Qua bài tập đọc này, các con sẽ thấy rõ hơn vẻ đẹp của cây đa, một loài cây rất gắn bó với người nông dân đồng bằng Bắc Bộ, và thấy được tình yêu của tác giả đối với quê hương.. - B Luye[r]
Trang 1CHÍNH TẢ
I Mục tiêu
Chép chính xác bài CT ; trình bày đúng hình thức bài văn ngắn
Làm được bài tập 2( a/b ) ; hoặc bài tập CT phương ngữ do giáo viên soạn
II Chuẩn bị
- GV: Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 2
- HS: Vở chính tả Vở bài tập
III Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’) Cây dừa
- Yêu cầu HS viết các từ sau: sắn, xà cừ, súng,
xâu kim, minh bạch, tính tình, Hà Nội, Hải
Phòng, Sa Pa, Tây Bắc,…
- GV nhận xét
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Những quả đào
Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả
- A) Ghi nhớ nội dung đoạn viết
- Gọi 3 HS lần lượt đọc đoạn văn
- Người ông chia quà gì cho các cháu?
- Ba người cháu đã làm gì với quả đào mà ông
cho?
- Người ông đã nhận xét về các cháu ntn?
- B) Hướng dẫn cách trình bày
- Hãy nêu cách trình bày một đoạn văn
- Ngoài ra chữ đầu câu, trong bài chính tả này có
những chữ nào cần viết hoa? Vì sao?
- C) Hướng dẫn viết từ khó
- Hãy tìm trong bài thơ các chữ có dấu hỏi, dấu
ngã
- Đọc lại các tiếng trên cho HS viết vào bảng
con Chỉnh sửa lỗi cho HS
- D) Viết bài
- E) Soát lỗi
- GV đọc lại bài, dừng lại phân tích các chữ khó
cho HS soát lỗi
-Hát
-4 HS lên bảng viết bài, cả lớp viết vào giấy nháp
-HS dưới lớp nhận xét bài của các bạn trên bảng
-3 HS lần lượt đọc bài
-Người ông chia cho mỗi cháu một quả đào
-Xuân ăn đào xong, đem hạt trồng Vân ăn xong vẫn còn thèm Còn Việt thì không ăn mà mang đào cho cậu bạn bị ốm
-Oâng bảo: Xuân thích làm vườn, Vân bé dại, còn Việt là người nhân hậu -Khi trình bày một đoạn văn, chữ đầu đoạn ta phải viết hoa và lùi vào 1 ô vuông Các chữ đầu câu viết hoa Cuối câu viết dấu chấm câu
-Viết hoa tên riêng của các nhân vật: Xuân, Vân, Việt
-Các chữ có dấu hỏi, dấu ngã, mỗi, vẫn
-Viết các từ khó, dễ lẫn
-HS nhìn bảng chép bài
-Soát lỗi, sửa lỗi sai và ghi tổng số lỗi
ra lề vở
NHỮNG QUẢ ĐÀO
Trang 2- G) Chấm bài
- Thu và chấm một số bài Số bài còn lại để
chấm sau
Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập chính tả
- Bài 2a Điền vào chỗ trống s hay x
- Gọi HS đọc đề bài sau đó gọi 1 HS lên làm bài
trên bảng lớp, yêu cầu cả lớp làm bài vào Vở
bài tập Tiếng Việt 2, tập hai
- Nhận xét bài làm và cho điểm HS
- Bài 2b Điền vào chỗ trống in hay inh
- Tiến hành tương tự như với phần a
4 Củng cố – Dặn dò (3’)
- Nhận xét tiết học
- Yêu cầu các em viết sai 3 lỗi chính tả trở lên
về nhà viết lại cho đúng bài
- Chuẩn bị: Hoa phượng
-2 HS làm bài trên bảng lớp Cả lớp làm bài vào Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập hai
Đáp án:
Đang học bài Sơn bỗng nghe thấy tiếng lạch cạch Nhìn chiếc lồng sáp treo trước cửa sổ, em thấy trống không Chú sáo nhỏ tinh nhanh đã xổ lồng Chú đang nhảy trước sân Bỗng mèo mướp xồ tới Mướp định vồ sáo nhưng sáp nhanh hơn, đã vụt bay lên và đậu trên một cành xoan rất cao.
