-Nhìn bảng và chép lại chính xác đoạn từ Hùng Vương thứ mười tám … cầu hôn công chúa trong bài tập đọc Sơn Tinh, Thủy Tinh.. -Laøm caùc baøi taäp chính taû phaân bieät ch/tr, daáu hoûi/ [r]
Trang 1Thứ 2 ngày 8 tháng 3 năm 2010 TIẾT 1: CHÀO CỜ.
TIẾT 2+3 : PHÂN MÔN : TẬP ĐỌC.
BÀI :SƠN TINH, THỦY TINH.
I Mục đích yêu cầu.
Biết ngắt nghỉ hơi đúng , đọc rõ lời nhân vật trong câu chuyện
Hiểu ND : Truyện giải thích nạn lụt ở nước ta là do Thuỷ Tinh ghen tức Sơn tinh gây ra , đồng thời phản ánh việc nhân dân đắp đê chống lụt
II Chuẩn bị.
-GV: Tranh minh họa bài tập đọc trong SGK (Phóng to, nếu có thể) Bảng ghi sẵn các từ, các câu cần luyện ngắt giọng
-HS: SGK
III Các hoạt động dạy học.
A Ổn định.
B Bài cũ - Voi nhà.
-Gọi 2 HS lên bảng kiểm tra bài Voi nhà.
-Nhận xét và cho điểm HS
C Bài mới
1 Giới thiệu bài:
2 Luyện đọc:
2.1) Đọc mẫu.
-GV đọc mẫu toàn bài một lượt sau đó gọi 1
HS khá đọc lại bài
2.2 Đọc đoạn kết hợp giải nghĩa từ.
a Đọc câu.
-Yêu cầu HS đọc nối tiếp nhau từng câu
-GV theo dõi rút từ khó
-Đọc mẫu và yêu cầu HS đọc các từ khó
-Hát
-2 HS lên bảng, đọc bài và trả lời câu hỏi của bài
-Cả lớp theo dõi và đọc thầm theo
-Mỗi HS đọc 1 câu, đọc nối tiếp từ đầu cho đến hết bài
+ Các từ đó là: Mị Nương, chàng
trai, non cao, nói, lễ vật, cơm nếp, nệp bánh chưng, dâng nước lên nước lũ, đồi núi, rút lui, lũ lụt, tài giỏi, nước thẳm, lễ vật, đuổi đánh, cửa, biển, lũ,…
-5 đến 7 HS đọc bài cá nhân, sau đó cả lớp đọc đồng thanh
Trang 2b ) Luyện đọc đoạntrước lớp.
-Hỏi: Bài tập đọc có mấy đoạn?
-Các đoạn được phân chia như thế nào ?
-Hướng dẫn HS ngắt giọng câu văn khó
-Yêu cầu HS đọc bài nối tiếp nhau
- Giúp HS hiểu nghĩa từ
c Đọc đoạn trong nhóm.
-Chia nhóm và theo dõi HS đọc theo nhóm
d) Thi đọc
-Tổ chức cho các nhóm thi đọc đồng thanh,
đọc cá nhân
-Nhận xét, cho điểm
e) Cả lớp đọc đồng thanh.
-Yêu cầu HS cả lớp đọc đồng thanh đoạn 3
-GV nhận xét
TIẾT 2:
-Bài tập đọc được chia làm 3 đoạn
+ Đoạn 1: Hùng Vương … nước
thẳm.
+ Đoạn 2: Hùng Vương chưa biết
chọn ai … được đón dâu về.
+ Đoạn 3: Thủy Tinh đến sau …
cũng chịu thua.
- HS ù đọc đọc nối tiếp nhau trong bài
-Luyện ngắt giọng câu văn dài
+ Nhà vua muốn kén cho công
chúa / một người chồng tài giỏi.
+ Một người là Sơn Tinh,/ chúa
miền non cao,/ còn người kia là Thủy Tinh,/ vua vùng nước thẳm.
