Môc tiªu A - Tập đọc - Biết ngắt hơi hợp lí sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ; bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện - Hiểu ý nghĩa: Anh em phải biết nhường nhịn, thươ[r]
Trang 1Tuần 3
Ngày soạn:21/08/2010
Ngày giảng:Thứ hai ngày 23 thỏng 08 năm 2010
Tập đọc - kể chuyện
I Mục tiêu
A - Taọp ủoùc
- Biết ngắt hơi hợp lớ sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa cỏc cụm từ; bước đầu biết đọc phõn biệt lời người dẫn chuyện
- Hiểu ý nghĩa: Anh em phải biết nhường nhịn, thương yờu lẫn nhau (trả lời được cỏc cõu hỏi 1,2,3,4)
-Quyền được cha mẹ, anh em quan tõm chăm súc
-Bổn phận phải ngoan ngoón, nghe lời cha mẹ
B - Keồ chuyeọn
- Kể lại được từng đoạn cõu chuyện dựa theo cỏc gợi ý..
II.Đồ dùng dạy học
1.GV: Bảng phụ
2.HS : SGK
III Các hoạt động dạy học
Tập đọc
1 ổn định tổ chức:
2.Kiểm tra bài cũ
- 2HS đọc bài “Cô giáo tí hon ”
- GV nhận xột
3 Bài mới
a Giới thiệu bài
- GV giới thiệu chủ điểm
- GV giới thiệu bài tập đọc
b Luyện đọc:
* GV đọc toàn bài
- GV tóm tắt nội dung bài: - HS chú ý nghe
- GV hướng dẫn cách đọc
c GV hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp
giải nghĩa từ
- Đọc từng câu - HS đọc tiếp nối từng câu + luyện đọc
đúng
- Đọc từng đoạn trước lớp
Trang 2+ GV hướng dẫn đọc những câu văn dài - HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn trong
bài
- HS giải nghĩa 1 số từ mới
- Đọc từng đoạn trong nhóm - HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn trong
bài
- Thi đọc từng đoạn trong nhúm - Đại diện nhúm thi đọc từng đoạn
d Tìm hiểu bài
- HS đọc thầm đoạn 1
- Chiếc áo len của bạn Hoà đẹp và tiện
lợi như thế nào?
- áo màu vàng, có dây đeo ở giữa, có
mũ để đội, ấm ơi là ấm
- HS đọc thầm đoạn 2
- Vì sao Lan dỗi mẹ? - Vì mẹ nói rằng không thể chiếc áo đắt
tiền như vậy được
- HS đọc thầm đoạn 3
- Anh Tuấn nói với mẹ những gì? - Mẹ dành hết số tiền mua áo cho em
Lan con không cần thêm áo
- HS đọc thầm đoạn 4
- Vì sao Lan ân hận?
- Tìm một tên khác cho truyện? - Mẹ và 2 con, Cô bé ngoan
- Các em có bao giờ đòi mẹ mua cho
những thứ đắt tiền làm bố mẹ phải lo
lắng không?
- HS liên hệ
e Luyện đọc lại:
- GV hướng dẫn đọc - 2HS đọc lại toàn bài
- HS nhận vai thi đọc lại truyện theo nhúm
- Lớp nhận xét - bình chọn nhóm đọc hay nhất
- GV nhận xét chung
Kể chuyện
1 GV nêu nhiệm vụ: Dựa vào các câu hỏi gợi ý trong SGK, kể từng đoạn câu chuyện: Chiếc áo len theo lời của Lan
2 Hướng dẫn HS kể từng đoạn của câu chuyện theo gợi ý
a Giúp HS nắm được nhiệm vụ - 1HS đọc đề bài và gợi ý trong SGK
Lớp đọc thầm theo
- GV giải thích:
+ Kể theo gợi ý: Gợi ý là điểm tựa để
nhớ các ý trong truyện
+ Kể theo lời của Lan: Kể theo cách
Trang 3nhập vai không giống y nguyên văn
bản
b Kể mẫu đoạn 1:
- GV mở bảng phụ viết sẵn gợi ý - 1HS đọc 3 gợi ý kể mẫu theo đoạn
1HS kể theo lời bạn Lan
c Từng cặp HS tập kể - HS tiếp nối nhau nhìn gợi ý nhập vai
nhân vật Lan
d HS thi kể trước lớp - HS nối tiếp nhau thi kể đoạn 1,2,3,4
- Lớp bình chọn
4 Củng cố
- Câu chuyện trên giúp em hiểu ra điều
gì?
