Hiểu và nhận biết được những từ ngữ dùng để nối các câu và bước đầu biết sử dụng các từ ngữ nối để liên kết câu; Thực hiện được yêu cầu của bài tập ở mục III.. Phương pháp: - Thực hành l[r]
Trang 1Tuần 27: Thứ hai ngày 4 tháng 3 năm 2013
ễn Tiếng việt
A Mục tiờu:
- Củng cố và nõng cao thờm cho cỏc em những kiến thức về viết đoạn đối thoại
- Rốn cho học sinh kĩ năng làm văn
- Giỏo dục học sinh ý thức ham học bộ mụn
B Chuẩn bị:
- Nội dung ụn tập
C Các hoạt động dạy học:
I ễn định:
II Kiểm tra:
- Nờu dàn bài chung về văn tả người?
III Bài mới: Giới thiệu - Ghi đầu bài.
Bài 1: Cho tỡnh huống sau : Em vào
hiệu sỏch để mua sỏch và một số đồ
dựng học tập Hóy viết một đoạn văn hội
thoại cho tỡnh huống đú
- GV hd hs tìm hiểu y/c của đề bài
- GV nx chung
Bài 2: Tối chủ nhật, gia đỡnh em sum
họp đầm ấm, vui vẻ Em hóy tả buổi
sum họp đú bằng một đoạn văn hội
thoại
- GV hd hs tìm hiểu, nắm vững y/c của
đề bài
- HS đọc kĩ đề bài
- Thảo luận nhóm 4, làm bài
- Đóng vai trước lớp Các nhóm khác
nx, bổ sung
Vớ dụ:
- Lan: Cụ cho chỏu mua cuốn sỏch Tiếng Việt 5, tập 2
- Nhõn viờn: Sỏch của chỏu đõy
- Lan: Chỏu mua thờm một cỏi thước
kẻ và một cỏi bỳt chỡ nữa ạ!
- Nhõn viờn: Thước kẻ, bỳt chỡ của chỏu đõy
- Lan: Chỏu gửi tiền ạ! Chỏu cảm ơn cụ!
- Đọc y/c bài tập
- Suy nghĩ, làm bài cá nhân vào vở, đọc bài trước lớp Lớp nx, bổ sung
Vớ dụ:
Tối ấy sau khi ăn cơm xong, cả nhà ngồi quõy quần bờn nhau Bố hỏi em:
- Dạo này con học hành như thế nào?
Trang 2- GV nx, đánh giá chung.
IV Củng cố, dặn dũ:
- Nhận xột giờ học và nhắc HS chuẩn bị
bài sau
Lấy vở ra đõy bố xem nào?
Em chạy vào bàn học lấy vở cho bố xem Xem xong bố khen:
- Con gỏi bố viết đẹp quỏ! Con phải cố gắng lờn nhộ! Rồi bố quay sang em Tuấn và bảo :
- Cũn Tuấn, con được mấy điểm 10? Tuấn nhanh nhảu đỏp:
- Thưa bố! Con được năm điểm 10 cơ đấy bố ạ
- Con trai bố giỏi quỏ!
Bố núi :
- Hai chị em con học cho thật giỏi vào Cuối năm cả hai đạt học sinh giỏi thỡ
bố sẽ thưởng cho cỏc con một chuyến
di chơi xa Cỏc con cú đồng ý với bố khụng?
Cả hai chị em cựng reo lờn:
- Cú ạ!
Mẹ nhỡn ba bố con rồi cựng cười Em thấy mẹ rất vui, em sẽ cố gắng học tập
để bố mẹ vui lũng Một buổi tối thật là thỳ vị
- HS lắng nghe và chuẩn bị bài sau
Ngoài Giờ Lờn Lớp ………
Thứ ba ngày 5 tháng 3 năm 2013
Chớnh tả nhớ –viết
Đ27: CỬA SễNG
A Mục tiờu:
- Nhớ viết đỳng chớnh tả 4 khổ thơ cuối của bài Cửa sụng.