+ Hãy đem đủ một trăm ván cơm
nếp,/ hai trăm nệp bánh chưng,/ voi chín ngà,/ gà chín cựa,/ ngựa chín hồng mao.//
+ Thủy Tinh đến sau,/ không lấy
được Mị Nương,/ đùng đùng tức giận./ cho quân đuổi đánh Sơn Tinh.//
-3 HS tiếp nối nhau đọc bài Mỗi
HS đọc một đoạn Đọc từ đầu cho đến hết bài
- HS đọc chú giải trong SGK
-Lần lượt HS đọc trước nhóm của mình, các bạn trong nhóm chỉnh sửa lỗi cho nhau
-Các nhóm cử cá nhân thi đọc cá nhân, các nhóm thi đọc nối tiếp, đọc đồng thanh 1 đoạn trong bài -HS cả lớp đọc đồng thanh đoạn 3
Trang 33 Tìm hiểu bài.
-GV đọc mẫu toàn bài lần 2
-1/ Những ai đến cầu hôn Mị Nương?
-Họ là những vị thần đến từ đâu?
-2/ Hùng Vương đã phân xử việc hai vị thần
đến cầu hôn bằng cách nào?
-Lễ vật mà Hùng Vương yêu cầu gồm những
gì?
-3/ Vì sao Thủy Tinh lại đùng đùng nổi giận
cho quân đuổi đánh Sơn Tinh?
-Thủy Tinh đã đánh Sơn Tinh bằng cách nào?
-Sơn Tinh đã chống lại Thủy Tinh như thế
nào?
-Ai là người chiến thắng trong cuộc chiến đấu
này?
-Hãy kể lại toàn bộ cuộc chiến đấu giữa hai
vị thần
-Câu văn nào trong bài cho ta thấy rõ Sơn
Tinh luôn luôn là người chiến thắng trong
cuộc chiến đấu này?
-Yêu cầu HS thảo luận để trả lời câu hỏi 4
GV kết luận : Đây là một câu chuyện truyền
thuyết, các nhân vật trong truyện như Sơn
Tinh, Thủy Tinh, Hùng Vương, Mị Nương đều
được nhân dân ta xây dựng lên bằng trí tưởng
tượng phong phú chứ không có thật Tuy
nhiên, câu chuyện lại cho chúng ta biết một
sự thật trong cuộc sống có từ hàng nghìn năm
nay, đó là nhân dân ta đã chống lũ lụt rất
kiên cường
4: Luyện đọc lại bài.
-Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc lại bài
-HS đọc bài
-Hai vị thần đến cầu hôn Mị Nương là Sơn Tinh và Thủy Tinh -Sơn Tinh đến từ vùng non cao, còn Thủy Tinh đến từ vùng nước thẳm
-Hùng Vương cho phép ai mang đủ lễ vật cầu hôn đến trước thì được đón Mị Nương về làm vợ
-Một trăm ván cơm nếp, hai trăm nệp bánh chưng, voi chín ngà, gà chín cựa, ngựa chín hồng mao -Vì Thủy Tinh đến sau Sơn Tinh không lấy được Mị Nương
-Thủy Tinh hô mưa, gọi gió, dâng nước cuồn cuộn
-Sơn Tinh đã bốc từng quả đồi, dời từng dãy núi chặn dòng nước lũ -Sơn Tinh là người chiến thắng -Một số HS kể lại
-Câu văn: Thủy Tinh dâng nước
lên cao bao nhiêu, Sơn Tinh lại dâng đồi núi cao bấy nhiêu.
-Hai HS ngồi cạnh nhau thảo luận với nhau, sau đó một số HS phát biểu ý kiến
-3 HS lần lượt đọc nối tiếp nhau, mỗi HS đọc 1 đoạn truyện
Trang 4-Gọi HS dưới lớp nhận xét và cho điểm sau
mỗi lần đọc Chấm điểm và tuyên dương các
nhóm đọc tốt
D Củng cố – Dặn dò
-Gọi 1 HS đọc lại cả bài
-Con thích nhân vật nào nhất? Vì sao?
