1. Trang chủ
  2. » Kỹ Năng Mềm

Kế hoạch bài dạy lớp 2 - Tuần dạy 15 năm học 2010

20 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 227,88 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1/ Kieåm tra baøi cuõ : Gọi 2 HS lên bảng thực hiện các yêu cầu sau: - HS thực hiện và trả lời theo câu hỏi của GV + Vẽ đường th[r]

Trang 1

TUẦN 15

Ngày soạn : 21/11/2010

Ngày dạy : 22/11/2010

Thứ hai ngày 22 tháng 11 năm 2010

Tập Đọc HAI ANH EM

( GDMT: Trực tiếp – GDKNS) I/ MỤC TIÊU :

- Hiểu ND: Sự quan tâm lo lắng cho nhau, nhường nhịn nhau của hai anh em ( trả lời được các câu họi trong bài)

- Biết ngắt , nghỉ hơi đúng chỗ ; biết đọc rõ lời nhân vật trong bài GDKNS: Xác định giá trị ; tự

nhận thức về bản thân; hợp tác; giải quyết vấn đề.

- Anh chị em trong gia đình phải biết đoàn kết, yêu thương nhau

* HS hiểu được tình cảm đẹp đẽ giữa anh em trong gia đình, thuyết phục gia đình phải biết yêu thương quan tâm nhau, biết yêu thương những người thân trong gia đình

II PHƯƠNG TIỆN VÀ ĐỒ DÙNG HỌC TẬP

- GV: Tranh Bảng phụ viết sẵn từ, câu cần luyện đọc

- HS: SGK

III CÁC HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1/ Kiểm tra bài cũ :

- Gọi 2 HS lên bảng yêu cầu đọc tin nhắn viết

trong bài tập 5 tiết tập đọc trước và nêu tác

dụng của tin nhắn

- Nhận xét và cho điểm HS

2/ Dạy bài mới

a Khám phá: ( KTDH tích cực: hỏi – đáp )

- GV treo tranh, hỏi: Tranh vẽ gì ?  Giới

thiệu

b Kết nối:

 Hoạt động 1: Luyện đọc

(KTDH tích cực: Đọc hợp tác )

+Đọc mẫu toàn bài

- Bài văn này có mấy câu

+Luyện phát âm

- Yêu cầu đọc nối tiếp từng câu

- Yêu cầu HS đọc các từ khó phát âm, dễ lẫn

+Bài văn được chia làm mấy đoạn

+ Luyện ngắt giọng

- Yêu cầu HS đọc, tìm cách ngắt giọng 1 số

câu dài, khó ngắt

- 3 HS đọc bài

- Hs quan sát tranh trả lời câu hỏi

Theo dõi SGK và đọc thầm theo

- 13 câu

- Mỗi HS đọc từng câu cho đến hết bài

- Học sinh phát hiện từ khó

- Luyện đọc các từ khó: để cả, nghĩ

-Bài này được chia làm 4 đoạn

- Học sinh đọc nối tiếp đoạn

- Tìm cách đọc và luyện đọc các câu

Ngày mùa đến,/ họ gặt rồi bó lúa/ chất thành 2 đống bằng nhau,/ để cả ở ngoài đồng.//

Trang 2

- Yêu cầu học sinh đọc các từ chú giải

- Chia nhóm và yêu cầu đọc theo nhóm

+ Thi đọc giữa các nhóm

+ Cả lớp đọc đồng thanh

Nếu phần lúa của mình/ cũng bằng phần của anh

thì thật không công bằng.//

- Nghĩ vậy,/ người em ra đồng/ lấy lúa của mình/ bỏ thêm vào phần của anh.//…

- Công bằng , kì lạ

- Lần lượt từng HS đọc bài trước nhóm Các bạn trong nhóm nghe và chỉnh sửa lỗi cho nhau

- Thi đọc giữa các nhóm

- HS đọc

Tiết 2

 Hoạt động 2: Hiểu nội dung bài

( KTDH tích cực: Trình bày ý kiến cá nhân )

-Gọi HS đọc và mỗi HS trả lời 1 câu hỏi:

-Ngày mùa đến hai anh em chia lúa ntn?