- Tỡm được cỏc tờn riờng trong 2 đoạn trớch trong SGK, củng cố, khắc sõu quy tắc viết hoa tờn người, tờn địa lớ nước ngoài
B Đồ dựng daỵ học:
- Bỳt dạ và hai tờ phiếu kẻ bảng để HS làm BT 2, mỗi HS làm một ý
C Cỏc hoạt động dạy học:
I Ổn định: Hỏt
II- Kiểm tra bài cũ:
- HS nhắc lại quy tắc viết hoa tờn người, tờn địa lý nước ngoài
III- Bài mới:
Trang 31 Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học.
2 Hướng dẫn HS nhớ – viết:
- GV nhắc HS chú ý những từ khó, dễ
viết sai
- Nêu nội dung chính của bài thơ?
- GV hướng dẫn HS cách trình bày bài:
+ Bài gồm mấy khổ thơ?
+ Trình bày các dịng thơ như thế nào?
+ Những chữ nào phải viết hoa?
+ Viết tên riêng như thế nào?
- Hết thời gian GV yêu cầu HS soát bài
- GV thu một số bài để chấm
- GV nhận xét
- 1 HS đọc thuộc lòng bài thơ Các HS theo dõi, ghi nhớ, bổ sung
- HS cả lớp nhẩm lại 4 khổ thơ để ghi nhớ
-
- HS trả lời câu hỏi để nhớ cách trình bày
- HS tự nhớ và viết bài
- HS soát bài
- HS còn lại đổi vở soát lỗi
3 Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả:
Bài 2:
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu
- GV cho HS làm bài Gạch dưới
các tên riêng trong VBT vừa tìm
được; giải thích cách viết các tên
riêng đó
- GV phát phiếu riêng cho 2 HS
làm bài
- Gọi HS nối tiếp nhau phát biểu
ý kiến GV mời 2 HS làm bài
trên phiếu, dán bài trên bảng
lớp
- Cả lớp và GV nhận xét, chốt
lại ý kiến đúng
Lời giải:
Tên riêng Tên người:
Cri-xtơ-phơ-rơ, A-mê-ri-gơ Ve-xpu-xi, Et-mâm Hin-la-ri, Ten-sinh No-rơ-gay
Tên địa lí: I-ta-li-a,
Lo-ren, A-mê-ri-ca, E-vơ-rét,
Hi-ma-lay-a, Niu Di-lân
Giải thích cách viết
Viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ phận tạo thành tên riêng đĩ Các tiếng trong một bộ phận của tên riêng được ngăn cách bằng dấu gạch nối
Tên địa lí: Mĩ, Ân
Độ, Pháp
Viết giống như cách viết tên riêng Việt Nam
IV Củng cố dặn dò:
- GV nhận xét giờ học
- Nhắc HS về nhà luyện viết nhiều và xem lại những lỗi mình hay viết sai
………
Trang 4Khoa học
§ 53: CÂY CON MỌC LÊN TỪ HẠT
Những KT HS đã biết Những kiến thức mới cần hình thành
- Sự sinh sản của thực vật có hoa - Quá trình cây con mọc lên từ hạt
A Mục tiêu:
- Chỉ trên hình vẽ hoặc vật thật cấu tạo của hạt gồm: vỏ, phôi, chất dinh dưỡng dự trữ
- Rèn kĩ năng trồng cây bằng hạt cho HS
B Đồ dùng dạy học:
1 Chuẩn bị
- Học sinh: Ươm một số hạt lạc hoặc đậu
- Giáo viên: Hình trang 108, 109 SGK
2 Phương pháp
- Quan sát, thảo luận nhóm, đàm thoại
C Các hoạt động dạy học :
HĐ 1 : KTBC.
- Kể tên một số hoa thụ phấn nhờ gió, hoa
thụ phấn nhờ côn trùng ?
- GV nx, ghi điểm
HĐ 2: Thực hành tìm hiểu cấu tạo của
hạt
Bước 1: Làm việc theo nhóm 4.
- GV kiểm tra và giúp đỡ các nhóm
Bước 2: Làm việc cả lớp.