-Nhận xét tiết học, dặn dò HS về nhà luyện
đọc lại bài
Chuẩn bị bài sau: Dự báo thời tiết
-1 HS đọc bài thành tiếng Cả lớp theo dõi
-Con thích Sơn Tinh vì Sơn Tinh là
vị thần tượng trưng cho sức mạnh của nhân dân ta
-Con thích Hùng Vương vì Hùng Vương đã tìm ra giải pháp hợp lí khi hai vị thần cùng đến cầu hôn
Mị Nương
-Con thích Mị Nương vì nàng là một công chúa xinh đẹp
TIẾT 4: MÔN: TOÁN.
BÀI: MỘT PHẦN NĂM.
I Mục đích yêu cầu.
-Giúp HS hiểu được “Một phần năm”
-Nhận biết; viết và đọc
5 1
Ham thích học Toán
II Chuẩn bị.
-GV: Các mảnh bìa hình vuông, hình ngôi sao, hình chữ nhật
-HS: Vở
III Các hoạt động dạy học.
A Ổn định.
B Bài cũ Bảng chia 5
-Sửa bài 3
-Hát
-2 HS lên bảng sửa bài Bạn nhận xét
Bài giải
Số bình hoa cắm được là:
Trang 5-GV nhận xét
C Bài mới
1.Giới thiệu bài.
- Một phần năm
2 Giảng bài.
a.Giới thiệu “Một phần năm”
5 1
-HS quan sát hình vuông và nhận thấy:
-Hình vuông được chia làm 5 phần bằng nhau,
trong đó một phần được tô màu Như thế là
đã tô màu một phần năm hình vuông
-Hướng dẫn HS viết: ; đọc: Một phần năm
5 1
-Kết luận: Chia hình vuông bằng 5 phần
bằng nhau, lấy đi một phần (tô màu) được
5 1
hình vuông
3: Thực hành.
Bài 1:
-Yêu cầu HS đọc đề bài tập 1
-Đã tô màu hình nào?
5 1
-Nhận xét và cho điểm HS
Bài 2:
-Yêu cầu HS đọc đề bài
-Hình nào có số ô vuông được tô màu?
5 1
-Ở hình nào được tô màu số ô vuông?
5 1
-Nhận xét và cho điểm HS
D Củng cố – Dặn dò
-GV tổ chức cho HS cả lớp chơi trò chơi nhận
biết “một phần năm” tương tự như trò chơi
nhận biết “một phần hai”
-Tuyên dương nhóm thắng cuộc
15 : 5 = 3 ( bình hoa ) Đáp số : 3 bình hoa
-Theo dõi thao tác của GV và phân tích bài toán, sau đó trả lời: Được một phần năm hình vuông
-HS viết:
5 1
-HS đọc: Một phần năm
-HS đọc đề bài tập 1
- HS quan sát hình trả lời miệng -Tô màu hình A, hình D
5 1
-HS đọc đề bài tập 2
- HS làm bảng lớp cả lớp làm vào vở
-Tô màu số ô vuông hình A
5 1
-Tô màu số ô vuông ở hình C
5 1
- HS tiến hành chơi
Trang 6-Nhận xét tiết học.
-Chuẩn bị: Luyện tập
TIẾT 5: MÔN : ĐẠO ĐỨC.
BÀI: THỰC HÀNH GIỮA KÌ II.
I Mục đích yêu cầu.
- Kiểm tra việc nắm kiến thức của HS
-Rèn kĩ năng thực hàng các kiến thức đó
-GD HS thực hành tốt giờ thực hành kĩ năng
II Đề bài.
1.Em có suy nghĩ gì khi nhặt dược của rơi?Vì sao?