5.Dặn dò :
- Về nhà chuẩn bị bài sau
Toán
Tiết 11: Ôn tập vê hình học
I Mục tiêu
- Tớnh được độ dài đường gấp khỳc, chu vi hỡnh tam giỏc, chu vi hỡnh tứ giỏc
II Đồ dùng dạy học
1 GV:Bộ đồ dùng dạy học
2 HS: Bảng con
III Các hoạt động dạy học
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
- 1 HS giải bài tập 3 tiết 10
- GV nhận xột
3 Bài mới
Giới thiệu bài
b Giảng bài
+ Bài tập
1 Bài 1: Củng cố cách tính độ dài
đường gấp khúc và tính chu vi hình tam
giác
- HS nêu yêu cầu bài tập
a GV yêu cầu HS quan sát hình SGK - HS nêu cách tính
- 1 HS lên bảng giải + lớp làm vào vở
- GV theo dõi, HD thêm cho HS dưới
lớp
Giải
Độ dài đường gấp khúcABCD là:
34 + 12 + 40= 86 (cm)
Trang 4Đáp số: 86 cm
- GV nhận xét ghi điểm - Lớp nhận xét
b GV cho HS nhận biết độ dài các
cạnh
- HS nêu yêu cầu bài tập
- HS quan sát hình trong SGK
- GV lưu ý HS: Hình MNP có thể là
đường gấp khúc ABCD khép kín Độ
dài đường gấp khúc khép kín đó cũng
là chu vi hình tam giác
Bài giải Chu vi hình tam giác MNP là:
34 + 12 + 40 = 86(cm)
c Bài 2: Củng cố lại cách đo độ dài
đoạn thẳng
- HS nêu yêu cầu BT
- GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ
- GV yêu cầu HS dùng thước thẳng đo
độ dài các đoạn thẳng
- HS quan sát hình vẽ sau đó dùng thước thẳng để đo độ dài các đoạn thẳng
- Cho HS làm bài vào vở - HS tính chu vi hình chữ nhật vào vở
Bài giải Chu vi hình chữ nhật là:
3 + 2 + 3 + 2 = 10(cm)
Đáp số: 10(cm)
- GV nhận xét, sửa sai cho HS
Bài 3: Củng cố nhận dạng hình vuông,
hình tam giác qua đến hình
- HS nêu yêu cầu BT
- HS quan sát vào hình vẽ và nêu miệng + Có 5 hình vuông
+ Có 6 hình tam giác
Trang 5- GV nhận xét, sửa sai
4 Củng cố
- Nhận xét tiết học
5 Dặn dò
- Chuẩn bị bài sau
Đạo đức
Tiết 3: Giữ lời hứa (Tiết1)
I Mục tiêu:
- Nờu được một vài vớ dụ về giữ lời hứa
- Biết giữ lời hứa với bạn bố và mọi người
- Quý trọng những người biết giữ lời hứa
II Đồ dùng dạy học
1GV: Tranh minh hoạ
2.HS: VBT
III Các hoạt động dạy – học:
1 Hoạt động 1: Thảo luận truyện: Chiếc vòng bạc
a Mục tiêu: HS biết được thế nào là giữ lời hứa và ý nghĩa của việc giữ lời hứa
b Tiến hành
- GV kể chuyện cười (vừa kể vừa minh
hoạ bằng tranh ): Chiếc vòng bạc
- HS chú ý nghe và quan sát
- 1HS đọc lại truyện
- Thảo luận cả lớp:
+ Bác hồ đã làm gì khi gặp lại em bé
sau 2 năm ?