- Cả lớp và GV nhận xét, bổ sung
- GV kết luận: Hạt gồm: vở, phôi và chất
dinh dưỡng dự trữ
HĐ 3: Thảo luận: Điều kiện nảy mầm của
hạt
Bước 1: Làm việc theo nhóm 4.
Bước 2: Làm việc cả lớp.
- Vài hs nêu miệng trước lớp, lớp nx,
bổ sung
- Nhóm trưởng yêu cầu các bạn nhóm mình tách các hạt đã ươm làm đôi, từng bạn chỉ rõ đâu là vỏ, phơi, chất dinh dưỡng
- HS quan sát các hình 2-6 và đọc thông tin trong khung chữ trang 108,
109 SGK để làm BT
- Từng nhóm trình bày kết quả thảo luận
- HS giới thiệu kết quả thực hành gieo hạt đã làm ở nhà, trao đổi kinh nghiệm với nhau:
+ Nêu điều kiện để hạt nảy mầm
+ Chọn ra những hạt nảy mầm tốt để giới thiệu với cả lớp
- Từng nhóm trình bày kết quả thảo
Trang 5- GV nhận xét, khen ngợi nhóm có nhiều
HS gieo hạt thành công
HĐ 4: Quan sát quá trình phát triển thành
cây của hạt
Bước 1: Làm việc theo cặp
Bước 2: Làm việc cả lớp
+ Mời một số HS trình bày trước lớp
+ Cả lớp và GV nhận xét, bổ sung
HĐ 5: Củng cố, dặn dò.
- GV nhận xét giờ học Nhắc HS về nhà
thực hành như yêu cầu ở mục thực hành
trang 109
luận và gieo hạt cho nảy mầm của nhóm mình
- Hai HS cùng quan sát hình trang
109 SGK, chỉ vào từng hình và mô tả quá trình phát triển của cây mướp từ khi gieo hạt cho đến khi ra hoa kết quả và cho hạt mới
- HS trình bày
2- b ; 3- a ; 4- e ; 5- c 6- d
……….
Ôn Tiếng việt
I Mục tiêu.
- Củng cố và nâng cao thêm cho các em những kiến thức về viết đoạn đối thoại
- Rèn cho học sinh kĩ năng làm văn
- Giáo dục học sinh ý thức ham học bộ môn
II.Chuẩn bị :
Nội dung ôn tập
III.Hoạt động dạy học :
1.Ôn định:
2 Kiểm tra: Nêu dàn bài chung về văn
tả người?
3.Bài mới: Giới thiệu - Ghi đầu bài.
- GV cho HS đọc kĩ đề bài
- Cho HS làm bài tập
- Gọi HS lần lượt lên chữa bài
- GV giúp đỡ HS chậm
- GV chấm một số bài và nhận xét
Bài tập 1: Cho tình huống sau : Em vào
hiệu sách để mua sách và một số đồ
dùng học tập Hãy viết một đoạn văn hội
thoại cho tình huống đó
- HS trình bày
- HS đọc kĩ đề bài
- HS làm bài tập
- HS lần lượt lên chữa bài
Ví dụ:
- Lan: Cô cho cháu mua cuốn sách Tiếng Việt 5, tập 2
- Nhân viên: Sách của cháu đây
- Lan: Cháu mua thêm một cái thước kẻ
Trang 6Bài tập 2 : Tối chủ nhật, gia đình em
sum họp đầm ấm, vui vẻ Em hãy tả
buổi sum họp đó bằng một đoạn văn
hội thoại
4 Củng cố, dặn dò.
- Nhận xét giờ học và nhắc HS chuẩn bị
bài sau
và một cái bút chì nữa ạ!
- Nhân viên: Thước kẻ, bút chì của cháu đây
- Lan: Cháu gửi tiền ạ! Cháu cảm ơn cô!
Ví dụ:
Tối ấy sau khi ăn cơm xong, cả nhà ngồi quây quần bên nhau Bố hỏi em:
- Dạo này con học hành như thế nào? Lấy vở ra đây bố xem nào?