2 Khoanh vào ý em cho là đúng nhất
a Nói lời yêu cầu đề nghị với bạn bè là không cần thiết
b Chỉ cần nói lời yêu cầu đề nghị với người lớn
c Biết nói lời yêu cầu đề nghị lịch sự là tôn trọng người khác
3 Vì sao cần phải lịch sự khi nhận và gọi điện thoại?
III Đáp án
1 Theo em nên trả lại người mất Vì nó đem lại niềm vui cho họ và cho
chính mình
2 Khoanh vào ý c là đúng
3.Vì cần phải lịch sự khi nhận và gọi điện thoại điều đó thể hiện lòng tự trọngvà Tôn trọng người khác
III Cách đánh giá.
- Hoàn thành tốt A+
-Trả lời đúng 3 câu trên
- Hoàn thành A
-Trả lời đúng 2 câu trên
-Chưa hoàn thành.B
-Trả lời đúng 1 câu trên
_
Thứ ba ngày 9 tháng 3 năm 2010
TIẾT 1: MÔN : THỂ DỤC.
BÀI:ÔN MỘT SỐ BÀI TẬP RÈN LUYỆN TƯ THẾ CƠ………
I Mục đích yêu cầu.
-Tiếp tục ôn một số bài tập RLTTCB Yêu cầu thực hiện động tác tương đối chinh xác
Trang 7- Ôn trò chơi “ nhảy đúng,nhảy nhanh”.yêu cầu biết cách chơi và tham gia trò chơi tương đối chủ động,nhanh nhẹn
II Chuẩn bị.
-Địa điểm: Sân trường,vệ sinh an toàn nơi tập
-Phương tiện: kẻ các vạch để tập RLTTCB như bài 46 và và kẻ các ô vuông cho trò chơi “ nhảy đúng,nhảy nhanh”,mỗi ô cạnh 0,6-0,8m
III.Các hoạt động dạy học.
1.Phần mở đầu:
- GV nhận lớp ,và phổ biến nội
dung,yêu cầu giờ học
- Khởi động xoay khớp
- Đi và hít thở
-Ôn một số động tác của bài thể dục
phát triển chung
-Kiểm tra bài cũ
- GV nhận xét sửa sai
2.Phần cơ bản:
-Đi theo vạch kẻ thẳng 2 lần 15 m
-Đi nhanh chuyển sang chạy 3 lần 20 m
- GV theo dõi sửa sai
-Trò chơi “ nhảy đúng ,nhảy nhanh”
+ GV nêu tên trò chơi,vừa làm mẫu
,vừa nhắc lại cách chơi(nhảy chụm hai
chân vào ô số 1,sau đó nhảy chân trái
vào ô số 2,tiếp tục nhảy chân phải vào
ô số 3,rối nhảy chụm hai chân vào ô số
4,sau đó nhảy bật bằng hai chân đến
đích)
-GV nhận xét
3.Phần kết thúc:
- Đi đều theo 3 hàng dọc và hát
- Một số động tác thả lỏng
-GV cùng HS hệ thống bài
-GV nhận xét tiết học
- Dặn dò: về nhà ôn các động tác đã
học
-Lắng nghe
-Xoay khớp cổ chân,đầu gối,lưng,vai -Đi theo vòng tròn và hít thở sâu
-Chạy nhe nhàng thành một hàng dọc 90m
-HS tập theo đội hình vòng tròn
-5HS tập bài thể dục phát triển chung
- HS Đi hai tay chống hông
- HS Đi hai tay dang ngang
- HS đi đến chạy nhanh
-HS chơi
-HS lắng nghe -HS thực hiện thở cả lớp chơi,nhảy xong đi về phía cuối hàng
-Cán sự điều khiển HS đi đều và hát -HS tập các động tác thả lỏng
-Lắng nghe
Trang 8
TIẾT 2: ÂM NHẠC
TIẾT 3: MÔN : TOÁN
BÀI: LUYỆN TẬP.
I Mục đích yêu cầu.-Giúp HS:
-Học thuộc lòng bảng chia 5
-Rèn luyện kỹ năng vận dụng bảng chia đã học
-Củng cố biểu tượng về
5 1
-Ham thích học Toán
II Chuẩn bị.