- Họ để lúa ở đâu?

-Người em có suy nghĩ ntn?

- Nghĩ vậy người em đã làm gì?

- Tình cảm của người em đối với anh ntn?

- Người anh vất vả hơn em ở điểm nào?

- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 3-4

- Người anh bàn với vợ điều gì?

- Người anh đã làm gì sau đó?

- Điều kì lạ gì đã xảy ra?

- Theo người anh, người em vất vả hơn mình ở

điểm nào?

- Người anh cho thế nào là công bằng?

- Những từ ngữ nào cho thấy hai anh em rất yêu

quý nhau

- Tình cảm của hai anh em đối với nhau ntn?

(BVMT)

Kết luận: Anh em cùng 1 nhà nên yêu

thương, lo lắng, đùm bọc lẫn nhau trong mọi

hoàn cảnh

HS đọc

- Chia lúa thành 2 đống bằng nhau

- Để lúa ở ngoài đồng

- Anh mình còn phải nuôi vợ con Nếu phần lúa của mình cũng bằng của anh thì thật không công bằng

- Ra đồng lấy lúa của mình bỏ thêm vào phần của anh

- Rất yêu thương, nhường nhịn anh

- Còn phải nuôi vợ con

-HS đọc bài

- Em ta sống 1 mình vất vả Nếu phần của ta cũng bằng phần của chú ấy thì thật không công bằng

- Lấy lúa của mình bỏ thêm vào phần của em

- 2 đống lúa ấy vẫn bằng nhau

- Phải sống 1 mình

- Chia cho em phần nhiều

- Xúc động, ôm chầm lấy nhau

- Hai anh em rất yêu thương nhau./ Hai anh em luôn lo lắng cho nhau./ Tình cảm của hai anh em thật cảm động

Trang 3

Toán

Bài: 100 TRỪ ĐI MỘT SỐ

I/ MỤC TIÊU :

- Thực hiện phép trừ có nhớ dạng 100 trừ đi một số có một hoặc hai chữ số

- Biết tính nhẩm 100 trừ đi một số tròn chục

- Hs cẩn thận khi làm tính

- BTCL:BT1, BT2

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :

- Bộ thực hành Toán

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :

1/ Kiểm tra bài cũ:

- Đặt tính rồi tính:

35 – 8 ; 57 – 9 ; 63 – 5 ; 72 – 34

- Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng

- GV nhận xét

2/ Dạy bài mới

Giới thiệu bài :

Phép trừ : 100 – 36

- Nêu bài toán: Có 100 que tính, bớt 36 que tính

Hỏi còn lại bao nhiêu que tính?

+Để biết còn lại bao nhiêu que tính ta làm như thế

nào?

+ Viết lên bảng 100 – 36

- HS đó nêu rõ cách đặt tính

- Thực hiện phép tính

- Vậy 100 trừ 36 bằng bao nhiêu?

- Gọi HS khác nhắc lại cách thực hiện

 Phép trừ : 100 – 5

- Tiến hành tương tự như trên

-Cách trừ:

- HS thực hành Bạn nhận xét

- Nghe và phân tích đề toán

- Thực hiện phép trừ 100 – 36

 Viết 100 rồi viết 36 dưới 100 sao cho 6 thẳng cột với 0( đơn vị ) số 3 thẳng cột với 0 (chục).Viết dấu – và kẻ vạch ngang

 0 không trừ được 6, lấy 10 trừ 6 bằng 4, viết

4, nhớ 1

 3 thêm 1 bằng 4, 0 không trừ được 4, lấy 10 trừ 4 bằng 6, viết 6, nhớ 1

 1 trừ 1 bằng 0, viết không

- Vậy 100 trừ 36 bằng 64

- HS nêu cách thực hiện

- HS lặp lại

100 5 095

* 0 không trừ được5, lấy10 trừ 5 bằng 5, viết 5, nhớ 1

* 0 không trừ được 1, lấy 10 trừ 1 bằng 9, viết

Trang 4

Lưu ý: Số 0 trong kết quả các phép trừ 064, 095 chỉ

0 trăm, có thể không ghi vào kết quả và nếu bớt đi,

kết quả không thay đổi giá trị

Luyện tập – thực hành

Hoạt động 1: Bài 1:

- HS tự làm bài Gọi 2 HS làm bài trên bảng lớp

- Yêu cầu HS nêu rõ cách thực hiện các phép tính:

100 – 4; 100 – 69

- Nhận xét và cho điểm HS

Hoạt động 2 :Bài 2:

- Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì?

