+ Hãy đem đủ một trăm ván cơm nếp,/ hai traêm neäp baùnh chöng,/ voi chín ngà,/ gà chín cựa,/ ngựa chín hồng - Đoạn 3, tả lại cuộc chiến đấu giữa hai vị thần, mao.// đọc giọng cao, hào h[r]
Trang 1CHÍNH TẢ
I Mục tiêu
Chép lại chính xác bài CT ; trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi
Làm được bài tập 2 ( a/b ) hoặc bài tập 3 ( a/b ) ; hoặc bài tập phương ngữ do giáo viên soạn
II Chuẩn bị
- GV: Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 2
- HS: Vở
III Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’) Voi nhà.
- Yêu cầu HS viết các từ sau: lụt lội, lục đục, rụt
rè, sút bóng, cụt
- GV nhận xét và cho điểm HS
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Sơn Tinh, Thủy Tinh
4.Phát triển các hoạt động (25’)
Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả
a) Ghi nhớ nội dung đoạn viết
- Gọi HS lần lượt đọc lại đoạn viết
- Đoạn văn giới thiệu với chúng ta điều gì?
b) Hướng dẫn cách trình bày
- Yêu cầu HS quan sát kĩ bài viết mẫu trên bảng
và nêu cách trình bày một đoạn văn
c) Hướng dẫn viết từ khó
- Trong bài có những chữ nào phải viết hoa?
- Hãy tìm trong bài thơ các chữ bắt đầu bởi âm r,
d, gi, ch, tr ; các chữ có dấu hỏi, dấu ngã.
- Đọc lại các tiếng trên cho HS viết vào bảng
con Sau đó, chỉnh sửa lỗi cho HS, nếu có
d) Viết chính tả
- GV yêu cầu HS nhìn bảng chép bài
- Hát
- 4 HS lên bảng viết bài, cả lớp viết vào giấy nháp
- HS dưới lớp nhận xét bài của các bạn trên bảng
HT: Cá nhân, lớp
- HS lần lượt đọc bài
- Giới thiệu về vua Hùng Vương thứ mười tám Ông có một người con gái xinh đẹp tuyệt vời Khi nhà vua kén chồng cho con gái thì đã có hai chàng trai đến cầu hôn
- Khi trình bày một đoạn văn, chữ đầu đoạn phải viết hoa và lùi vào một ô vuông
- Các chữ đứng đầu câu văn và
các chữ chỉ tên riêng như Sơn
Tinh, Thủy Tinh.
- tuyệt trần, công chúa, chồng, chàng trai, non cao, nước,…
- giỏi, thẳm,…
- Viết các từ khó, dễ lẫn
- Nhìn bảng và viết bàivào vở
SƠN TINH, THỦY TINH
Trang 2e) Soát lỗi
g) Chấm bài
- Thu và chấm một số bài Số bài còn lại để
chấm sau
Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập chính tả
Bài 1
- Gọi HS đọc đề bài, sau đó tổ chức cho HS thi
làm bài nhanh 5 HS làm xong đầu tiên được
tuyên dương
Bài 2
- Chia lớp thành các nhóm nhỏ, sau đó tổ chức
cho HS thi tìm từ giữa các nhóm Trong cùng
một khoảng thời gian, nhóm nào tìm được
nhiều từ đúng hơn thì thắng cuộc
5 Củng cố – Dặn dò (5’)
- Cho HS thi đua tìm tiếng có dấu hỏi/ dấu ngã.
- Nhận xét tiết học
- Yêu cầu các HS viết sai 3 lỗi chính tả trở lên
về nhà viết lại cho đúng và sạch, đẹp bài
- Chuẩn bị: Bé nhìn biển
HT: Nhóm
- 2 HS làmbài trên bảng lớp Cả
lớp làm bài vào Vở bài tập
Tiếng Việt 2, tập hai
- Đáp án:
- tr ú mưa, chú ý; truyền tin,
ch uyền cành; chở hàng, trở về.