-GV: Bảng phụ
-HS: Vở
III Các hoạt động dạy học.
A Ổn định.
B Bài cũ Một phần năm.
-GV vẽ trước lên bảng một số hình học và
yêu cầu HS nhận biết các hình đã tô màu
5 1
hình
-GV nhận xét và cho điểm HS
C Bài mới
1.Giới thiệu bài.
- Luyện tập.
2: Hướng dẫn luyện tập.
Bài 1: HS tính nhẩm Chẳng hạn:
10 : 5 = 2 30 : 5 = 6
-Chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
-Gọi HS đọc thuộc lòng bảng chia 5
-Hát
-HS cả lớp quan sát hình và giơ tay phát biểu ý kiến
-1 HS làm bài trên bảng lớp Cả lớp làm bài vào vở bài tập
15:5=3 35:5=7 45:5=9 25:5=5 20:5=4 50:5=10 -2 HS đọc thuộc lòng bảng chia 5 trước lớp, cả lớp theo dõi và nhận xét
Trang 9Bài 2: Lần lượt thực hiện tính theo từng cột,
chẳng hạn:
5 x 2 = 10
10 : 2 = 5
10 : 5 = 2
-Hỏi: Một bạn nói: “Khi biết kết quả của 5 x
2 = 10 ta có thể ghi ngay kết quả của 10 : 2 =
5 và10 : 5 mà không cần tính” Theo em bạn
đó nói đúng hay sai? Vì sao?
Bài 3:
-Gọi 1 HS đọc đề bài
-Có tất cả bao nhiêu quyển vở?
-Chia đều cho 5 bạn nghĩa là chia ntn?
- GV nhận xét ghi điểm
Bài 4:
-Gọi 1 HS đọc đề bài
-HS chọn phép tính và tính 25 : 5 = 5
- GV nhận xét ghi điểm
D Củng cố – Dặn dò
-Nhận xét tiết học
-Chuẩn bị: Luyện tập chung
-4 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm 1 cột tính trong bài
-Cả lớp làm bài vào vở bài tập 5x3=15 5x4=20 5x1=5 15:3=5 20:4=5 5:1=5 15:5=3 20:5=4 5:5=1 -Bạn đó nói đúng vì 2 phép chia
10 : 2 = 5 và10 : 5 là các phép chia được lập ra từ phép nhân 5 x 2 =
10 Khi lập các phép chia từ 1 phép tính nhân nào đó, nếu ta lấy tích chia cho thừa số này thì sẽ được kết quả là thừa số kia
-1 HS đọc đề bài
-Có tất cả 35 quyển vở -Nghĩa là chia thành 5 phần bằng nhau, mỗi bạn nhận được một phần
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập
Bài giải
Số quyển vở của mỗi bạn nhận được là:
35: 5 = 7 (quyển vở)
Đáp số: 7 quyển vở
-1 HS đọc đề bài
- HS cả lớp tự làm bài vào vở bài tập
Bài giải
Số đĩa cam là:
25 : 5 = 5 (đĩa cam)
Đáp số: 5 đĩa cam
TIẾT 4 : PHÂN MÔN : CHÍNH TẢ(T-C)
Trang 10BÀI: SƠN TINH – THỦY TINH.
I Mục đích yêu cầu.
-Nhìn bảng và chép lại chính xác đoạn từ Hùng Vương thứ mười tám … cầu hôn công
chúa trong bài tập đọc Sơn Tinh, Thủy Tinh.
-Làm các bài tập chính tả phân biệt ch/tr, dấu hỏi/ dấu ngã.
-Trình bày đúng hình thức Viết bài đúng, sạch sẽ
-Ham thích môn học
II Chuẩn bị.
-GV: Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 2
-HS: Vở
III Các hạt động dạy học.
A Ổn định.
B Bài cũ Voi nhà.
-Yêu cầu HS viết các từ sau: lụt lội, lục đục,
rụt rè, sút bóng, cụt.