- Bác tặng em, chiếc vòng bạc
+ Em bé và mọi người trong truyện
cảm thấy thế nào trước việc làm của
Bác?
- Bác là người dữ lời hứa
+ Việc làm của Bác thể hiện điều gì ?
+ Qua câu chuyện trên em có thể rút ra
điều gì?
- HS nêu
- Thế nào giữ lời hứa ?
- Người giữ lời hứa được mọi người
đánh giá như thế nào?
c Kết luận: Tuy bận nhiều công việc
Trang 6nhưng Bác Hồ không quên lời hứa với
một em bé, dù đã qua một thời gian dài
Việc làm Bác khiến mọi người rất cảm
động và kính phục
- Qua câu chuyện trên chúng ta thấy cần
phải giữ đúng lời hứa – giữ lời hứa là
thực hiện đúng điều mình nói
2 Hoạt động 2: Xử lý tình huống
a Mục tiêu: HS biết được vì sao cần
phải giữ lời hứa và cần làm gì nếu
không thể giữ lời hứa với người khác
b Tíên hành:
- GV chia lớp thành các nhóm
- Các nhóm nhận nhiệm vụ + N1: tình huống 1
+ N2: Tình huống 2
- GV quan sát, HD thêm cho nhóm nào
còn lúng túng
- Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả thảo luận
+ Theo em Tiến sẽ nghĩ khi không thấy
Tân sáng nhà mình học như đã hứa ? - Học sinh trả lời
+ Hằng sẽ nghĩ gì khi Thanh không
dám trả lại rách truyện ?
- Học sinh trả lời
+ Cần phải làm gì khi không thể thực
hiện được điều mình đã hứa với người
c Kết luận:
- TH1: Tân sang nha học như đã hứa
hoặc tìm cách báo cho bạn là xem phim
xong sẽ sang học cùng bạn, để bạn khỏi
chờ
- TH2: Thanh cần dán trả lại truyện cho
Hằng và xin lỗi bạn
- Tiến và Hằng sẽ cảm thấy không vui,
không hài lòng , không thích; có thể
mất lòng tin khi ựan không giữ lời hứa
với mình
Trang 7- Cần phải giữ lời hứa vì giữa lời hứa là
tự trọng và tôn trọng người khác
3 Hoạt động 3: Tự liên hệ
a Mục tiêu: Học sinh biết tự đánh giá
việc giữ lời hứa của bản thân
b Tiến hành:
- Gv hỏi:
+ Thời gian vừa qua em có hứa với ai
+ Em có thực hiện được điều đã hứa ? - Học sinh trả lời + Em cảm thấy thế nào, khi thực hiện
được điều đã hứa? - Học sinh trả lời
- GV nhận xét, khen những HS đã biết
giữ lời hứa
- Nhắc nhở các em nhớ thực hiện hàng
ngày
4 Củng cố
- GV nhận xét tiết học
Trang 8-5.Dặn dò: HD học sinh thực hành.