- Viết lên bảng:

Mẫu 100 – 20 = ?

10 chục – 2 chục = 8 chục

100 – 20 = 80

- Yêu cầu HS đọc phép tính mẫu

- 100 là bao nhiêu chục?

- 20 là mấy chục?

- 10 chục trừ 2 chục là mấy chục?

- Vậy 100 trừ 20 bằng bao nhiêu?

- Tương tự như vậy hãy làm hết bài tập

- Yêu cầu HS nêu cách nhẩm của từng phép

tính

- Nhận xét và cho điểm HS

3/ Củng cố – Dặn dò :

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị: Tìm số trừ

9, nhớ 1

* 1 trừ 1 bằng 0, viết 0

- HS tự làm bài

- HS nêu

- Tính nhẩm theo mẫu

- HS đọc: 100 - 20

- Là 10 chục

- Là 2 chục

- Là 8 chục

- 100 trừ 20 bằng 80

- HS làm bài Nhận xét bài bạn trên bảng, tự kiểm tra bài của mình

- 2 HS lần lượt trả lời

100 – 70 = 30; 100 – 60 = 40, 100 – 10 = 90

- Nêu cách nhẩm Chẳng hạn: 10 chục trừ 7 chục bằng 3 chục, vậy 100 trừ 70 bằng 30

………

Trang 5

Chính Tả ( Tập chép) Bài: HAI ANH EM

I/ MỤC TIÊU :

- Chép chính xác bài chính tả Trình bày đúng đoạn văn có lời diễn tả ý nghĩ nhân vật trong ngoặc kép

- Làm được bài tập 2, BT3a

- Hs yêu thích môn học

II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :

- Bảng phụ

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :

1/.Kiểm tra bài cũ: Gọi 3 HS lên bảng làm bài tập

2 trang 118

- Nhận xét, cho điểm HS

2/ Dạy bài mới :

Giới thiệu:

 Hoạt động 1: Hướng dẫn tập chép

 Gv đọc bài chép

+ Ghi nhớ nội dung

- Treo bảng phụ và yêu cầu HS đọc đoạn cần

chép

- Người em đã nghĩ gì và làm gì?

* Hướng dẫn cách trình bày

- Đoạn văn có mấy câu?

- Ýù nghĩ của người em được viết ntn?

- Những chữ nào được viết hoa?

+Hướng dẫn viết từ khó

- Yêu cầu HS đọc các từ khó, dễ lẫn

- Yêu cầu HS viết các từ khó

- Chỉnh sửa lỗi cho HS

+Chép bài

+ Soát lỗi

+ Chấm bài

- Tiến hành tương tự các tiết trước

 Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập chính tả

 Bài tập 2:

- Yêu cầu 1 HS đọc yêu cầu

- Gọi HS tìm từ

- 3 HS lên bảng làm

- HS dưới lớp đọc bài làm của mình

- 2 HS đọc đoạn cần chép

- Anh mình còn phải nuôi vợ con Nếu phần lúa của mình cũng bằng phần lúa của anh thì thật không công bằng Và lấy lúa của mình bõ vào cho anh

- 4 câu

- Trong dấu ngoặc kép

- Đêm, Anh, Nếu, Nghĩ

- Học sinh phát hiện từ khó

- Phân tích từ

- 2 HS lên bảng viết, HS dưới lớp viết bảng con

- Tìm 2 từ có tiếng chứa vần: ai, 2 từ có tiếng chứa vần ay

- Chai, trái, tai, hái, mái,…

- Chảy, trảy, vay, máy, tay,…

Trang 6

- Gv ghi nhanh lên bảng kết quả

Bài tập 3: Thi đua

- Gọi 4 nhóm HS lên bảng Mỗi nhóm 2 HS

- Phát phiếu, bút dạ

- Gọi HS nhận xét

- Kết luận về đáp án đúng

3/ Củng cố – Dặn dò :