- số chẵn, số lẻ; chăm chỉ, lỏng
lẻo ; mệt mỏi, buồn bã.
- HS chơi trò tìm từ
Một số đáp án:
+ chổi rơm, sao chổi, chi chít,
chang chang , cha mẹ, chú bác,
chăm chỉ , chào hỏi, chậm chạp,…;
tr ú mưa, trang trọng, trung thành,
truyện , truyền tin, trường học,… + ngủ say, ngỏ lời, ngẩng đầu, thăm thẳm, chỉ trỏ, trẻ em, biển
cả,… ; ngõ hẹp, ngã, ngẫm nghĩ, xanh thẫm, kĩ càng, rõ ràng, bãi cát, số chẵn,…
- HS thi tiếp sức
BỔ SUNG
Trang 3TẬP LÀM VĂN
I Mục tiêu
-Biết đáp lời đồng ý trong tình huống giao tiếp thông thường ( BT1, BT2 )
-Quan sát tranh về biển, trả lời đúng được các câu hỏi về cảnh trong tranh ( BT3 )
II Chuẩn bị
- GV: Câu hỏi gợi ý bài tập 3 trên bảng phụ Tranh minh hoạ bài tập 3 (phóng to, nếu có thể)
- HS: SGK
III Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’) Đáp lời phủ định Nghe - Trả lời câu hỏi
- Gọi 2 HS lên bảng đóng vai, thể hiện lại các
tình huống trong bài tập 2, Gọi 1 HS khác lên
bảng kể lại câu chuyện Vì sao?
- Nhận xét và cho điểm HS
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Đáp lời đồng ý Sau đó sẽ cùng quan sát tranh
nói những điều con biết về biển
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1 : làm miệng
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
+ Hà cần nói với thái độ như thế nào ? Bố Dũng
nói với thái độ như thế nào ?
- Gọi HS đọc đoạn hội thoại
- Khi đến nhà Dũng, Hà nói gì với bố Dũng?
- Lúc đó bố Dũng trả lời thế nào?
- Đó là lời đồng ý hay không đồng ý?
- Lời của bố Dũng là một lời khẳng định (đồng ý
với ý kiến của Hà) Để đáp lại lời khẳng định
của bố Dũng, Hà đã nói thế nào?
Khi được người khác cho phép hoặc đồng ý, chúng
ta thường đáp lại bằng lời cảm ơn chân thành
Bài 2 : Quan sát tranh trả lời câu hỏi.
- Hỏi: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau, thảo luận cặp
- Hát
- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu của GV
- HS dưới lớp nghe và nhận xét bài của bạn
- HS mở SGK và đọc yêu cầu của bài Cả lớp đọc thầm theo
-1 HS đọc bài lần 1 2 HS phân vai đọc lại bài lần 2
-Hà nói: Cháu chào bác ạ Cháu xin
phép bác cho cháu gặp bạn Dũng.
-Bố Dũng nói: Cháu vào nhà đi, Dũng
đang học bài đấy.
-Đó là lời đồng ý
-Một số HS nhắc lại: Cháu cảm ơn
bác Cháu xin phép bác ạ
-Bài tập yêu cầu chúng ta nói lời đáp cho các tình huống
- Thảo luận cặp đôi:
ĐÁP LỜI ĐỒNG Ý
QUAN SÁT TRANH, TRẢ LỜI CÂU HỎI
Trang 4đôi để tìm lời đáp thích hợp cho từng tình
huống của bài
- Yêu cầu một số cặp HS trình bày trước lớp
- Nhận xét và cho điểm HS
Bài 3
- Treo tranh minh hoạ và hỏi: Bức tranh vẽ cảnh
gì?
- Yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời các câu
hỏi sau:
+ Sóng biển như thế nào ?
+ Trên mặt biển có những gì?
+ Trên bầu trời có những gì?