Em chạy vào bàn học lấy vở cho bố xem Xem xong bố khen:
- Con gái bố viết đẹp quá! Con phải cố gắng lên nhé! Rồi bố quay sang em Tuấn và bảo :
- Còn Tuấn, con được mấy điểm 10? Tuấn nhanh nhảu đáp:
- Thưa bố! Con được năm điểm 10 cơ đấy bố ạ
- Con trai bố giỏi quá!
Bố nói :
- Hai chị em con học cho thật giỏi vào Cuối năm cả hai đạt học sinh giỏi thì bố
sẽ thưởng cho các con một chuyến di chơi xa Các con có đồng ý với bố không?
Cả hai chị em cùng reo lên:
- Có ạ!
Mẹ nhìn ba bố con rồi cùng cười Em thấy mẹ rất vui, em sẽ cố gắng học tập
để bố mẹ vui lòng Một buổi tối thật là thú vị
- HS lắng nghe và chuẩn bị bài sau
………
Trang 7Thø t ngµy 6 th¸ng 3 n¨m 2013
Khoa học
§54: CÂY CON MỌC LÊN TỪ MỘT SỐ BỘ PHẬN CỦA CÂY MẸ
Những KT HS đã biết Những kiến thức mới cần hình thành
- Cây non mọc lên từ hạt - Cây con mọc lên từ một số bộ phận
của cây mẹ
A Mục tiêu:
- Kể được tên một số cây có thể mọc từ thân, cành, lá, rễ của cây mẹ
- Rèn kĩ năng trồng cây bằng một số bộ phận của cây mẹ
B Đồ dùng dạy học:
1 Chuẩn bị:
- Học sinh: Các nhóm chuẩn bị: ngọn mía, củ khoai tây, lá bỏng, củ gừng, …
- Giáo viên: Hình trang 110, 111 SGK
2 Phương pháp:
- Quan sát, thực hành luyện tập
C Các hoạt động dạy học:
HĐ 1: KTBC.
- Nêu cấu tạo của hạt?
- GV nx chung, ghi điểm
HĐ 2: Quan sát một số cây được mọc ra
từ bộ phận của cây mẹ
Bước 1: Làm việc theo nhóm 4.
- Nhóm trưởng yêu cầu các bạn nhóm
mình làm việc theo chỉ dẫn ở trang
110-SGK, kết hợp quan sát hình vẽ và vật
thật:
+ Tìm chồi trên vật thật: ngọn mía, củ
khoai tây, lá bỏng, củ gừng,…
+ Chỉ vào từng hình trong H1 trang
110-SGK và nói về cách trồng mía
Bước 2: Làm việc cả lớp.
- Cả lớp và GV nhận xét, bổ sung
- GV kết luận: ở thực vật, cây con có thể
mọc lên từ hạt hoặc mọc lên từ một số bộ
phận của cây mẹ
HĐ 3: Thực hành trồng cây bằng một số
bộ phận của cây mẹ
- 2 hs trả lời, lớp nx, bổ sung
- HS làm việc dưới sự điều hành của nhóm trưởng Nhóm trưởng yêu cầu các bạn nhóm mình làm việc theo chỉ dẫn ở trang 110-SGK, kết hợp quan sát hình vẽ và vật thật
Đáp án:
+ Chồi mọc ra từ nách lá ở ngọn mía + Mỗi chỗ lõm ở củ khoai tây, củ gừng là một chồi
+ Trên phía đầu của củ hành, củ tỏi có chồi mọc lên
+ Đối với lá bỏng, chồi được mọc ra
từ mép lá
- Từng nhóm trình bày kết quả thảo luận
Trang 8- GV phõn khu vực cho cỏc tổ.
HĐ 4: Củng cố, dặn dũ.
- GV cựng hs củng cố nội dung bài,
nhận xột giờ học
- Tổ trưởng cựng tổ mỡnh trồng cõy bằng thõn, cành hoặc bằng lỏ của cõy
mẹ (do nhúm tự lựa chọn)
………
ễn Toỏn
A Mục tiờu:
- Tiếp tục củng cố cho HS về cỏch tớnh số đo thời gian
- Củng cố cho HS về cỏch tớnh quóng đường và thời gian
- Rốn kĩ năng trỡnh bày bài.