- Nhận xét tiết học Tuyên dương các em viết đẹp

và làm đúng bài tập chính tả

- Dặn HS Chuẩn bị tiết sau: Bé Hoa

- Học sinh nêu

- Bác sĩ, sáo, sẻ, sơn ca, xấu; mất, gật, bậc

Trang 7

Thứ ba, ngày 23 tháng11 năm 2010

Toán Bài: TÌM SỐ TRỪ

I MỤC TIÊU :

- Biết tìm x trong các bài tập dạng a-x=b ( với a,b là các số có không quá 2chữ số ) bằng sử dụng mối quan hệ giữa thành phần và kết quả của phép tính (Biết cách tìm số trừ khi biết số bị trừ và hiệu)

- Nhận biết số trừ , số bị trừ, hiệu Giải toán dạng tìm số trừ chưa biết

- Hs yêu thích môn học

- BTCL:BT1 ( cột 1,3), BT2 ( cột 1,2,3), BT3

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :

- Bảng Phụ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :

1/ Kiểm tra bài cũ : 100 trừ đi một số.

- Gọi 2 HS lên bảng thực hiện các yêu cầu sau:

+ Đặt tính và tính: 100 – 4; 100 – 38 sau đó

nêu rõ cách thực hiện từng phép tính

+ Tính nhẩm: 100 – 40; 100 – 5 - 30

- Nhận xét và cho điểm HS

2/ Dạy bài mới :

Giới thiệu bài :

 Gv hướng dẫn Hs cách tìm số trừ khi biết số trừ và

hiệu :

 Nêu bài toán: Có 10 ô vuông, sau khi bớt một số

ô vuông thì còn lại 6 ô vuông Hỏi đã bớt đi bao

nhiêu ô vuông?

- Lúc đầu có tất cả bao nhiêu ô vuông?

- Phải bớt đi bao nhiêu ô vuông?

- Số ô vuông chưa biết ta gọi là x

- Còn lại bao nhiêu ô vuông?

- 10 ô vuông, bớt đi x ô vuông, còn lại 6 ô

vuông, hãy đọc phép tính tương ứng

- Viết lên bảng: 10 – x = 6

- Muốn biết số ô vuông chưa biết ta làm thế

nào?

- GV viết lên bảng: x = 10 – 6

x = 4

- Yêu cầu HS nêu tên các thành phần trong phép

tính 10 – x = 6

- Vậy muốn tìm số trừ (x) ta làm thế nào?

- Yêu cầu HS đọc quy tắc

 Luyện tập – Thực hành

- HS thực hiện

- Nghe và phân tích đề toán

- Tất cả có 10 ô vuông

- Chưa biết phải bớt đi bao nhiêu ô vuông?

- Còn lại 6 ô vuông

10 – x = 6

Thực hiện phép tính 10 – 6

- 10 là số bị trừ, x là số trừ, 6 là hiệu

- Ta lấy số bị trừ trừ đi hiệu

- Đọc và học thuộc qui tắc

Trang 8

Hoạt động 1: Bài 1:

- Bài toán yêu cầu tìm gì?

- Muốn tìm số trừ chưa biết ta làm gì?

- Yêu cầu HS làm bài, 3 HS làm trên bảng lớp

- Nhận xét và cho điểm HS

Hoạt động 2: Bài 2:

- Yêu cầu HS tự làm bài

Số bị trừ : 75- 84- 58- 72- 55

Số trừ : 36- 24- 24- 53- 37

Hiệu :39- 60-34- 19-18

- Tại sao điền 39 vào ô thứ nhất?

- Muốn tìm hiệu ta làm thế nào?

- Ô trống ở cột 2 yêu cầu ta điền gì?

- Muốn tìm số trừ ta làm thế nào?

- Ô trống cuối cùng ta phải làm gì?

- Hãy nêu lại cách tìm số bị trừ?

- Kết luận và cho điểm HS

Hoạt động 3: Bài 3:

- Yêu cầu HS đọc đề bài

- Bài toán cho biết gì?

- Bài toán hỏi gì?

- Muốn tính số ô tô rời bến ta làm như thế nào?