- Nhận xét và cho điểm HS
4 Củng cố – Dặn dò (3’)
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà nói liền mạch những điều hiểu
biết về biển
- Chuẩn bị: Đáp lời đồng ý Tả ngắn về biển
a) Cảm ơn cậu Tớ sẽ trả lại nó
ngay sau khi dùng xong./ Cảm ơn cậu Cậu tốt quá./ Tớ cầm nhé./ Tớ cảm ơn cậu nhiều./…
-b) Cảm ơn em./ Em thảo quá./ Em tốt
quá./ Em ngoan quá./…
-Từng cặp HS trình bày trước lớp theo hình thức phân vai Sau mỗi lần các bạn trình bày, cả lớp nhận xét và đưa
ra phương án khác nếu có
- Bức tranh vẽ cảnh biển
- Nối tiếp nhau trả lời câu hỏi:
+ Sóng biển cuồn cuộn./ Sóng biển dập dờn./ Sóng biển nhấp nhô./ Sóng biển xanh rờn./ Sóng biển tung bọt trắng xoá./ Sóng biển dập dềnh./ Sóng biển nối đuôi nhau chạy vào bờ cát
+ Trên mặt biển có tàu thuyền đang căng buồm ra khơi đánh cá./ Những con thuyền đang đánh cá ngoài khơi./ Thuyền dập dềnh trên sóng, hải âu bay lượn trên bầu trời./…
+ Mặt trời đang từ từ nhô lên trên nền trời xanh thẳm Xa xa, từng đàn hải âu bay về phía chân trời
BỔ SUNG
Trang 5LUYỆN TỪ
I Mục tiêu
-Nắm được một số từ ngữ về sông biển ( BT1, BT 2 )
-Biết đặt và trả lồi câu hỏi có Vì sao ? ( BT3, BT4 )
II Chuẩn bị
- GV: Bảng phụ viết sẵn bài tập 3 Bài tập 2 viết vào 2 tờ giấy, 2 bút màu
- HS: Vở
III Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’) Từ ngử về loài thú Dấu chấm, dấu phẩy
- Kiểm tra 4 HS
- Nhận xét, cho điểm từng HS
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Từ ngữ về sông biển, biết sử dụng cụm từ “Vì
sao?” để đặt câu
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Chia HS thành các nhóm nhỏ, mỗi nhóm 4 HS
Phát cho mỗi nhóm 1 tờ giấy yêu cầu các em
thảo luận với nhau để tìm từ theo yêu cầu của
bài
Nhận xét tuyên dương các nhóm tìm được nhiều từ
Bài 2
- Bài yêu cầu chúng ta làm gì?
Yêu cầu HS tự suy nghĩ và làm bài vào Vở bài tập
- Nhận xét và cho điểm HS
Hoạt động 2: giúp HS trả lời câu hỏi và đặt câu hỏi
với cụm từ: Vì sao ?
Bài 3
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Hát
- 2 HS làm bài tập 1, 1 HS làm bài tập 2, 1 HS làm bài tập 3 của tiết Luyện từ và câu tuần trước
- Đọc yêu cầu
-Thảo luận theo yêu cầu, sau đó một
số HS đưa ra kết quả bài làm: tàu biển,
cá biển, tôm biển, chim biển, sóng biển, bão biển, lốc biển, mặt biển, rong biển, bờ biển, …; biển cả, biển khơi, biển xanh, biển lớn, biển hồ, biển biếc,…
-Bài yêu cầu chúng ta tìm từ theo nghĩa tương ứng cho trước
-HS tự làm bài sau đó phát biểu ý kiến
Đáp án : sông ; suối ; hồ
-Đặt câu hỏi cho phần in đậm trong
câu sau : Không được bơi ở đoạn sông
này vì có nước xoáy.
-HS suy nghĩ, sau đó nối tiếp nhau phát biểu ý kiến
TỪ NGỮ VỀ SÔNG BIỂN
ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI : VÌ SAO ?
Trang 6- Yêu cầu HS cả lớp suy nghĩ để đặt câu hỏi theo
yêu cầu của bài
-Kết luận : Trong câu văn “Không được bơi ở đoạn
sông này vì có nước xoáy.” thì phần được in đậm là lí
do cho việc “Không được bơi ở đoạn sông này”, khi
đặt câu hỏi cho lí do của một sự việc nào đó ta dùng
cụm từ “Vì sao?” để đặt câu hỏi Câu hỏi đúng cho
bài tập này là: “Vì sao chúng ta không được bơi ở đoạn
sông này?”
Bài 4
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau thực hành hỏi
đáp với nhau theo từng câu hỏi
- Nhận xét và cho điểm HS
4 Củng cố – Dặn dò (3’)
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Từ ngữ về sông biển Dấu phẩy
-Nghe hướng dẫn và đọc câu hỏi: “Vì
sao chúng ta không được bơi ở đoạn sông này?”
-Bài tập yêu cầu chúng ta dựa vào nội
dung của bài tập đọc Sơn Tinh, Thủy
Tinh để trả lời câu hỏi
-Thảo luận cặp đôi, sau đó một số cặp
HS trình bày trước lớp
-a) Vì sao Sơn Tinh lấy được Mị
Nương?
-Sơn Tinh lấy được Mị Nương vì chàng
là người mang lễ vật đến trước.
b) Vì sao Thủy Tinh dâng nước đánh
Sơn Tinh ? -Thủy Tinh dâng nước đánh Sơn Tinh
vì chàng không lấy được Mị Nương.
c) Vì sao ở nước ta có nạn lụt?
-Hằng năm, ở nước ta có nạn lụt vì
Thủy Tinh dâng nước đánh Sơn Tinh.
BỔ SUNG
Trang 7TẬP ĐỌC
( TIẾT 1)
I Mục tiêu
Biết ngắt nghỉ hơi đúng, đọc rõ lời nhân vật trong câu chuyện
-Đọc trôi chảy từng đoạn văn, toàn bài, nghỉ hơi đúng chỗ
-Hiểu nội dung : Sói gian ngoan bày mưu lừa Ngựa để ăn thịt, không ngờ bị Ngựa thông minh dùng mẹo trị lạ ( trả lời được câu hỏi 1, 2, 3, 5 )
Học sinh khá giỏi trả lời được câu hỏi 4
II Chuẩn bị
- GV: Tranh minh họa bài tập đọc trong SGK (Phóng to, nếu có thể) Bảng ghi sẵn các từ, các câu cần luyện ngắt giọng
- HS: SGK
III Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’) Voi nhà.
- Gọi 2 HS lên bảng kiểm tra bài Voi nhà.
- Nhận xét và cho điểm HS
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
4 Phát triển các hoạt động (25’)
Hoạt động 1: Luyện đọc
a) Đọc mẫu
- GV đọc mẫu toàn bài một lượt sau đó gọi 1 HS
khá đọc lại bài
b) Luyện phát âm
- Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi đọc bài
Ví dụ:
+ Tìm các từ có âm đầu l, n, d, r, ch, tr,… trong bài
(HS phía Bắc)
+ Tìm các từ có thanh hỏi, thanh ngã, (HS phía
Nam)
- Nghe HS trả lời và ghi các từ này lên bảng
- Đọc mẫu và yêu cầu HS đọc các từ này ( Tập
trung vào những HS mắc lỗi phát âm )
c) Luyện đọc đoạn
- Hỏi: Bài tập đọc có mấy đoạn?
- Các đoạn được phân chia như thế nào ?
- Hát
- 2 HS lên bảng, đọc bài và trả lời câu hỏi của bài
HT: Lớp, nhóm,cá nhân
-Cả lớp theo dõi và đọc thầm theo -Mỗi HS đọc 1 câu, đọc nối tiếp từ đầu cho đến hết bài
-Tìm từ và trả lời theo yêu cầu của GV:
+ Các từ đó là: Mị Nương, chàng trai,
non cao, nói, lễ vật, cơm nếp, nệp bánh chưng, dâng nước lên nước lũ, đồi núi, rút lui, lũ lụt,…
+ Các từ đó là: tài giỏi, nước thẳm, lễ
vật, đuổi đánh, cửa, biển, lũ,…
- 5 đến 7 HS đọc bài cá nhân, sau đó cả lớp đọc đồng thanh
-Bài tập đọc được chia làm 3 đoạn
+ Đoạn 1: Hùng Vương … nước thẳm + Đoạn 2: Hùng Vương chưa biết chọn
SƠN TINH, THỦY TINH
Trang 8- Gọi 1 HS đọc đoạn 1.