- Đáp án:
+ To như cột đình + Kín như bưng + Tình làng nghĩa xóm + Kính trên nhường dưới + Chín bỏ làm mười
BỔ SUNG
Trang 3CHÍNH TẢ
I Mục tiêu
Nghe viết chính xác bài CT ; trình bày đúng hình thức bài thơ 5 chữ
Làm được bài tập 2 ( a/b ) ; hoặc bài tập CT phương ngữ do giáo viên soạn
II Chuẩn bị
- GV: Tranh vẽ minh hoạ bài thơ (nếu có) Bảng phụ ghi các quy tắc chính tả
- HS: Vở
III Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’) Những quả đào.
- Gọi 3 HS lên bảng viết các từ sau
Tình nghĩa, tin yêu, xinh đẹp, xin học, mịn màng,
bình minh
- Nhận xét, cho điểm HS
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Hoa phượng
Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả
- A) Ghi nhớ nội dung đoạn cần viết
- GV đọc bài thơ Hoa phượng
- Bài thơ cho ta biết điều gì?
- Tìm và đọc những câu thơ tả hoa phượng
- B) Hướng dẫn cách trình bày
- Bài thơ có mấy khổ? Mỗi khổ có mấy câu thơ?
Mỗi câu thơ có mấy chữ?
- Các chữ đầu câu thơ viết ntn?
- Trong bài thơ những dấu câu nào được sử
dụng?
- Giữa các khổ thơ viết ntn?
- C) Hướng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu HS đọc các từ khó dễ lẫn và các từ
khó viết
- Yêu cầu HS đọc và viết các từ vừa tìm được
- D) Viết chính tả
- GV đọc cho HS viết theo đúng yêu cầu
- E) Soát lỗi
- Hát
- Viết từ theo yêu cầu của GV
-1 HS đọc lại bài
-Bài thơ tả hoa phượng
Hôm qua còn lấm tấm Chen lẫn màu áo xanh Sáng nay bừng lửa thẫm Rừng rực cháy trên cành.
Phượng mở nghìn mắt lửa, Một trời hoa phượng đỏ
-Bài thơ có 3 khổ thơ Mỗi khổ có 4 câu thơ Mỗi câu thơ có 5 chữ
-Viết hoa
-Dấu phẩy, dấu chấm, dấu gạch ngang đầu dòng, dấu chấm hỏi, dấu chấm cảm
-Để cách một dòng
-chen lẫn, lửa thẫm, mắt lửa,…
-4 HS lên bảng viết, cả lớp viết vào vở nháp
-HS nghe và viết
-Dùng bút chì, đổi vở cho nhau để soát
HOA PHƯỢNG
Trang 4- GV đọc lại bài, dừng lại phân tích các tiếng
khó cho HS chữa
- G) Chấm bài
- Thu chấm 10 bài
- Nhận xét bài viết
Hoạt động 2: Hướng dẫn viết bài tập chính tả
Bài 2 a : Điền vào chỗ trống s hay x.
Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Yêu cầu HS tự làm bài
Bài 2 b :Điền vào chỗ trống in hay inh.
- Nhận xét, chữa bài và cho điểm HS
4 Củng cố – Dặn dò (3’)
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà tìm thêm các từ có âm đầu s/x,
có vần in/inh và viết các từ này
- Chuẩn bị: Ai ngoan sẽ được thưởng
lỗi, chữa bài
-Bài tập yêu cầu chúng ta điền vào chỗ trống s hay x, in hay inh
-2 HS làm bài trên bảng lớp, cả lớp làm bài vào Vở Bài tập
a) Bầu trời xám xịt như sà xuống
sát tận chân trời Sấm rền vang, chớp loé sáng Cây sung già trước cửa sổ như trút lá theo trận lốc, trơ lại những cành xơ xác, khẳng khiu Đột nhiên, trận mưa dông sầm sập đổ xuống, gõ lên mái tôn loảng xoảng Nước mưa sủi bọt, cuốn qua mảnh sân xi măng thành dòng ngầu đục.
b) Chú Vinh là thương binh Nhờ
siêng năng, biết tính toán đã có một ngôi nhà xinh xắn, vườn cây đầy trái chính thơm lừng Chú hay giúp đỡ mọi người nên được gia đình, làng xóm tin yêu, kính phục.
BỔ SUNG
Trang 5KỂ CHUYỆN
I Mục tiêu
-Bước đầu biết tóm tắt nội dung mỗi đoạn bằng 1 cụm từ hoặc 1 câu ( BT1)
-Kể lại từng đoạn câu chuyện dựa vào lời tóm tắt (BT2)
Học sinh khá giỏi biết phân vai dựng lại câu chuyện ( BT3)
II Chuẩn bị
- GV: Bảng phụ viết tóm tắt nội dung từng đoạn truyện
- HS: SGK
III Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’) Kho báu.