- Yêu cầu HS làm bài vào Vở

Tóm tắt

Có: 35 ô tô

Còn lại: 10 ô tô

Rời bến: ……… ô tô ?

- Gv chấm bài – nhận xét

3/ Củng cố – Dặn dò:

- Yêu cầu HS nêu lại cách tìm số trừ

- Nhận xét, tổng kết tiết học

- Chuẩn bị: Đường thẳng

- Tìm số trừ

- Lấy số bị trừ trừ đi hiệu

- Làm bài Nhận xét bài của bạn Tự kiểm tra bài của mình

- Tự làm bài 2 HS ngồi cạnh đổi chéo vở để kiểm tra bài nhau

- Vì 39 là hiệu trong phép trừ

75 – 36

- Lấy số bị trừ trừ đi số trừ

- Điền số trừ

- Lấy số bị trừ trừ đi hiệu

- Tìm số bị trừ

- Muốn tìm số bị trừ ta lấy hiệu cộng với số trừ

- Đọc đề bài

- Có 35 ô tô Sau khi rời bến thì còn lại 10 ô tô

- Hỏi số ô tô đã rời bến

- Thực hiện phép tính 35 – 10

- Ghi tóm tắt và tự làm bài

Bài giải Số tô tô đã rời bến là:

35- 10 = 25 (ô tô) Đáp số: 25 ô tô

-Học sinh chữa bài

- HS nêu

Trang 9

Kể Chuyện Bài: HAI ANH EM ( GDMT: Trực tiếp)

I MỤC TIÊU :

- Kể lại được từng phần câu chuyện theo gợi ý BT1 Nói lại được ý nghĩ của hai anh em khi gặp nhau trên đồng ( BT2)

- Kể được câu chuyện

- Hs yêu thích môn học

* Hiểu được tình cảm đẹp đẽ giữa anh chị em trong gia đình, thuyết phục người trong gia đình phải biết yêu thương và lo lắng cho nhau, biết yêu quý anh em trong gia đình

II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :

- Tranh của bài tập đọc Các gợi ý trong SGK viết sẵn trên bảng phụ.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :

1 Kiểm tra bài cũ : Câu chuyện bó đũa

- Gọi 2 HS lên bảng nối tiếp nhau kể câu chuyện:

Câu chuyện bó đũa

- 1 HS trả lời câu hỏi: Câu chuyện khuyên chúng ta

điều gì?

- Nhận xét, cho điểm từng HS

2/.Dạy bài mới

Giới thiệu bài:

- Gv kể mẫu

 Hoạt động 1: Hướng dẫn kể lại truyện theo gợi ý:

+ Kể lại từng đoạn truyện

- Treo bảng phụ có ghi sẵn gợi ý và gọi HS đọc

- Yêu cầu HS dựa vào gợi ý kể lại câu chuyện thành

3 phần Phần giới thiệu câu chuyện, phần diễn

biến và phần kết

Kể theo nhóm

- Chia nhóm 3 HS Yêu cầu HS kể trong nhóm

Kể trước lớp

- Yêu cầu HS kể trước lớp

- Yêu cầu HS nhận xét bạn kể

- Khi HS kể còn lúng túng GV có thể gợi ý theo các

câu hỏi:

* Phần mở đầu câu chuyện:

- Câu chuyện xảy ra ở đâu?

- Lúc đầu hai anh em chia lúa ntn?

* Phần diễn biến câu chuyện:

- Người em đã nghĩ gì và làm gì?

- HS kể

- HS nêu

- Đọc gợi ý

- Lắng nghe và ghi nhớ

- 3 HS trong nhóm lần lượt kể từng phần của câu chuyện Khi 1 HS kể các em phải chú ý lắng nghe và sửa cho bạn

- Đại diện mỗi nhóm chỉ kể 1 đoạn rồi đến nhóm khác

- Nhận xét bạn kể theo các tiêu chí đã hướng dẫn

- Ở 1 làng nọ

- Chia thành 2 đống bằng nhau

- Thương anh vất vả nên bỏ lúa của mình cho anh

Trang 10

- Người anh đã nghĩ gì và làm gì?