- Yêu cầu HS xem chú giải và giải nghĩa các từ:
cầu hôn.
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn văn và cho biết câu
văn HS khó ngắt giọng
- Hướng dẫn HS ngắt giọng câu văn khó
+ Nhà vua muốn kén cho công chúa / một người
chồng tài giỏi.
+ Một người là Sơn Tinh,/ chúa miền non cao,/ còn
người kia là Thủy Tinh,/ vua vùng nước thẳm.
- Hướng dẫn giọng đọc: Đây là đoạn giới thiệu
truyện nên HS cần đọc với giọng thong thả,
trang trọng
- Yêu cầu HS đọc lại đoạn 1 Theo dõi HS đọc
để chỉnh sửa lỗi (nếu có)
- Hướng dẫn HS đọc đoạn 2 và đoạn 3 tương tự
hướng dẫn đoạn 1
- Đoạn 2, lời vua Hùng đọc với giọng dõng dạc,
trang trọng, chú ý nhấn giọng các từ chỉ lễ vật
- Đoạn 3, tả lại cuộc chiến đấu giữa hai vị thần,
đọc giọng cao, hào hùng, chú ý nhấn giọng các
từ ngữ như: hô mưa, gọi gió, bốc, dời, nước
dâng lên bao nhiêu, núi cao lên bấy nhiêu,…
- Yêu cầu HS đọc bài nối tiếp nhau
- Chia nhóm và theo dõi HS đọc theo nhóm
Hoạt động 2: Thi đua đọc
d) Thi đọc
- Tổ chức cho các nhóm thi đọc đồng thanh, đọc
cá nhân
- Nhận xét, cho điểm
e) Cả lớp đọc đồng thanh
- Yêu cầu HS cả lớp đọc đồng thanh đoạn 3
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Tiết 2
ai … được đón dâu về.
+ Đoạn 3: Thủy Tinh đến sau … cũng
chịu thua.
- 1 HS khá đọc bài
- Cầu hôn nghĩa là xin lấy người con gái làm vợ
- HS trả lời
- Luyện ngắt giọng câu văn dài theo hướng dẫn của GV
-Nghe GV hướng dẫn
-Một số HS đọc đoạn 1
-Theo dõi hướng dẫn của GV và luyện ngắt giọng các câu:
+ Hãy đem đủ một trăm ván cơm nếp,/
hai trăm nệp bánh chưng,/ voi chín ngà,/ gà chín cựa,/ ngựa chín hồng mao.//
+ Thủy Tinh đến sau,/ không lấy được
Mị Nương,/ đùng đùng tức giận./ cho quân đuổi đánh Sơn Tinh.//
+ Từ đó năm nào Thủy Tinh cũng dâng
nước đánh Sơn Tinh./ gây lũ lụt khắp nơi/ nhưng lần nào Thủy Tinh cũng chịu thua.//
-3 HS tiếp nối nhau đọc bài Mỗi
HS đọc một đoạn Đọc từ đầu cho đến hết bài
-Lần lượt HS đọc trước nhóm của mình, các bạn trong nhóm chỉnh sửa lỗi cho nhau
Nhóm
- Các nhóm cử cá nhân thi đọc cá nhân, các nhóm thi đọc nối tiếp, đọc đồng thanh 1 đoạn trong bài
Trang 9TẬP ĐỌC
III Các hoạt động
Phát triển các hoạt động (30’)
Hoạt động 3: Tìm hiểu bài
PP: Đàm tthoại, gợi mở
- GV đọc mẫu toàn bài lần 2
- 1/ Những ai đến cầu hôn Mị Nương?