Ngày soạn: 23/08/2010 Ngày giảng: Thứ ba,ngày 24 thỏng 08 năm 2010
Toán
I Mục tiêu:
- Biết giải bài toỏn về nhiều hơn, ớt hơn
- Biết giải bài toan1 về hơn kộm nhau một số đơn vị
II.Đồ dùng dạy học
1 GV: Bảng phụ
2 HS: Bảng con
III Các hoạt động dạy học
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ Nêu cách tính chu vi hình tam giác ? (1
HS nêu)
3 Bài mới:
1 Hoạt động 1: Bài tập
1 Bài 1(12): Yêu cầu HS giải được bài
toán về nhiều hơn
- HS nêu yêu cầu BT
- GV hướng dẫn HS tóm tắt + giải bài
- HS nêu cách làm
- 1 HS lên bảng tóm tắt + 1HS giải + lớp làm vào vở
Giải
Số cây đội hai trồng được là:
230 + 90 = 320 (cây) Đáp số: 320 cây
- GV nhận xét – sửa sai - Lớp nhận xét
b Bài 2: Củng cố giải toán về “ít hơn” - HS nêu yêu cầu BT
- GV hướng dẫn HS làm bài - 1 HS lên bảng làm
Giải Buổi chiều cửa hàng bán được là:
635 – 128 = 507 (lít) Đáp số: 507 lít xăng
- GV nhận xét, sửa sai cho HS
2 Hoạt động 2:
- Yêu cầu HS nắm được các bước giải
và cách giải bài toán dạng này
Trang 9a Bài tập 3 (12)
- Hàng trên nhiều hơn hàng dưới mấy
quả ?
- Số cam hàng trên nhiều hơn hàng dưới
2 quả
- Muốn tìm số cam hàng trên ta làm như
thế nào?
- 7 quả bớt đi 5 quả còn 2 quả
7 - 5 = 2
- HS viết bài giải vào vở
Phần b: GV hướng dẫn HS dựa vào phần
a để làm
- HS nêu yêu cầu BT
- 1HS lên giải + lớp làm vào vở
Giải
Số bạ nữ nhiều hơn số bạn nam là:
19 – 16 = 3 bạn
b Bài tập 4 (12): - 1HS nêu yêu cầu BT
- 1HS tóm tắt giải Giải Bao ngô nhẹ hơn bao gạo là:
50 – 35 = 15( kg) Đỏp số: 15 kg gạo
4 Củng cố
- Nhận xét tiết học
5 Dặn dò
- Chuẩn bị bài sau
Chính tả
I Mục tiêu:
- Nghe - viết đựng bài CT; trỡnh bày đỳng hỡnh thức bài băn xuụi
- Làm đỳng BT (3) a / b hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn
- Điền đỳng 9 chữ vào tờn chữa vào ụ trống trong bảng (BT3)
II.Đồ dựng
1.GV: Bảng phụ kẻ bảng chữ và tên chữ ở bài tập 3 - 3 hoặc 4 băng giấy viết nội dung bài tập 2
2.HS: Bảng con
III Các hoạt động dạy học:
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
- GV đọc: Xào rau; rà xuống, ngày sinh
1 HS lên bảng viết + lớp viết bảng con
Trang 103 bài mới:
a.Giới thiệu bài
1 Hướng dẫn nghe viết 1 HS đọc đoạn viết
a Hướng dẫn chuẩn bị:
- Vì sao Lan ân hận ? - Vì em đã làm cho mẹ phải lo lắng, làm
cho anh phải nhường
- Những chữ nào trong đoạn văn cần
viết hoa ?
- Các chữ đầu đoạn, đầu câu, tên riêng của người
- Lời Lan muốn nói với mẹ được đặt
trong câu gì?