- Giỳp HS cú ý thức học tốt.
B Đồ dựng:
- Hệ thống bài tập
C Cỏc hoạt động dạy học:
I ễn định:
II Kiểm tra:
- Nhắc lại cách tính quãng đường và thời gian
III Bài mới:
Bài 1: Trờn quóng đường dài 7,5 km,
một người chạy với vận tốc 10 km/giờ
Tớnh thời gian chạy của người đú?
- HD hs tìm hiểu y/c bài tập
GV nx, kl bài làm đúng
Bài 2: Một ca nụ đi với vận tốc 24
km/giờ Hỏi sau bao nhiờu phỳt ca nụ đi
được quóng đường dài 9 km ( Vận tốc
dũng nước khụng đỏng kể)
Bài 3: Một người đi xe đạp đi một
quóng đường dài 18,3 km hết 1,5 giờ
Hỏi với vận tốc như vậy thỡ người đú đi
quóng đường dài 30,5 km hết bao nhiờu
thời gian?
- HS nêu y/c bài tập
- HS làm bài tập vào vở, chữa bài
Bài giải Thời gian chạy của người đú là:
7,5 : 10 = 0,75 (giờ) = 45 phỳt
Đỏp số: 45 phỳt
- HS nêu y/c bài tập
- Thảo luận nhóm đôi, làm bài 1 hs lên bảng làm bài
- Chữa bài
Bài giải Đổi: 1 giờ = 60 phỳt
Quóng đường ca nụ đi trong 1 phỳt là:
24 : 60 = 0,4 (km) Thời gian ca nụ đi được quóng đường dài 9 km là:
9 : 0,4 = 22,5 (phỳt) = 22 phỳt 30 giõy Đỏp số: 22 phỳt 30 giõy
- Thực hiện tương tự như trên
Bài giải Vận tốc của người đi xe đạp là:
Trang 9Bài 4: (HSKG).
Một vận động viên đi xe đạp trong 30
phút đi được 20 km Với vận tốc đó, sau
1 giờ 15 phút người đó đi được bao
nhiêu km?
- GV hd hs t×m c¸ch gi¶i vµ gi¶i bµi tËp
vµo vë
IV Củng cố dặn dò:
- GV nhận xét giờ học và dặn HS chuẩn
bị bài sau
18,3 : 1,5 = 12,2 (km/giờ) Thời gian để người đó đi quãng đường dài 30,5 km là:
30,5 : 12,2 = 2,5 (giờ) = 2 giờ 30 phút
Đáp số: 2 giờ 30 phút
- HS thùc hiÖn
Bµi gi¶i Đổi: 30 phút = 0,5 giờ
1 giờ 15 phút = 1,25 giờ
Vận tốc của người đó là:
20 : 0,5 = 40 (km) Sau 1 giờ 15 phút người đó đi được số
km là:
40 1,25 = 50 (km)
Đáp số: 50 km
- HS chuẩn bị bài sau
………
Tập làm văn
§ 53: ÔN TẬP VỀ TẢ CÂY CỐI
A Mục tiêu:
- Biết được trình tự tả, tìm được các hình ảnh so sánh, nhân hoá tác giả đã sử dụng để tả cây chuối trong bài văn
- Viết được một đoạn văn ngắn tả một bộ phận của một cây quen thuộc
B Đồ dùng dạy học:
1 Chuẩn bị:
- Học sinh: đồ dùng học tập
- Giáo viên: Bảng phụ đã ghi những kiến thức cần ghi nhớ về bài văn tả cây cối Bút dạ và giấy khổ to kẻ bảng nội dung BT 1
2 Phương pháp:
- Quan sát, thực hành luyện tập
C Các hoạt động dạy học:
I Ổn định: Hát
II Kiểm tra bài cũ:
III Bài mới:
1 Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học
Trang 102 Giảng bài:
Bài tập 1:
- GV dán lên bảng tờ phiếu ghi những
kiến thức cần ghi nhớ về bài văn tả cây
cối ; mời 1 HS đọc lại
- GV phát phiếu cho 4 HS làm
- Mời những HS làm bài trên phiếu dán
bài trên bảng lớp, trình bày
