– Cuối cùng yêu cầu HS tổng hợp toàn bài và phát biểu dưới dạng một đoạn tường thuật lại hoạt động ngoại khóa của tập thể lớp... Đến 9 giờ thì các bạn đến chuồng voi để xem voi.[r]
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG - TUẦN 26
( Từ 28 /02/2011 đến 04 /03/2011)
Ngày/
Thứ
28/02/11
Hai
Tập đọc Tập đọc Toán Đạo đức
Tôm Càng và Cá Con Tôm Càng và Cá Con
Luyện tập Lịch sự khi đến nhà người khác
Trang 127 Tiết 1
01/03/11
Ba
Toán Chính tả
Kể chuyện
Tự nhiên & Xã hội
Tìm số bị chia
Vì sao cá không biết nói?
Tôm Càng và Cá Con Một số loài cấy sống dưới nước
Trang 128 TC
02/03/11
Tư
Tập đọc Luyện từ & câu Toán
Sông Hương
Từ ngữ về sông biển Dấu chấm
03/03/11
Năm
Tập viết Toán Thủ công
X Xuôi chèo mát mái Chu vi hình tam giác – Chu vi hình
tứ giác Làm dây xúc xích trang trí
Trang 130 Tiết 2
04/03/11
Sáu
Toán Chính tả Tập làm văn Sinh hoạt lớp
Luyện tập Sông Hương Đáp lời đồng ý Tả ngắn về biển
Tuần 26
Trang 131 Nghe - viết
Trang 2Thứ hai, ngày 28 tháng 02 năm 2011
TẬP ĐỌC TÔM CÀNG VÀ CÁ CON
I Mục tiêu:
– Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu và cụm từ rõ ý; bước đầu biết đọc trơi chảy được tồn bài
– Nội dung: Cá Con và Tơm Càng đều cĩ tài riêng Tơm cứu bạn qua khỏi nguy hiểm Tình bạn
của họ vì vậy càng khăng khít
– KNS: + Tự nhận thức:xác định giá trị bản thân
+ Ra quyết định
+ Thể hiện sự tự tin
II Phương tiện dạy học:
– GV: Tranh minh hoạ bài Tập đọc trong SGK Bảng phụ ghi sẵn từ, câu, đoạn cần luyện đọc Mái chèo thật hoặc tranh vẽ mái chèo Tranh vẽ bánh lái
– HS: SGK
III Phương pháp, kĩ thuật dạy học:
– Trình bày ý kiến cá nhân
– Đặt câu hỏi
IV Tiến trình dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ:
– Gọi HS lên bảng đọc thuộc lòng bài thơ Bé nhìn
biển và trả lời câu hỏi về nội dung bài.
– Nhận xét, cho điểm HS
2 Dạy bài mới:
a Khám phá :
Giới thiệu: “Tôm Càng và Cá Con”
b.Kết nối:
Hoạt động 1: Luyện đọc và giải nghĩa từ
– GV đọc mẫu toàn bài
– HD luyện đọc và giải nghĩa từ
a) Luyện đọc câu
– Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi đọc bài
Nghe HS trả lời và ghi các từ này lên bảng
– Yêu cầu HS đọc từng câu Nghe và chỉnh sửa lỗi
cho HS, nếu có
b) Luyện đọc đoạn
– Nêu yêu cầu luyện đọc từng đoạn
– Gọi 1 HS đọc đoạn 1 Theo dõi HS đọc bài, nếu
HS ngắt giọng sai thì chỉnh sửa lỗi cho các em
– Hướng dẫn HS đọc lời của Tôm Càng hỏi Cá
Con
– Hướng dẫn HS đọc câu trả lời của Cá Con với
Tôm Càng
– Khen nắc nỏm có nghĩa là gì?
– HS đọc thuộc lòng và trả lời câu hỏi
1, 2, 3 của bài
– Theo dõi và đọc thầm theo
– Tìm từ và trả lời theo yêu cầu
– Mỗi HS đọc 1 câu, đọc nối tiếp từ đầu cho đến hết bài
– HS đọc bài
– Luyện đọc câu
Chào Cá Con.// Bạn cũng ở sông này sao?// (giọng ngạc nhiên)
– Nghĩa là khen liên tục, không ngớt và tỏ ý thán phục
Trang 3– Bạn nào đã được nhìn thấy mái chèo? Mái chèo
có tác dụng gì?