-GV nhận xét và cho điểm HS
C Bài mới
1.Giới thiệu bài.
- Sơn Tinh, Thủy Tinh
2: Hướng dẫn viết chính tả
a) Tìm hiểu nội dung đoạn viết
-Gọi HS lần lượt đọc lại đoạn viết
-Đoạn văn giới thiệu với chúng ta điều gì?
b) Hướng dẫn viết từ khó.
-Trong bài có những chữ nào phải viết hoa?
-Hãy tìm trong bài thơ các chữ bắt đầu bởi âm
r, d, gi, ch, tr; các chữ có dấu hỏi, dấu ngã.
-Đọc lại các tiếng trên cho HS viết vào bảng
con Sau đó, chỉnh sửa lỗi cho HS, nếu có
c) Hướng dẫn cách trình bày.
-Yêu cầu HS quan sát kĩ bài viết mẫu trên
-Hát
-4 HS lên bảng viết bài, cả lớp viết vào giấy nháp
-HS dưới lớp nhận xét bài của các bạn trên bảng
- HS lần lượt đọc bài
-Giới thiệu về vua Hùng Vương thứ mười tám Ông có một người con gái xinh đẹp tuyệt vời Khi nhà vua kén chồng cho con gái thì đã có hai chàng trai đến cầu hôn
-Các chữ đứng đầu câu văn và các
chữ chỉ tên riêng như Sơn Tinh,
Thủy Tinh.
-tuyệt trần, công chúa, chồng, chàng trai, non cao, nước,…
-giỏi, thẳm,…
-Viết các từ khó, dễ lẫn
-Khi trình bày một đoạn văn, chữ
Trang 11bảng và nêu cách trình bày một đoạn văn.
d) Viết chính tả.
-GV yêu cầu HS nhìn bảng chép bài
e) Soát lỗi
- GV cho HS nhìn mẫu soát lỗi.
g) Chấm bài
-Thu và chấm một số bài Số bài còn lại để
chấm sau
3: Hướng dẫn làm bài tập chính tả
Bài 1
-Gọi HS đọc đề bài, sau đó tổ chức cho HS thi
làm bài nhanh 5 HS làm xong đầu tiên được
tuyên dương
Bài 2
-Chia lớp thành các nhóm nhỏ, sau đó tổ chức
cho HS thi tìm từ giữa các nhóm Trong cùng
một khoảng thời gian, nhóm nào tìm được
nhiều từ đúng hơn thì thắng cuộc
D Củng cố – Dặn dò.
-Cho HS thi đua tìm tiếng có dấu hỏi/ dấu
ngã.
-Nhận xét tiết học
-Yêu cầu các HS viết sai 3 lỗi chính tả trở lên
về nhà viết lại cho đúng và sạch, đẹp bài
-Chuẩn bị: Bé nhìn biển
đầu đoạn phải viết hoa và lùi vào một ô vuông
-Nhìn bảng và viết bàivào vở
- HS đổi chéo vở soát lỗi
-2 HS làmbài trên bảng lớp Cả
lớp làm bài vào Vở bài tập Tiếng
Việt 2, tập hai Đáp án:
-trú mưa, chú ý; truyền tin, chuyền cành; chở hàng, trở về.
-số chẵn, số lẻ; chăm chỉ, lỏng lẻo; mệt mỏi, buồn bã.
-HS chơi trò tìm từ
Một số đáp án:
+ chổi rơm, sao chổi, chi chít,
chang chang, cha mẹ, chú bác, chăm chỉ, chào hỏi, chậm chạp,…; trú mưa, trang trọng, trung thành, truyện, truyền tin, trường học,…
+ ngủ say, ngỏ lời, ngẩng đầu, thăm thẳm, chỉ trỏ, trẻ em, biển
cả,…; ngõ hẹp, ngã, ngẫm nghĩ,
xanh thẫm, kĩ càng, rõ ràng, bãi cát, số chẵn,…
- HS thi tiếp sức.