- Gọi 3 HS lên bảng, và yêu cầu các em nối tiếp
nhau kể lại câu chuyện Kho báu
- Nhận xét và cho điểm HS
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Trong tiết kể chuyện này, các em sẽ cùng nhau
kể lại câu chuyện Những quả đào
- Ghi tên bài lên bảng
Hoạt động 1: Hướng dẫn kể chuyện
- A) Tóm tắt nội dung từng đoạn truyện
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài tập 1
- SGK tóm tắt nội dung đoạn 1 ntn?
- Đoạn này có cách tóm tắt nào khác mà vẫn
nêu được nội dung của đoạn 1?
- SGK tóm tắt nội dung đoạn 2 ntn?
- Bạn có cách tóm tắt nào khác?
- Nội dung của đoạn 3 là gì?
- Nội dung của đoạn cuối là gì?
- Nhận xét phần trả lời của HS
- B) Kể lại từng đoạn truyện theo gợi ý
- Bước 1: Kể trong nhóm
- Cho HS đọc thầm yêu cầu và gợi ý trên bảng
phụ
- Hát
- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu HS dưới lớp theo dõi và nhận xét
Theo dõi và mở SGK trang 92
-1 HS đọc yêu cầu bài 1
-Đoạn 1: Chia đào
-Quà của ông
Chuyện của Xuân
- HS nối tiếp nhau trả lời: Xuân làm gì với quả đào của ông cho./ Suy nghĩ và việc làm của Xuân./ Người trồng vườn tương lai./…
- Vân ăn đào ntn./ Cô bé ngây thơ./ Sự ngây thơ của bé Vân./ Chuyện của Vân./…
- Tấm lòng nhân hậu của Việt./ Quả đào của Việt ở đâu?/ Vì sao Việt không ăn đào./ Chuyện của Việt./ Việt đã làm gì với quả đào?/…
- Kể lại trong nhóm Khi HS kể các HS khác theo dõi, lắng nghe, nhận xét, bổ sung cho bạn
NHỮNG QUẢ ĐÀO
Trang 6- Chia nhóm, yêu cầu mỗi nhóm kể một đoạn
theo gợi ý
- Bước 2: Kể trong lớp
- Yêu cầu các nhóm cử đại diện lên kể
- Tổ chức cho HS kể 2 vòng
- Yêu cầu các nhóm nhận xét, bổ sung khi bạn
kể
- Tuyên dương các nhóm HS kể tốt
- Khi HS lúng túng, GV có thể đặt câu hỏi gợi ý
từng đoạn cho HS
- C) Kể lại toàn bộ nội dung truyện
- GV chia HS thành các nhóm nhỏ Mỗi nhóm có
5 HS, yêu cầu các nhóm kể theo hình thức
phân vai: người dẫn chuyện, người ông, Xuân,
Vân, Việt
- Tổ chức cho các nhóm thi kể
- Nhận xét và tuyên dương các nhóm kể tốt
4 Củng cố – Dặn dò (3’)
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò HS về nhà kể lại câu chuyện cho người
thân nghe và chuẩn bị bài sau: Ai ngoan sẽ
được thưởng
- Mỗi HS trình bày 1 đoạn
- 8 HS tham gia kể chuyện
- Nhận xét theo các tiêu chí đã nêu ở
Tuần 1
HS tập kể lại toàn bộ câu chuyện trong nhóm
- Các nhóm thi kể theo hình thức
phân vai
BỔ SUNG
Trang 7TẬP LÀM VĂN
I Mục tiêu
-Biết đáp lời ùchia vui trong tình huống giao tiếp cụ thể ( BT1)
-Nghe GV kể, trả lời được câu hỏi về nội dung câu chuyện Sự tích hoa dạ lan hương( BT2.
II Chuẩn bị
- GV: Câu hỏi gợi ý bài tập 2 trên bảng phụ Bài tập 1 viết trên bảng lớp
- HS: Vở
III Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’) Đáp lời chia vui Tả ngắn về cây cối.
- Gọi 2, 3 cặp HS lần lượt lên bảng đối thoại lời
chia vui
- GV nhận xét
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Đáp lời chia vui, nghe và trả lời câu hỏi về nội
dung truyện Sự tích hoa dạ lan hương
Hoạt động 1: Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1 : Nói lời đáp của em trong các trường hợp sau
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS đọc các tình huống được đưa ra trong
bài
- Gọi 1 HS nêu lại tình huống 1
- Khi tặng hoa chúc mừng sinh nhật con, bạn con có
thể nói ntn?
- Con sẽ đáp lại lời chúc mừng của bạn con ra sao?