- Cả lớp và GV nhận xét, bổ sung, chốt lại
lời giải
Bài tập 2:
- GV nhắc HS:
+ Đề bài yêu cầu mỗi em chỉ viết một
đoạn văn ngắn, chọn tả chỉ một bộ phận
của cây
+ Khi tả, HS có thể chọn cách miêu tả
khái quát rồi tả chi tiết hoặc tả sự biến đổi
của bộ phận đó theo thời gian Cần chú ý
cách thức miêu tả, cách quan sát, so sánh,
nhân hoá,…
- GV giới thiệu tranh, ảnh hoặc vật thật:
một số lồi cây, hoa, quả để HS quan sát,
làm bài
- GV kiểm tra việc chuẩn bị của HS
- HS đọc yêu cầu của bài
- 1 hs đọc trước lớp
- Cả lớp đọc thầm lại bài, suy nghĩ làm bài cá nhân
Lời giải:
a) Cây chuối trong bài được tả theo trình tự từng thời kì phát triển của cây: cây chuối non > cây chuối to
->…
-Còn có thể tả từ bao quát đến bộ phận
b) Cây chuối được tả theo ấn tượng của thị giác – thấy hình dáng của cây,
lá, hoa,…
- Còn có thể tả bằng xúc giác, thính giác, vị giác, khứu giác
c) Hình ảnh so sánh: Tàu lá nhỏ xanh
lơ, dài như lưỡi mác…/ Các tàu lá ngả ra như những cái quạt lớn,…
- Hình ảnh nhân hoá: Nó đã là cây chuối to đĩnh đạc / chưa được bao lâu nó đã nhanh chóng thành mẹ…
- HS đọc
- HS lắng nghe
- HS đọc yêu cầu của bài
- Quan sát
- HS viết bài vào vở
Trang 11- Cả lớp và GV nhận xét, đánh giá - HS nối tiếp đọc đoạn văn.
IV Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét giờ học
- Dặn HS ghi nhớ những kiến thức về văn tả cây cối vừa ôn luyện
Thø s¸u ngµy 8 th¸ng 3 n¨m 2013
Luyện từ và câu
§ 54: LIÊN KẾT CÁC CÂU TRONG BÀI BẰNG CÁCH
LIÊN KẾT TỪ NGỮ
Những KT HS đã biết Những kiến thức mới cần hình thành
- Biết một số kiểu liên kết câu: liên kết
câu bằng QHT, từ hô ứng, lặp lại từ
ngữ, thay thế từ ngữ
- Liên kết các câu trong bài bằng từ ngữ nối
A Mục tiêu:
- Hiểu thế nào là liên kết câu bằng phép nối, tác dụng của phép nối Hiểu và
nhận biết được những từ ngữ dùng để nối các câu và bước đầu biết sử dụng các từ
ngữ nối để liên kết câu; Thực hiện được yêu cầu của bài tập ở mục III
B Đồ dùng dạy học:
1 Chuẩn bị:
- Học sinh: đồ dùng học tập
- Giáo viên:
2 Phương pháp:
- Thực hành luyện tập
C Các hoạt động dạy học:
HĐ 1: Phần nhận xét.
Bài 1:
- Cả lớp và GV nhận xét Chốt lời giải
đúng
- GV: Cụm từ vì vậy ở VD trên giúp
chúng ta biết được biện pháp dùng từ
ngữ nối để LKC
Bài 2:
- Yêu cầu HS suy nghĩ sau đó trao đổi
với bạn
- Cả lớp và GV nhận xét, chốt lời giải
- HS đọc yêu cầu của bài tập 1 Cả lớp theo dõi trong sgk
- HS suy nghĩ, trả lời câu hỏi, trình bày
Lời giải:
- Từ hoặc có tác dụng nối từ em bé với
từ chú mèo trong câu 1.
- Cụm từ vì vậy có tác dụng nối câu 1
với câu 2
- HS đọc yêu cầu
- Thực hiện
- HS trình bày
VD về lời giải: