HĐ4: Nối tiếp
Mục tiêu: Củng cố, dặn dị
Hình thức: Cả lớp
-NX tiết học
-Chuẩn bị tiết sau: kể chuyện “Bác sĩ sĩi
- Tập kể trong nhĩm
- Đại diện nhĩm
- HS thực hiện theo Y/C của GV -Mỗi nhĩm 4 em, thi kể nối tiếp
-Nhĩm nào kể hay, sáng tạo là thắng cuộc
-Cả lớp nhận xét, bình chọn
-Mỗi nhĩm 4 học sinh
- Lắng nghe thực hiện
_
TIẾT 2: TOÁN Phép chia I.Mục tiêu:
-Bước đầu nhận biết được phép chia
- Biết mối quan hệ với phép nhân và phép chia, từ phép nhân viết thành 2 phép chia
-Yêu thích mơn tốn
II.Đồ dùng dạy học:
Trang 6-Giáo viên : 6 ô vuông bằng nhau SGK
-Học sinh : SGK
III.Các họat động dạy học chủ yếu:
HĐ1: Khởi động
Mục tiêu: KTBC, tạo tâm thế học tập.
Hình thức: Cá nhân, cả lớp.
- Kiểm tra bài cũ: Luyện tập chung
-Y/C HS lên bảng làm BT sau :
* 2 x 3 2 x 5
* 3 x 4 4 x 3
* 5 x 9 7 x 5
* 4 x 5 5 x 6
-GVNX và ghi điểm
HĐ2: Phép chia cho 2
Mục tiêu: Biết viết,đọc và tính kết quả của
phép chia
Hình thức: Cả lớp.
+Có 6 ô vuông chia thành2 phần bằngnhau.Hỏi
mỗi phần có mấy ô vuông?
+6 ô vuông chia thành 2 phần bằng nhau,mỗi phần có 3
ô vuông.Như vậy ta đã thực hiện 1 phép tính mới là
phép chia: sáu chia hai bằng ba
-GV ghi bảng : 6 : 2 = 3
+Đọc là : sáu chia hai bằng ba
+Dấu : gọi là dấu chia
HĐ 3: Phép chia cho 3
Mục tiêu: Biết viết,đọc và tính kết quả của
phép chia
Hình thức: Cả lớp.
-Có 6 ô vuông,chia thành các phần bằng nhau,mỗi
phần có 3 ô vuông.Hỏi chia được mấy phần như
thế?Các em hãy thao tác trên học cụ để tìm ra số
phần được chia
-GVKL : Có 6 ô vuông,để mỗi phần có
3ôvuông thì đượcchia thành 2 phần
-Giáo viên ghi : 6 : 3 = 2
-Yêu cầu HS nhắc lại
HĐ4: Luyện tập thực hành
Mục tiêu: Biết viết,đọc và tính kết quả của
phép chia
Hình thức: Cá nhân.
Bài 1:
+GV treo tranh- HD
- Hát
-2 HS làm bài bảng lớp
-HS thực hiện theo
-Có 6 ô vuông chia thành 2 phần bằng nhau,mỗi phần có 3 ô vuông +3 HS đọc và cả lớp ĐT
-Có 6 ô vuông,mỗi phần có 3 thì chia được 2 phần
+ 6 : 3 = 2
-HSnhắc lại
Trang 7-GV ghi phép tính : 4 x 2 = 8
+8 con chia đều thành 2 nhĩm.Hỏi mỗi nhĩm cĩ
mấy con vịt?
-GV ghi : 8 : 2 = 4
+Cĩ 8 con vịt chia thành các nhĩm,mỗi nhĩm cĩ
4 con vịt.Hỏi chia được thành mấy nhĩm?
-Vậy từ phép nhân 4 x 2 = 8 ta lập được các phép
tính gì?
-GV Y/C HS đọc BT1
-Y/C HS làm bài 1a,1b,1c
-Gọi HSNX
-GVNX và ghi điểm
Bài 2:
-Y/C HS đọc Y/C.
-Yêu cầu HS làm bài
-Gọi HSNX
-GVNX & ghi điểm
HĐ5: Nối tiếp
Mục tiêu: Củng cố, dặn dị
Hình thức: Cả lớp
+Từ phép tính nào ta lập được phép tính chia?
+Ta viết được mấy phép tính chia từ phép
nhân?
Kết luận : Phép tính chia là phép tính ngược của
phép tính nhân,vì dựa vào phép nhân ta cĩ thể
lập được 2 phép chia tương ứng
-GVNX tiết học
-Chuẩn bị: Bài “Bảng chia 2”/109
-Cĩ 8 con
-HS đọc
-Cĩ 4 con
-Cĩ 2 nhĩm -Phép chia 8 : 2 = 4
8 : 4 = 2 -1 HS đọc
-HS làm bài
-HS đọc Y/C
-2 HS lên bảng làm
-Cả lớp làm vào vở
-Phép nhân
-2 phép tính chia
- Tiếp thu, ghi nhớ
- Lắng nghe thực hiện
TIẾT 3: CHÍNH TẢ Một trí khơn hơn trăm trí khơn I.Mục tiêu:
-Nghe - viết chính xác bài CT, trình bày đúng đoạn văn xuơi cĩ lời của nhân vật
“Một trí khơn hơn trăm trí khơn”
-Làm được Bt 2 a/b
Thái độ: yêu Thích mơn học tiết học
II.Đồ dùng dạy học:
-Giáo viên : Bảng phụ viết sẵn nội dung,bài tập 3 để hướng dẫn học sinh làm
-Học sinh : VBT
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Trang 8HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
HĐ1: Khởi động
Mục tiêu: KTBC, tạo tâm thế học
tập
Hình thức: Cá nhân, cả lớp.