- Gọi 2 HS lên bảng đóng vai thể hiện lại tình
huống này
- Yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau, suy nghĩ và thảo
- Hát -2, 3 cặp HS lần lượt lên bảng đối thoại: 1 em nói lời chia vui (chúc mừng), em kia đáp lại lời chúc -Lớp theo dõi và nhận xét bài của các bạn
-1 HS đọc, cả lớp theo dõi bài trong SGK
-Bạn tặng hoa, chúc mừng sinh nhật em
-Bạn có thể nói: Chúc mừng bạn
nhân ngày sinh nhật./ Chúc bạn sang tuổi mới có nhiều niềm vui./…
-Con có thể nói: Mình cảm ơn bạn
nhiều./ Tớ rất thích những bông hoa này, cảm ơn bạn nhiều lắm./ Oâi những bông hoa này đẹp quá, cảm
ơn bạn đã mang chúng đến cho tớ./…
-2 HS đóng vai trước lớp, cả lớp theo dõi và nhận xét
-HS thảo luận cặp đôi, sau đó một số cặp HS lên thể hiện trước lớp Ví dụ:
Tình huống b -Năm mới, bác sang chúc Tết gia
ĐÁP LỜI CHIA VUI
NGHE – TRẢ LỜI CÂU HỎI
Trang 8luận với nhau để đóng vai thể hiện 2 tình huống
còn lại của bài
- Nhận xét và cho điểm tiết học
* Bài 2
- GV yêu cầu HS đọc đề bài để HS nắm được yêu
cầu của bài, sau đó kể chuyện 3 lần
Sự tích hoa dạ lan hương
Ngày xưa, có một ông lão thấy một cây hoa bị vứt lăn
lóc ở ven đường, bèn đem về nhà trồng Nhờ ông hết
lòng chăm bón, cây hoa sống lại Rồi nó nở những
bông thật to và lộng lẫy để tỏ lòng biết ơn ông Nhưng
ban ngày ông lão bận, làm gì có thời gian để ngắm hoa.
Hoa bèn xin Trời cho nó đổi vẻ đẹp thành hương thơm
để mang lại niềm vui cho ông lão tốt bụng Cảm động
trước tấm lòng của hoa, Trời biến nó thành loài hoa nhỏ
bé, sắc màu không lộng lẫy nhưng toả hương thơm nồng
nàn vào ban đêm Đó là hoa dạ lan hương.
Theo Trần Hoài Dương
- Hỏi: Vì sao cây hoa biết ơn ông lão?
- Lúc đầu, cây hoa tỏ lòng biết ơn ông lão bằng
cách nào?
- Về sau, cây hoa xin Trời điều gì?
- Vì sao Trời lại cho hoa có hương vào ban đêm?
đình Chúc bố mẹ cháu luôn mạnh khoẻ, công tác tốt Chúc cháu học giỏi, chăm ngoan để bố mẹ luôn vui
-Cháu cảm ơn bác Cháu xin chúc bác và gia đình luôn mạnh khoẻ, hạnh phúc
Tình huống c -Cô rất vui vì trong năm học này, lớp ta con nào cũng tiến bộ hơn, học giỏi hơn, lớp lại đoạt được danh hiệu lớp tiên tiến Cô chúc các con giữ vững và phát huy những thành tích ấy trong năm sắp tới
-Chúng con xin cảm ơn cô vì cô đã tận tình dạy bảo chúng con trong năm học vừa qua Chúng con xin hứa với cô sẽ luôn cố gắng làm theo lời cô dạy
-Vì ông lão đã cứu sống cây hoa và hết lòng chăm sóc nó
-Cây hoa nở những bông hoa thật to và lộng lẫy để tỏ lòng biết ơn ông lão
-Cây hoa xin Trời cho nó đổi vẻ đẹp thành hương thơm để mang lại niềm vui cho ông lão
-Trời cho hoa có hương vào ban đêm vì ban đêm là lúc yên tĩnh, ông
Trang 9- Yêu cầu HS thực hành hỏi đáp trước lớp theo các
câu hỏi trên
- Gọi 1 HS kể lại câu chuyện
4 Củng cố – Dặn dò (3’)
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà viết lại những câu trả lời của bài
2, kể câu chuyện Sự tích hoa dạ lan hương cho
người thân nghe
- Chuẩn bị: Nghe – Trả lời câu hỏi
lão không phải làm việc nên có thể thưởng thức hương thơm của hoa -Một số cặp HS trình bày trước lớp, cả lớp theo dõi và nhận xét
-1 HS kể, cả lớp cùng theo dõi
BỔ SUNG
Trang 10LUYỆN TỪ & CÂU
I Mục tiêu
- Mở rộng và hệ thống hóa vốn từ về Cây cối.
- Rèn kĩ năng đặt câu hỏi với cụm từ “Để làm gì ?”
II Chuẩn bị
- GV: Tranh vẽ một cây ăn quả Giấy kẻ sẵn bảng để tìm từ theo nội dung bài 2
- HS: Vở
III Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’) Từ ngữ về cây cối Đặt và TLCH Để
làm gì?
- Kiểm tra 4 HS
- Nhận xét, cho điểm từng HS
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Từ ngữ về cây cối Đặt và TLCH Để làm gì?
Hoạt động 1: Hướng dẫn làm bài tập
- Bài 1
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Treo tranh vẽ một cây ăn quả, yêu cầu HS
quan sát tranh để trả lời câu hỏi trên
- Chia lớp thành 8 nhóm, phát cho mỗi nhóm 1 tờ
giấy rôki to, 2 bút dạ và yêu cầu thảo luận
nhóm để tìm từ tả các bộ phận của cây
- Yêu cầu các nhóm dán bảng từ của nhóm mình
lên bảng, cả lớp cùng kiểm tra từ bằng cách
đọc đồng thanh các từ tìm được
- Hát
- 2 HS thực hiện hỏi đáp theo mẫu CH có từ “Để làm gì?”
- 2 HS làm bài 2, SGK trang 87
-Bài tập yêu cầu chúng ta kể tên các bộ phận của một cây ăn quả Trả lời: Cây ăn quả có các bộ phận: gốc cây, ngọn cây, thân cây, cành cây, rễ cây, hoa, quả, lá
-Hoạt động theo nhóm:
+ Nhóm 1: Các từ tả gốc cây: to, sần sùi, cứng, ôm không xuể,…
+ Nhóm 2: Các từ tả ngọn cây: cao, chót vót, mềm mại, thẳng tắp, vươn cao, mập mạp, khoẻ khoắn,…
+ Nhóm 3: Các từ tả thân cây: to, thô ráp, sần sùi, gai góc, bạc phếch, khẳng khiu, cao vút,…
+ Nhóm 4: Các từ tả cành cây: khẳng khiu, thẳng đuột, gai góc, phân nhánh, qoắt queo, um tùm, toả rộng, cong queo,…
+ Nhóm 5: Các từ tả rễ cây: cắm sâu vào lòng đất, ẩn kĩ trong đất, nổi lên mặt đất như rắn hổ mang, kì dị, sần sùi, dài, uốn lượn,…
+ Nhóm 6: Tìm các từ tả hoa: rực rỡ,
TỪ NGỮ VỀ CÂY CỐI.
ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI : ĐỂ LÀM GÌ ?
Trang 11 Hoạt động 2: Thực hành.
- Bài 3
- Yêu cầu HS đọc đề bài
- Bạn gái đang làm gì?
- Bạn trai đang làm gì?
- Yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau thực hành hỏi
đáp theo yêu cầu của bài, sau đó gọi một cặp
HS thực hành trước lớp
- Nhận xét và cho điểm HS
4 Củng cố – Dặn dò (3’)
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà là bài tập và đặt câu với cụm từ
“để làm gì?”
- Chuẩn bị: Từ ngữ về Bác Hồ
thắm tươi, đỏ thắm, vàng rực, khoe sắc, ngát hương,…
+ Nhóm 7: Tìm các từ ngữ tả lá: mềm mại, xanh mướt, xanh non, cứng cáp, già úa, khô,…
+ Nhóm 8: Tìm các từ tả quả: chín mọng, to tròn, căng mịn, dài duỗn, mọc thành chùm, chi chít, đỏ ối, ngọt lịm, ngọt ngào,…
-Kiểm tra từ sau đó ghi từ vào vở bài tập
-1 HS đọc thành tiếng, cả lớp theo dõi bài trong SGK
-Bạn gái đang tưới nước cho cây
-Bạn trai đang bắt sâu cho cây
-HS thực hành hỏi đáp
Bức tranh 1:
Bạn gái tưới nước cho cây để làm gì? Bạn gái tưới nước cho cây để cây khôn
bị khô héo/ để cây xanh tốt/ để cây mau lớn.
Bức tranh 2:
Bạn trai bắt sâu cho cây để làm gì? Bạn trai bắt sâu cho cây để cây không
bị sâu, bệnh./ để bảo vệ cây khỏi sâu bệnh.
BỔ SUNG