- Dấu hai chấm và dấu ngoặc kép
b Luyện viết tiếng khó:
- GV đọc: nằm, cuộn tròn,chăn bông
- GV nhận xét – sửa sai cho HS
c GV đọc bài viết HS nghe đọc – viết bài vào vở
- GV theo dõi, hướng dẫn thêm cho HS
d Chấm chữa bài:
- GV đọc lại bài - HS dùng bút chì soát lỗi
- GV thu nhỏ vở chấm bài
- GV nhận xét bài viết
2 Hướng dẫn làm bài tập
- GV phát 3 băng giấy cho 3 HS - 3 HS lên bảng làm thi trên băng giấy
- Lớp làm vào vở
- Lớp nhận xét
- GV nhận xét – chốt lại lời giải đúng
- GV yêu cầu HS - 1HS làm mẫu: gh – giehat
- 1HS lên bảng làm + lớp làm vào vở
- Lớp nhìn lên bảng đọc 9 chữ và tên chữ
- HS thi đọc tại lớp
- GV nhận xét
4.Củng cố - Nhận xét tiết học
5.dặn dò:- Chuẩn bị bài sau
Tự nhiên xã hội
I Mục tiêu:
- Biết cần tiờm phũng lao, thở khụng khớ trong lành, ăn đủ chất để phũng bệnh lao phổi
Trang 11II.Đồ dùng dạy học :
1 GV: Các hình trong SGK – 12,13
2 SGK
III Các hoạt động dạy học
1 Hoạt động 1: Làm việc với SGK – 12, 13
a Mục tiêu: Nêu nguyên nhân, đường lây bệnh và tác hại của bệnh lao phổi
b Cách tiến hành:
- Bước 1: Làm việc theo nhóm nhỏ
- HS hoạt động nhóm
- Nhóm trưởng điều khiển các bạn trong nhóm mình quan sát H1, 2,3,4,5
- GV: Yêu cầu các nhóm phân công 2
bạn đọc lời thoại giữa bác sĩ và bệnh
nhân sau đó đặt câu hỏi trong SGK
- Cả nhóm nghe câu hỏi – trả lời
+ Nguyên nhân gây ra bệnh lao phổi là
gì?
+ Bệnh lao phổi có thể lây qua đường
nào?
+ Bệnh lao phổi gây ra tác hại gì đối với
sức khoẻ của bản thân người bệnh và
với người xung quanh?
- Bước 2: Làm việc cả lớp - Đại diện các nhóm trình bày kết quả
thảo luận của nhóm mình
- Lớp nhận xét bổ xung
* GV kết luận: Bệnh lao phổi là do bệnh
lao gây ra, những người ăn uống thiếu
thốn, làm việc quá sức thường dễ lụ vì
vi khuẩn lao tấn công và nhiễm bệnh
2 Hoạt động 2: Thảo luận nhóm:
a Mục tiêu: Nêu được những việc làm
và không nên làm để đề phòng bệnh lao
phổi
b Tiến hành:
Bước 1: Thảo luận nhóm
+ GV nêu yêu cầu - Mỗi nhóm cử 2 bạn lên dán tranh
+ GV: Các em thấy tranh nào nên làm
thì em nên dán vào bông hoa màu xanh
còn tranh nào không nên làm thì các em
dán vào bông hoa màu đỏ
- Lớp nhận xét các nhóm dán bảng
+ Dựa vào tranh các em hãy kể ra
những việc làm và hoàn cảnh khiến ta
dễ mắc bệnh lao phổi?
- HS thảo luận các câu hỏi theo cặp
Trang 12- Người hút thuốc lá và người thường xuyên hít khói thuốc lá
+ Nêu những việc làm và hoàn cảnh
giúp chúng ta có thể phòng tránh được
bệnh lao phổi ?
- Tiêm phòng lao phổi
+ Tại sao không nên khạc nhổ bừa bãi ? - Vì trong nước bọt có đờm
- Bước 2: Làm việc cả lớp - Đại diện các nhóm nêu KQ thảo luận
- Lớp nhận xét – bổ xung
- Bước 3: Liên hệ
+ Em và gia đình cần làm gì để phòng
tránh bệnh lao phổi?
- Luôn quét dọn nhà cửa sạch sẽ, mở cửa cho ánh sáng chiếu vào nhà
c Kết luận (SGK)
3 Hoạt động 3: Đóng vai
a Mục tiêu:
- Biết nói với bố mẹ khi bản thân có
những dấu hiệu bị mắc bệnh đường hô
hấp để được đi khám và chữa bệnh kịp
thời
- Biết tuân theo chỉ dẫn của bác sĩ điều
trị nếu có bệnh
b Tiến hành:
- Bước 1: Thảo luận nhóm đóng vai
+ GV nêu tình huống: Nếu bị một trong
các bệnh đường hô hấp ( viêm họng,
phế quản, ho ) em nói gì với bố mẹ để
bố mẹ đưa đi khám?