- Họ là những vị thần đến từ đâu?
- 2/ Hùng Vương đã phân xử việc hai vị thần
đến cầu hôn bằng cách nào?
- Lễ vật mà Hùng Vương yêu cầu gồm những gì?
- 3/ Vì sao Thủy Tinh lại đùng đùng nổi giận cho
quân đuổi đánh Sơn Tinh?
- Thủy Tinh đã đánh Sơn Tinh bằng cách nào?
- Sơn Tinh đã chống lại Thủy Tinh như thế nào?
- Ai là người chiến thắng trong cuộc chiến đấu
này?
- Hãy kể lại toàn bộ cuộc chiến đấu giữa hai vị
thần
- Câu văn nào trong bài cho ta thấy rõ Sơn Tinh
luôn luôn là người chiến thắng trong cuộc
chiến đấu này?
- Yêu cầu HS thảo luận để trả lời câu hỏi 4
GV kết luận : Đây là một câu chuyện truyền thuyết,
các nhân vật trong truyện như Sơn Tinh, Thủy Tinh,
Hùng Vương, Mị Nương đều được nhân dân ta xây dựng
lên bằng trí tưởng tượng phong phú chứ không có thật
Tuy nhiên, câu chuyện lại cho chúng ta biết một sự thật
trong cuộc sống có từ hàng nghìn năm nay, đó là nhân
dân ta đã chống lũ lụt rất kiên cường.
Hoạt động 2: Luyện đọc lại bài
PP: Thực hành
- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc lại bài
- Gọi HS dưới lớp nhận xét và cho điểm sau mỗi
HT: Cá nhân,lớp
HS đọc bài
-Hai vị thần đến cầu hôn Mị Nương là Sơn Tinh và Thủy Tinh
-Sơn Tinh đến từ vùng non cao, còn Thủy Tinh đến từ vùng nước thẳm -Hùng Vương cho phép ai mang đủ lễ vật cầu hôn đến trước thì được đón Mị Nương về làm vợ
-Một trăm ván cơm nếp, hai trăm nệp bánh chưng, voi chín ngà, gà chín cựa, ngựa chín hồng mao
-Vì Thủy Tinh đến sau Sơn Tinh không lấy được Mị Nương
-Thủy Tinh hô mưa, gọi gió, dâng nước cuồn cuộn
-Sơn Tinh đã bốc từng quả đồi, dời từng dãy núi chặn dòng nước lũ
-Sơn Tinh là người chiến thắng
-Một số HS kể lại
-Câu văn: Thủy Tinh dâng nước lên cao
bao nhiêu, Sơn Tinh lại dâng đồi núi cao bấy nhiêu.
-Hai HS ngồi cạnh nhau thảo luận với nhau, sau đó một số HS phát biểu ý kiến
HT: Cá nhân -3 HS lần lượt đọc nối tiếp nhau, mỗi
SƠN TINH, THỦY TINH ( T 2 )
Trang 10lần đọc Chấm điểm và tuyên dương các nhóm
đọc tốt
5 Củng cố – Dặn dò (3’)
- Gọi 1 HS đọc lại cả bài
- Con thích nhân vật nào nhất? Vì sao?
- Nhận xét tiết học, dặn dò HS về nhà luyện đọc
lại bài
- Chuẩn bị bài sau: Dự báo thời tiết
HS đọc 1 đoạn truyện
- 1 HS đọc bài thành tiếng Cả lớp theo dõi
- Con thích Sơn Tinh vì Sơn Tinh là vị thần tượng trưng cho sức mạnh của nhân dân ta
- Con thích Hùng Vương vì Hùng Vương đã tìm ra giải pháp hợp lí khi hai vị thần cùng đến cầu hôn Mị Nương
- Con thích Mị Nương vì nàng là một công chúa xinh đẹp…
BỔ SUNG