– Bánh lái có tác dụng gì?
– Yêu cầu 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn, đọc từ đầu
cho đến hết bài
c) Luyện đọc đoạn trong nhĩm
– Chia HS thành các nhóm nhỏ, mỗi nhóm 4 HS và
yêu cầu luyện đọc theo nhóm
d)Thi đọc
– GV tổ chức cho các nhóm thi đọc nối tiếp, phân
vai Tổ chức cho các cá nhân thi đọc đoạn 2
– Nhận xét và tuyên dương HS đọc tốt
e) Đọc đồng thanh
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
– Gọi 1 HS khá đọc lại đoạn 1, 2
– Tôm Càng đang làm gì dưới đáy sông?
– Khi đó cậu ta đã gặp một con vật có hình dánh
ntn?
– Cá Con làm quen với Tôm Càng ntn?
– Đuôi của Cá Con có ích lợi gì?
– Tìm những từ ngữ cho thấy tài riêng của Cá
Con
– Tôm Càng có thái độ ntn với Cá Con?
– Gọi 1 HS khá đọc phần còn lại
– Khi Cá Con đang bơi thì có chuyện gì xảy ra?
– Hãy kể lại việc Tôm Càng cứu Cá Con
– Yêu cầu HS thảo luận theo câu hỏi: Con thấy
Tôm Càng có gì đáng khen?
– Tôm Càng rất thông minh, nhanh nhẹn Nó dũng
cảm cứu bạn và luôn quan tâm lo lắng cho bạn
c Thực hành:
Hoạt động 3: Luyện đọc lại bài
– Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc lại bài
– Chấm điểm và tuyên dương các nhóm đọc tốt
d Áp dụng:
– Con học tập ở Tôm Càng đức tính gì?
– Nhận xét tiết học
– Chuẩn bị bài sau: Sông Hương.
– Mái chèo là một vật dụng dùng để
đẩy nước cho thuyền đi (HS quan sát mái chèo thật, hoặc tranh minh hoạ)
– Bánh lái là bộ phận dùng để điều khiển hướng chuyển động
– Luyện đọc theo nhóm
– Thi đọc theo hướng dẫn của GV
– Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 2, 3
– HS đọc
– Tôm Càng đang tập búng càng
– Con vật thân dẹt, trên đầu có 2 mắt tròn xoe, phủ 1 lớp vẩy bạc óng ánh
– “Chào bạn Tôi là cá Con Chúng tôi
cũng sống dưới nước như họ nhà tôm các bạn…”
– Đuôi của Cá Con vừa là mái chèo, vừa là bánh lái
– Lượn nhẹ nhàng, ngoắt sang trái, vút cái, quẹo phải, quẹo trái, uốn đuôi
– Tôm Càng nắc nỏm khen, phục lăn
– HS đọc, cả lớp đọc thầm
– Tôm Càng thấy một con cá to, mắt đỏ ngầu, nhằm Cá Con lao tới
– Tôm Càng búng càng, vọt tới, xô bạn vào một ngách đá nhỏ
– Tôm Càng rất dũng cảm./ Tôm Càng
lo lắng cho bạn./
– Dũng cảm, dám liều mình cứu bạn
Trang 4TOÁN LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
– Biét xem đồng hồ kim phút chỉ vào số 3, số 6
– Biết thời điểm, khoảng thời gian
– Nhận biết việc sử dụng thời gian trong đời sống hằng ngày
II Phương tiện dạy học:
– GV: Mô hình đồng hồ
– HS: SGK, vở, mô hình đồng hồ
III Phương pháp, kĩ thuật dạy học:
– Động não
– Hỏi và trả lời
IV Tiến trình dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
– GV yêu cầu HS nhắc lại cách đọc giờ khi kim
phút chỉ vào số 3 và số 6
– GV nhận xét
2 Dạy bài mới:
a Khám phá :
Giới thiệu: Luyện tập.
b.Kết nối, thực hành:
Bài 1:
– Hướng dẫn HS xem tranh vẽ, hiểu các hoạt
động và thời điểm diễn ra các hoạt động đó (được mô
tả trong tranh vẽ)
– Trả lời từng câu hỏi của bài toán
– Cuối cùng yêu cầu HS tổng hợp toàn bài và
phát biểu dưới dạng một đoạn tường thuật lại hoạt
động ngoại khóa của tập thể lớp
Bài 2:
– HS phải nhận biết được các thời điểm trong
hoạt động “Đến trường học” Các thời điểm diễn ra
hoạt động đó: “7 giờ” và “7 giờ 15 phút”
– So sánh các thời điểm nêu trên để trả lời câu
hỏi của bài toán
– Với HS khá, giỏi có thể hỏi thêm các câu,
chẳng hạn:
– Hà đến trường sớm hơn Toàn bao nhiêu phút?
– Quyên đi ngủ muộn hơn Ngọc bao nhiêu phút?
– HS nhắc lại cách đọc giờ khi kim phút chỉ vào số 3 và số 6
– Bạn nhận xét
– HS xem tranh vẽ
– Một số HS trình bày trước lớp: Lúc 8 giờ 30 phút, Nam cùng các bạn đến vườn thú Đến 9 giờ thì các bạn đến chuồng voi để xem voi Sau đó, vào lúc 9 giờ 15 phút, các bạn đến chuồng hổ xem hổ 10 giờ 15 phút, các bạn cùng nhau ngồi nghỉ và lúc 11 giờ thì tất cả cùng ra về
– Hà đến trường sớm hơn Toàn 15 phút
Trang 5– Bây giờ là 10 giờ Sau đây 15 phút (hay 30 phút)
là mấy giờ?
c Áp dụng:
– Nhận xét tiết học
– Chuẩn bị: Tìm số bị chia.
– Quyên đi ngủ muộn hơn Ngọc 30 phút
– Là 10 giờ 15 phút, 10 giờ 30 phút
ĐẠO ĐỨC LỊCH SỰ KHI ĐẾN NHÀ NGƯỜI KHÁC
I Mục tiêu:
– Biết được cách giao tiếp đơn giản khi đến nhà người khác
– Nêu được một số cư xử phù hợp trong thực tế mà các em đã chứng kiến ( hoặc tự bản thân –
mình)
– KNS: + Kĩ năng giao tiếp lịch sự khi đến nhà người khác.
+ Kĩ năng thể hiện sự tự tin, tự trọng khi đến nhà người khác
+ Kĩ năng tư duy, đánh giá hành vi lịch sự và phê phán hành vi chưa lịch sự khi đến nhà người khác
II Phương tiện dạy học:
–GV: Truyện kể Đến chơi nhà bạn Phiếu thảo luận
–HS: SGK
III Phương pháp, kĩ thuật dạy học:
– Thảo luận nhĩm
– Động não
IV Tiến trình dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ:
– Nêu những việc cần làm và không nên làm để
thể hiện lịch sự khi gọi điện thoại
– GV nhận xét
2 Dạy bài mới:
a Khám phá :
Giới thiệu: “Lịch sự khi đến nhà người khác”.
b.Kết nối:
Hoạt động 1: Kể chuyện “Đến chơi nhà bạn”
Một lần Tuấn và An cùng đến nhà Trâm chơi Vừa
đến nơi, Tuấn đã nhảy xuống xe, đập ầm ầm vào cổng
nhà Trâm và gọi to: “Trâm ơi có nhà không?” Mẹ
Trâm ra mở cửa, cánh cửa vừa hé ra Tuấn đã chui tọt
vào trong nhà và hỏi mẹ Trâm: “ Trâm có nhà không
bác?” Mẹ Trâm có vẻ giận lắm nhưng bác chưa nói gì
An thì từ nãy giờ quá ngỡ ngàng trước hành động của
Tuấn nên vẫn đứng im Lúc này An mới đến trước mặt
mẹ Trâm và nói: “Cháu chào bạn ạ! Cháu là An còn
đây là Tuấn bạn cháu, chúng cháu học cùng lớp với
– HS trả lời, bạn nhận xét
– HS lắng nghe
Trang 6Trâm…Lúc ra về, An kéo Tuấn đến trước mặt Trâm và
nói: “Cháu chào bác, cháu về ạ!” Tuấn cũng còn
ngượng ngùng về chuyện trước nên lí nhí nói: “Cháu
xin phép bác cháu về Bác thứ lỗi cho cháu về chuyện
ban nãy” Mẹ Trâm cười vui vẻ: “Bác đã không còn
nghĩ gì về chuyện đó nữa rồi vì bác biết cháu sẽ không
bao giờ cư xử như thế nữa, thỉnh thoảng hai đứa lại
sang chơi với Trâm cho vui nhé.”
Hoạt động 2: Phân tích truyện.
Tổ chức đàm thoại
– Khi đến nhà Trâm, Tuấn đã làm gì?
– Thái độ của mẹ Trâm khi đó thế nào?
– Lúc đó An đã làm gì?
– An dặn Tuấn điều gì?
– Khi chơi ở nhà Trâm, bạn An đã cư xử ntn?
– Vì sao mẹ Trâm lại không giận Tuấn nữa?
– Em rút ra bài học gì từ câu chuyện?
– GV tổng kết hoạt động và nhắc nhở các em phải
luôn lịch sự khi đến chơi nhà người khác như thế mới
là tôn trọng chính bản thân mình
c Thực hành:
Hoạt động 3: Liên hệ thực tế
– YCHS nhớ lại những lần mình đến nhà người
khác chơi và kể lại cách cư xử của mình lúc đó
– Yêu cầu cả lớp theo dõi và phát biểu ý kiến về
tình huống của bạn sau mỗi lần có HS kể
– Khen ngợi các em đã biết cư xử lịch sự khi đến
chơi nhà người khác và động viên các em chưa biết
cách cư xử lần sau chú ý hơn để cư xử sao cho lịch sự
d Áp dụng:
– Khi đến nhà người khác cần cư xử thế nào?
– Cư xử lịch sự khi đến nhà người khác là thể
hiện điều gì?
– Nhận xét tiết học
– Chuẩn bị: Tiết 2
– Tuấn đập cửa ầm ầm và gọi rất to Khi mẹ Trâm ra mở cửa, Tuấn không chào mà hỏi luôn Trâm có nhà không?
– Mẹ Trâm rất giận nhưng bác chưa nói gì
– Anh chào mẹ Trâm, tự giới thiệu là bạn cùng lớp với Trâm…
– An dặn Tuấn phải cư xử lịch sự, nếu không biết thì làm theo gì An làm
– An nói năng nhẹ nhàng Khi muốn dùng đồ chơi An đều xin phép Trâm
– Vì bác thấy Tuấn đã nhận ra cách cư xử của mình là mất lịch sự
– Cần cư xử lịch sự khi đến nhà người khác chơi
– Một số HS kể trước lớp
– Nhận xét từng tình huống mà bạn đưa ra xem bạn cư xử như thế đã lịch sự chưa Nếu chưa, cả lớp cùng tìm cách cư xử lịch sự
– HS trả lời
Trang 7Thứ ba, ngày 01 tháng 03 năm 2011
CHÍNH TẢ
VÌ SAO CÁ KHÔNG BIẾT NÓI ?
I Mục tiêu:
– Chép chính xác bài CT, trình bày đúng hình thức mẩu chuyện vui
– Làm được BT 2a/b, hoặc BTCT phương ngữ do GV soạn
II Phương tiện dạy học:
–GV: Bảng phụ chép sẵn truyện vui Bảng lớp viết sẵn nội dung bài tập 2
–HS: Vở
III Phương pháp, kĩ thuật dạy học:
– Hỏi và trả lời
–Động não
IV Tiến trình dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
– Gọi 2 HS lên viết bảng lớp: mứt dừa, day dứt,
bực tức
– Nhận xét, cho điểm HS
2 Dạy bài mới:
a Khám phá :
Giới thiệu: “Vì sao cá không biết nói.”
b.Kết nối:
Hoạt động 1: Hướng dẫn tập chép
a) Ghi nhớ nội dung đoạn viết
– Treo bảng phụ và đọc bài chính tả
– Câu chuyện kể về ai?
– Câu trả lời ấy có gì đáng buồn cười?
b) Hướng dẫn cách trình bày
– Câu chuyện có mấy câu?
– Hãy đọc câu nói của Lân và Việt?
– Lời nói của hai anh em được viết sau những
dấu câu nào?
– Trong bài những chữ nào được viết hoa? Vì sao?
c) Hướng dẫn viết từ khó
– say sưa, bỗng, ngớ ngẩn, miệng
– Đọc cho HS viết
d) Chép bài
– HS viết các từ:
–Theo dõi GV đọc, sau đó 2 HS đọc lại
– Câu chuyện kể về cuộc nói chuyện giữa hai anh em Việt
– Lân chê Việt ngớ ngẩn nhưng thực
ra Lân cũng ngớ ngẩn khi cho rằng cá không nói được vì miệng nó ngậm đầy nước
– Có 5 câu
– Dấu hai chấm và dấu gạch ngang
– Chữ đầu câu: Anh, Em, Nếu và tên riêng: Việt, Lân
– HS đọc cá nhân, nhóm
– HS viết bảng con do GV đọc
Trang 8e) Soát lỗi
g) Chấm bài
c.Thực hành:
Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập chính tả
–Gọi 1 HS đọc yêu cầu
–Treo bảng phụ
– Gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng,
sau đó chữa bài và cho điểm HS
d Áp dụng:
– Theo em vì sao cá không biết nói?
– Cá giao tiếp với nhau bằng ngôn ngữ riêng của
nó
–Nhận xét tiết học
– Chuẩn bị bài sau: Sông Hương.
– HS đọc đề bài trong SGK
– 2 HS lên bảng làm, HS dưới lớp làm
vào Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập hai
– Lời ve kêu da diết./ Khâu những đường rạo rực.
– Sân hãy rực vàng./ Rủ nhau thức dậy.
– Vì nó là loài vật
KỂ CHUYỆN TÔM CÀNG VÀ CÁ CON
I Mục tiêu:
– Dựa theo tranh, kể lại được từng đoạn của câu chuyện
II Phương tiện dạy học:
– GV: Tranh Bảng phụ ghi sẵn các câu hỏi gợi ý Mũ Tôm, Cá để dựng lại câu chuyện
– HS: SGK
III Phương pháp, kĩ thuật dạy học:
–Động não
–Hỏi và trả lời
–Trình bày ý kiến cá nhân
IV Tiến trình dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ:
– Gọi 3 HS kể lại bài Sơn Tinh, Thủy Tinh.
– Truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh nói lên điều gì có
thật? Nhận xét, cho điểm HS
2 Dạy bài mới:
a Khám phá :
Giới thiệu: Tôm Càng và Cá Con
b.Kết nối, thực hành:
Hoạt động 1: Hướng dẫn kể chuyện
a) Kể lại từng đoạn truyện
Bước 1: Kể trong nhóm.
– Mỗi HS kể nối tiếp nhau từng đoạn
trong truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh.
– Nhân dân ta kiên cường chống lại lũ lụt
– Kể lại trong nhóm Mỗi HS kể 1 lần
Trang 9– GV chia nhóm, yêu cầu mỗi nhóm kể lại nội
dung 1 bức tranh trong nhóm
Bước 2: Kể trước lớp.
– YC các nhóm cử đại diện trình bày trước lớp
– Yêu cầu HS nhận xét
– Truyện được kể 2 lần
Chú ý: Với HS khi kể còn lúng túng, GV có thể gợi ý:
Tranh 1
–Tôm Càng và Cá Con làm quen với nhau trong
trường hợp nào?
–Hai bạn đã nói gì với nhau?
–Cá Con có hình dáng bên ngoài ntn?
Tranh 2
–Cá Con khoe gì với bạn?
–Cá Con đã trổ tài bơi lội của mình cho Tôm
Càng xem ntn?
Tranh 3
–Câu chuyện có thêm nhân vật nào?
–Con Cá đó định làm gì?
–Tôm Càng đã làm gì khi đó?
Tranh 4
–Tôm Càng quan tâm đến Cá Con ra sao?
–Cá Con nói gì với Tôm Càng?
–Vì sao cả hai lại kết bạn thân với nhau?
b) Kể lại câu chuyện theo vai
– GV gọi 3 HS xung phong lên kể lại
–Cho các nhóm cử đại diện lên thi kể
– Gọi các nhóm nhận xét
c Áp dụng:
– Nhận xét tiết học
–Dặn HS về nhà kể lại truyện
–Chuẩn bị bài sau: Ôn tập giữa HKII
Các HS khác nghe, nhận xét và sửa cho bạn
– Đại diện các nhóm lên trình bày
– Nhận xét theo các tiêu chí đã nêu
– 8 HS kể trước lớp
– Chúng làm quen với nhau khi Tôm đang tập búng càng
– Họ tự giới thiệu và làm quen
– Thân dẹt, trên đầu có hai mắt tròn xoe, mình có lớp vảy bạc óng ánh
– Đuôi tôi vừa là mái chèo, vừa là bánh lái đấy
– Nó bơi nhẹ nhàng, lúc thì quẹo phải, lúc thì quẹo trái, bơi thoăn thoắt khiến Tôm Càng phục lăn
– Một con cá to đỏ ngầu lao tới
– Aên thịt Cá Con
– Nó búng càng, đẩy Cá Con vào ngách đá nhỏ
– Nó xuýt xoa hỏi bạn có đau không?
– Cảm ơn bạn Toàn thân tôi có một áo giáp nên tôi không bị đau
– Vì Cá Con biết tài của Tôm Càng Họ nể trọng và quý mến nhau
– HS nhận vai: Người dẫn chuyện, Tôm Càng, Cá Con
– Nhận xét bạn kể
TỰ NHIÊN XÃ HỘI MỘT SỐ LOÀI CÂY SỐNG DƯỚI NƯỚC
I Mục tiêu:
– Nêu được tên, lợi ích của một số cây sống dưới nước
– KNS: + Kĩ năng quan sát, tìm kiếm và xử lí thơng tin về cây sống dưới nước.
+ Kĩ năng ra quyết định: Nên và khơng nên làm gì bảo vệ cây cối
Trang 10+ Kĩ năng hợp tác: Biết hợp tác với mọi người xung quanh bảo vệ cây cối
II Phương tiện dạy học:
– GV: Tranh, ảnh trong SGK trang 54, 55 Các tranh, ảnh sưu tầm các loại cây sống dưới nước Phấn màu, giấy, bút viết bảng Sưu tầm các vật thật: Cây bèo tây, cây rau rút, hoa sen, …
– HS: SGK Sưu tầm các vật thật: Cây bèo tây, cây rau rút, hoa sen, …
III Phương pháp, kĩ thuật dạy học:
– Trị chơi
– Thảo luận nhĩm
– Suy nghĩ
IV Tiến trình dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ:
– Kể tên một số loài cây sống trên cạn mà các em
biết
– Nêu tên và lợi ích của các loại cây đó?
– GV nhận xét
2 Dạy bài mới:
a Khám phá :
Giới thiệu: Một số loài cây sống dưới nước
b.Kết nối:
Hoạt động 1: Làm việc với SGK
* Bước 1: Làm việc theo nhóm.
– Yêu cầu HS thảo luận các câu hỏi sau:
1 Nêu tên các cây ở hình 1, 2, 3
2 Nêu nơi sống của cây
3 Nêu đặc điểm giúp cây sống được trên mặt
nước
* Bước 2: Làm việc theo lớp.
– Hết giờ thảo luận
–GV yêu cầu các nhóm báo cáo
–GV nhận xét và ghi vào phiếu thảo luận
(phóng to) trên bảng
–GV tiếp tục nhận xét và tổng kết vào tờ phiếu
lớn trên bảng
KẾT QUẢ THẢO LUẬN –Cây sen đã đi vào thơ ca Vậy ai cho cô biết 1
đoạn thơ nào đã miêu tả cả đặc điểm, nơi sống của
cây sen?
Hoạt động 2: Trưng bày tranh ảnh, vật thật
–Yêu cầu: HS chuẩn bị các tranh ảnh và các cây
thật sống ở dưới nước
–Yêu cầu HS dán các tranh ảnh vào 1 tờ giấy to
ghi tên các cây đó Bày các cây sưu tầm được lên bàn,
ghi tên cây
– GV nhận xét và đánh giá kết quả của từng tổ
c Thực hành:
– HS trả lời Bạn nhận xét, bổ sung
–HS thảo luận và ghi vào phiếu
–HS dừng thảo luận
– Các nhóm lần lượt báo cáo
– Nhận xét, bổ sung
Trong đầm gì đẹp bằng sen.
Lá xanh, bông trắng lại xen nhị vàng
Nhị vàng bông trắng lá xanh Gần bùn mà chẳng hôi tanh mùi bùn.
– HS trang trí tranh ảnh, cây thật của các thành viên trong tổ
– Trưng bày sản phẩm của tổ mình lên
1 chiếc bàn
– HS các tổ đi quan sát đánh giá lẫn nhau