- HS chú ý nghe
+ Khi được đi khám bệnh em sẽ nói gì
với bác sĩ?
- HS thảo luận câu hỏi theo nhóm
- HS nhận vai đóng vai trong nhóm Bước 2: Trình diễn
- Các nhóm trình bày trước lớp
- HS nhận xét xem các bạn đóng vai như thế nào
c Kết luận: Khi bị sốt, mệt mỏi, chúng
ta cân phải nói ngay với bố mẹ, để được
đưa đi khám bệnh kịp thời Khi đến gặp
bác sĩ chúng ta phải nói rõ xem mình bị
đau ở đâu để bác sĩ chuẩn đoán đúng
bệnh, nếu có bệnh phải uống thuốc đủ
liều theo đơn của bác sỹ
- Chỳng ta cú quyền được chăm súc sức
khỏe, cú bổn phận phải giữ vệ sinh
Trang 13sạch sẽ.
4 Củng cố – dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau
Âm nhạc:
I Mục tiêu:
- Biết hỏt theo giai điệu và lời 1
- Biết hỏt kết hợp vỗ tay hoặc gừ đệm theo bài hỏt
II Chuẩn bị
1 GV: Hát chuẩn xác bài hát
2.HS: Thanh phỏch
III Các hoạt động dạy học
1 ễDĐTC
2 KTBC: GV gọi HS hỏt bài Quốc ca
- GV nhận xột
3 Bài mới
a Giới thiệu bài hát
b Giảng bài
* Hoạt động 1
+ Dạy hát:
- GV hát mẫu bài hát lần 1 - HS chú ý nghe
- GV hát mẫu + động tác phụ hoạ
- GV đọc lời ca - HS đọc đồng thanh lời ca
- GV dạy HS hát theo hình thức móc
- GV hướng dẫn học sinh hát và vỗ tay
theo tiết tấu lời ca
HS theo dõi
Trang 14- HS hát + vỗ tay theo tiết tấu.
+ Luyện tập: - Lớp hát lại bài hát một lần
- HS hát theo tổ, nhóm, cá nhân
- Lớp chia làm 3 nhóm N1: Câu 1
N2: Câu 2 N3: Câu 3 Cả lớp: Câu 4
* Hoạt động 2: Hát kết hợp gõ đệm - Lớp chia thành 2 nhóm
N1: Hát N2: Gõ đệm phách
- GV nghe – nhận xét - Lớp hát + gõ đệm theo phách
4 Củng cố
- Nhận xét – tiết học
5 Dặn dò- Chuẩn bị bài sau
Ngàysoạn:21/08/2010
Ngày giảng:Thứ tư, ngày 25 thỏng 08 năm 2010
Thể dục
I Mục tiêu:
- Biết cỏch tập hợp hàng dọc, hàng ngang, điểm số, quay phải, quay trỏi đỳng cỏch
- Biết cỏch đi thường 1-4 hàng dọc theo nhịp
- HS Mai cú khả năng theo dừi và nờu tờn cỏc động tỏc và tờn trũ chơi
II Địa điểm – phương tiện:
1 Địa điểm: Trên sân trường
2 Phương tiện: Chuẩn bị còi và kẻ sân cho trò chơi
III Nội dung và phương pháp lên lớp.
Nội dung Định
lượng
Phương pháp tổ chức HS Mai
A Phần mở đầu: 5 – 6
phút
- GV nhận lớp – phổ biến nội
dung, yêu cầu bài học
x x x x x x
x x x x x x
Chỳ ý lắng nghe