* Phần kết thúc câu chuyện:

- Câu chuyện kết thúc ra sao?

 Kể đoạn cuối câu chuyện theo gợi ý

+ Nói ý nghĩ của hai anh em khi gặp nhau trên

đường

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2

- Gọi 2 HS đọc lại đoạn 4 của câu chuyện

- Câu chuyện kết thúc khi hai anh em ôm nhau trên

đồng Mỗi người trong họ có 1 ý nghĩ Các em hãy

đoán xem mỗi người nghĩ gì

+ Kể lại toàn bộ câu chuyện ( Dành cho Hs khá giỏi)

- Yêu cầu 4 HS kể nối tiếp

- Gọi HS nhận xét bạn

- Yêu cầu 1 HS kể lại toàn bộ câu chuyện

- Nhận xét cho điểm từng HS

3/ Củng cố – Dặn dò:

- Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì?

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà kể lại chuyện

- Thương em sống 1 mình nên bỏ lúa của mình cho em

- Hai anh em gặp nhau khi mỗi người đang ôm 1 bó lúa cả hai rất xúc động

- Đọc đề bài

- Đọc lại đoạn 4 Cả lớp chú ý theo dõi

- Gọi HS nói ý nghĩ của hai anh em

VD:

* Người anh: Em tốt quá!/ Em đã bỏ lúa cho anh./ Em luôn lo lắng cho anh, anh hạnh phúc quá./

* Người em: Anh đã làm việc này./ Anh thật tốt với em./ Mình phải yêu thương anh hơn./

- 4 HS kể nối tiếp nhau đến hết câu chuyện

- Nhận xét theo yêu cầu

- 1 HS kể

- Anh em phải biết yêu thương, đùm bọc lẫn nhau

Trang 11

Thứ tư, ngày 24 tháng 11 năm 2010

Tập Đọc Bài: BÉ HOA

I/ MỤC TIÊU:

- Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu ,đọc rõ thư của bé Hoa trong bài Biết đọc bài với giọng tình cảm, nhẹ nhàng

- Hiểu nội dung bài: Hoa rất yêu thương em, biết chăm sóc em và giúp bố mẹ.( trả lời các

CH SGK)

- Hs yêu thích môn học

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :

- Tranh minh họa bài tập đọc trong SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :

1/.Kiểm tra bài cũ :

- 3 HS đọc lại bài Hai anh em và trả lời câu

hỏi

- Nhận xét, cho điểm từng HS

2/.Dạy bài mới :

Giới thiệu bài :

Hoạt động 1: Luyện đọc

 Đọc mẫu

- GV đọc mẫu

- Gv yêu cầu học sinh đọc từng câu

- Bài này có mấy câu

Luyện phát âm

- Yêu cầu học sinh phát hiện từ khó

- Yêu cầu HS đọc các từ khó đã hướng dẫn

 Luyện đọc đoạn :

- Gv hướng dẫn chia đoạn :

- Bài này được chia làm mấy đoạn

 Luyện ngắt giọng:

- Treo bảng phụ có các câu cần luyện đọc

Yêu cầu HS tìm cách đọc và luyện đọc

- Yêu cầu học sinh đọc chú giải

- HS đọc 1, 2 và trả lời câu hỏi: Theo người em thế nào là công bằng?

- HS đọc đoạn 3, 4 và trả lời câu hỏi: Người anh đã nghĩ và làm gì?

- HS đọc toàn bài và trả lời câu hỏi: Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì?

- Cả lớp theo dõi, đọc thầm

- Bài này gồm 16 câu

- Học sinh đọc nối tiếp từng câu

- Học sinh phát hiện từ khó

- Đọc từ khó

- 5 đến 7 HS đọc cá nhân, cả lớp đọc đồng

thanh các từ ngữ: Nụ, lắm, lớn lên, nắn nót,

ngoan, đưa võng.

- 3 đoạn

- Học sinh đọc nối tiếp đoạn Tìm cách đọc và luyện đọc các câu:

Hoa yêu em/ và rất thích đưa võng/ ru em ngủ.//

Đêm nay,/ Hoa hát hết các bài hát/ mà mẹ vẫn chưa về.//

Ngày đăng: 30/03/2021, 05:44

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w