- Kiểm tra bài cũ:
-GV cho HS sửa bài 3b
-GVNX - Ghi điểm
HĐ 2: Hướng dẫn nghe- viết
Mục tiêu: Nghe - viết chính xác,trình
bày đúng
Hình thức: Cá nhân, cả lớp.
- GVđọc
+Sự việc gì xảy ra với Gà Rừng và Chồn
trong lúc dạo chơi?
+Tìm câu nói của người thợ săn?
-GV cho HS viết bảng từ khó: buổi sáng,
cuống quýt, nấp, thợ săn, thọc ……
-Đọc cho HS viết
-Đọc lần cuối toàn bài cho HS soát lại
-Chấm chữa bài
-Chấm 5, 7 bài và NX
HĐ 3: Hướng dẫn làm bài tập chính tả
Mục tiêu: Thực hiện đúng yêu cầu BT
Hình thức: Cá nhân, cả lớp.
- Bài tập 2:
-GV gọi HS đọc Y/C bài
-Nhận xét, chốt lại lời giải đúng
-Hát
-2 HS lên bảng viết:
+Guốc - Đôi guốc này thật đẹp.
+Vuốt - Mẹ thường vuốt tóc em.
- Theo dõi.-2, 3 HS đọc lại- Cả lớp đọc thầm
-… gặp người thợ săn, cống quýt nấp vào một cái hang
- … Có mà trốn đằng trời
-HS viết vào bảng con
-HS viết vở
-HS tự chữa lỗi
-1 HS đọc -2 HS đọc lại kết quả
a) r / d / gi:
+ reo + giật + gieo
b) thanh hỏi hay thanh ngã:
+ giả + nhỏ + ngõ hoặc hẻm
-Bài tập 3: (a)
-GV giúp HS nắm Y/C BT
-Nhận xét, chữa bài
HĐ3: Nối tiếp
Mục tiêu: Củng cố, dặn dò
Hình thức: Cả lớp
-Cả lớp làm vào VBT
-Sửa bài:(a) Tiếng chim cùng bé tưới hoa
Mát trong từng giọt nước hòa tiếng
chim Vòm cây xanh đố bé tìm
Tiếng nào riêng giữa trăm nghìn tiếng
chung
Trang 9-NX tiết học.
-Về nhà làm thêm bài 3b
-Chuẩn bị: Bài “Cị và Cuốc”
- Tiếp thu rút kinh nghiệm
-Lắng nghe thực hiện
TIẾT 4: MĨ THUẬT
Vẽ trang trí: TRANG TRÍ ĐƯỜNG DIỀM
I.Mục tiêu:
- Hiểu cách trang trí đường diềm và cách sử dụng đường diềm để trang trí
- Biết trang trí đường diềm đơn giản
- Trang trí được đường diềm và vẽ màu theo ý thích
II Chuẩn bị:
GV HS
- Đồ vật cĩ trang trí đường diềm: giấy khen, - Vở tập vẽ 2
đĩa, khăn vuơng… - Bút chì, màu vẽ, thước…
- Một số đường diềm
- Một vài bài của học sinh vẽ
III Các hoạt động dạy học:
- Ổn định
- Kiểm tra đồ dùng
- Bài mới
1- Hoạt động 1: Quan sát nhận xét:
- GV treo hình trang trí đường diềm lên
bảng và đặt câu hỏi:
+ Đây là hình gì?
- Em thường thấy đường diềm trang trí
ở đồ vật nào?
- GV cho hs xem 2 cái dĩa, 1 cái trang
trí và 1 cái chưa trang trí
+ Cái dĩa nào đẹp hơn?
* Trang trí đường diềm sẽ làm cho đồ
vật đẹp hơn Bài học hơm nay sẽ hướng
dẫn các em cách vẽ đường diềm
- GV ghi bảng
- GV treo đường diềm 1
* Đường diềm này được trang trí hoạ tiết
gì?
+ Hoạ tiết này sắp xếp như thế nào?
+ Hoạ tiết giống nhau thì vẽ như thế
nào?
+ Màu sắc trong đường diềm như thế
nào?
- Đường diềm
- Khăn, áo, chén, dĩa…
- Cái dĩa cĩ trang trí đẹp hơn
- Hs theo dõi
- Hoạ tiết là bơng hoa
- Nối tiếp nhau
- Bằng nhau
- Hoạ tiết giống nhau thì phải vẽ màu giống nhau
Trang 10+ Màu nền so với màu hoạ tiết thì như
thế nào?
- GV treo đường diềm 2
+ Đường diềm này thì như thế nào?
+ Cách sắp xếp như thế nào?
+ Màu sắc như thế nào?
- GV cho hs xem 1 số đường diềm được
trang trí ở đồ vật, dĩa, khăn, áo…Gv cho
hs thấy sự phong phú ở đường diềm
+ Hoạ tiết được trang trí ở đường diềm
là gì?
* Vậy trang trí đường diềm đẹp các em
cần phải biêt cách sắp xếp hoạ tiết Và vẽ
màu
2- Hoạt động 2: Cách vẽ
- Kẽ 2 đường thẳng song song nhau.
- Chia các khoảng ô đều nhau và kẻ
đường trục chia nhau các ô bằng nhau
- Sau đó chúng ta sẽ làm gì?
- Hoạ tiết gì?
- Hoạ tiết giống nhau phải vẽ như thế
nào?
- Để đường diềm được đẹp hơn chúng ta
phải làm gì?
- Hoạ tiết giống nhau vẽ màu như thế
nào?
- Màu nền so với màu hoạ tiết như thế
nào?
- Khi vẽ màu phải có đậm, có nhạt nổi
bật hoạ tiết chính, dùng khoảng từ 3 đến
4 màu, tránh lem ra ngoài
3- Hoạt động 3: Thực hành:
- Gv cho hs xem một số bài hs vẽ
- GV quan sát, gợi ý thêm cho hs.
4- Hoạt động 4: Nhận xét, đánh giá:
- GV chọn 1 số bài để hs cùng xem:
+ Em có nhận xét gì?
+ Em thích bài nào nhất? Vì sao?
- GV nhận xét, tuyên dương
* Trang trí đường diềm được trang trí rất
nhiều đồ vật trong cuộc sống như: khăn,
dĩa, áo, váy… các em có thể dùng trang
- Khác nhau
- Hoạ tiết ở đường diềm này là hoa và lá
- Sắp xếp xen kẽ nhau
- Hoạ tiết giống nhau thì vẽ màu giống nhau Màu nền được vẽ xen kẽ nhau
- Hoa, lá, chim, thú, quả…
- Vẽ hoạ tiết vào đường diềm
- Hoạ tiết có thể là:
+ Hình tròn, hình vuông
+ Lá, hoa, quả, con vật
- Vẽ màu
- Bằng nhau
- Giống nhau
- Khác nhau
- Hs nhận xét:
+ Vẽ hoạ tiết
+ Vẽ màu
+ Chọn bài mình thích
Trang 11trí đường diềm để trang trí những đồ vật
đơn giản như: nhãn vở, gĩc học tập…để
đẹp hơn và hấp dẫn hơn
IV Dặn dị:
- Hồn thành bài vẽ ở nhà
- Chuẩn bị bài sau: Vẽ tranh đề tài: Mẹ hoặc cơ giáo
- Mang theo đầy đủ đồ dùng học vẽ
Thứ tư, ngày 20 tháng 1 năm 2010
TIẾT 1: TỰ NHIÊN – XÃ HỘI Cuộc sống xung quanh
I.Mục tiêu:
-HS biết kể tên một số nghề nghiệp và nĩi được những hoạt động của những
người sống ở địa phương mình
-HScĩ ý thức gắn bĩ và yêu mến quê hương
II.Đồ dùng dạy học:
-GV: Tranh,ảnh trong SGK trang 45-47.Một số tranh ảnh về các nghề nghiệp
(HSsưu tầm ).Một số tấm gắn ghi các nghề nghiệp
-HS: SGK
III.Các họat động dạy học chủ yếu:
HĐ1: Khởi động
Mục tiêu: KTBC, tạo tâm thế học
tập
Hình thức: Cá nhân, cả lớp.
Kiểm tra bài cũ:
+Nêu 1 số điều cần lưu ý khi đi các
phương tiện giao thơng ?
-NX ghi điểm
HĐ2:Quan sát và kể lại những gì bạn
nhìn thấy trong hình.
Mục tiêu: HSbiết kể tên một số nghề
nghiệp
Hình thức: nhĩm.
- Thảo luận nhĩm để quan sát và kể lại
những gì nhìn thấy trong hình
HĐ 3:Nĩi tên một số nghề của người dân
qua hình vẽ
Mục tiêu: HSbiết kể tên một số hoạt
động
Hình thức: Nhĩm.
+Hỏi: Em nhìn thấy các hình ảnh này mơ
-Các nhĩm HS thảo luận và trình bày kết quả
+Hình 1 :Trong hình là một người phụ
nữ đang dệt vải Bên cạnh người phụ
nữ đĩ cĩ rất nhiều mảnh vải với màu sắc sặc sỡ khác nhau
+Hình 2 : Trong hình là những cơ gái đang đi hái chè Sau lưng các cơ là cái gùi nhỏ để đựng lá chè
+Hình 3 :