1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài soạn các môn lớp 2 - Tuần 22 - Trường TH Mỹ Hạnh Bắc

20 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 256,94 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Chồn bảo gà rừng: “ Một trí khôn của cậu coøn hôn traêm tr1i khoân cuûa mình”  GV cho HS đọc từng đoạn theo nhóm  GV theo dõi hướng dẫn các nhóm đọc đúng  GV yêu cầu HS yếu đọc trôi[r]

Trang 1

Thứ hai ngày 24 tháng 1 năm 2011

Tiết 3-4 _ Tập đọc (T 64 – 65)

MỘT TRÍ KHÔN HƠN TRĂM TRÍ KHÔN

I Mục tiêu:

Biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ, đọc rõ lời nhân vật trong câu chuyện

Hiểu bài học rút ra từ câu chuyệ: Khó khăn, hoạn nạn thử thách trí thông minh của mỗi người; chớ kêu căng, xem thường người khác

HS trả lời được các câu hỏi 1, 2 3, 5 SGK

HS khá, giỏi trả lời thêm câu hỏi 4 SGK

Không xem thường bạn be, không kiêu căng

II Chuẩn bị

III Các hoạt động:

1 Bài cũ: HS đọc bài: Vè chim.

Tìm tên loài chim có trong bài, em thích loại chim nào?Vì sao?

2 Bài mới

 Hoạt động 1: Luyện đọc

GV đọc mẫu toàn bài một lượt, sau đó gọi 1

HS khá đọc lại bài

GV yêu cầu HS đọc nối tiếp câu

GV theo dõi sửa cho HS yếu cách đọc

GV cho HS đọc các từ chú giải SGK:

GV giảng từ : mẹo : mưu, kế; ngầm: kín

đáo, không lộ ra ngoài, đắn đo: cân nhắc xem

lợi hay hại

* Đọc từng đoạn trước lớp

GV hướng dẫn HS ngắt hơi và nhấn giọng

+ Chợt thấy một người thợ săn,/ chúng

cuống quýt nấp vào một cái hang//.

+ Chồn bảo gà rừng: “ Một trí khôn của cậu

còn hơn trăm tr1i khôn của mình”

GV cho HS đọc từng đoạn theo nhóm

GV theo dõi hướng dẫn các nhóm đọc đúng

GV yêu cầu HS yếu đọc trôi chảy bài

GV yêu cầu HS khá giỏi đọc diễn cảm

GV cho HS đọc đồng thanh cả bài

GV cho HS đọc thi đua theo nhóm (2

nhóm)

GV nhận xét

 Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

Tiết 2

GV gọi HS đọc từng đoạn , suy nghĩ trả lời

1 HS khá đọc lại bài Cả lớp theo dõi và đọc thầm theo

HS đọc nối tiếp câu: cuốn quýt, nhảy vọt, buồn bã

 HS đọc nối tiếp từng đoạn trước lớp

 HS luyện đọc câu:

 HS đọc nói tiếp từng đoạn trong nhóm

HS khá , giỏi đọc diễn cảm bài

HS đọc đồng thanh

HS thi đọc

HS khá đọc bài thành tiếng Cả lớp theo dõi và đọc thầm theo

Trang 2

+ Tìm câu nói lên thái độ của Chồn coi

thường Gà Rừng?

+ Khi gặp nạn, chồn như thế nào?

+ Gà Rừng nghĩ ra mẹo gì để cả hai thoát

nạn?

+ Thái độ của Chồn đối với Gà Rừng thay

đổi ra sao? (dành cho HS khá, giỏi)

+ Hãy chộn một tên khác cho câu chuyện

+ Câu chuyện khuyên ta điều gì?

 Giáo dục: Không kiêu căng , xem thường

người khác Không bắt thú rừng quý hiếm

 Hoạt động 3: Luyện đọc lại bài

GV yêu cầu HS đọc bài

GV theo dõi HS đọc bài, chấm điểm cho

HS

Chồn vẫn ngầm coi thường bạn: ít thế sao?

Mình thì có hàng trăm…

Lo sợ và chẳng nghĩ ra điều gì

Gà Rừng giả chết rồi vùng chạy để đánh lạc hướng người thợ săn

HS khá, giỏi nêu: Chòn thay đổi hẳn thái độ: nó tữ thấy một trí khôn của bạn còn hơn cả trăm trí khôn của mình

3 đến 5 HS nói theo suy nghĩ của mình: Gà rừng thông minh, …

 Không kiêu căng, xem thường người khác.

HS đọc bài

3 Củng cố :

 HS khá đọc lại bài + Em thích con vật nào trong truyện?

4 Dặn dò: Đọc nhiều lần bài Có và Cuốc - Tìm hiểu bài theo các câu hỏi gợi ý SGK.

Nhận xét:………

Tiết 5 _ Toán (T 106)

Kiểm tra

I Mục tiêu:

Kiểm tra về nội dung :

Bảng nhân 2, 3, 4,5

Nhận dạng và gọi đúng tên đường gấp khúc, tính độ dài đường gấp khúc

Giải toán có lời văn bằng một phép tính

Cẩn thận, chính xác

II Chuẩn bị:

III Các hoạt động dạy học.

1 Kiểm tra:

2 Bài mới:

Đề bài:

+ Bài 1: Tính ( 4 đ)

2 x 5 = 2 x 3 = 5 x 6 =

3 x 6 = 4 x 3 = 4 x 5 =

5 x 7 = 3 x 9 =

+ Bài 2: Mỗi học sinh trồng được 4 cây hoa Hỏi 8

HS trồng được bao nhiêu cây hoa? ( 2 đ)

+ Bài 3: Điền dấu >,<,= (2 đ)

HS làm vào vở bài tập

+ Bài 1:

2 x 5 = 10 2 x 3 = 6 5 x 6 = 30

3 x 6 = 18 4 x 3 = 12 4 x 5 = 20

5 x 7 = 35 3 x 9 = 27 + Bài 2:

Số cây hoa hoc sinh trồng được:

4 x 8 = 32 ( cây) Đáp số: 32 cây + Bài 3: Điền dấu >,<,=

Trang 3

5 x 7 …….4 x 7 2 x 9 …….4 x 5

3 x 4 …….4 x 3 4 x 7 …….2 x 10

+ Bài 4 Tính độ dài đường gấp khúc

5 x 7 > 4 x 7 2 x 9 <4 x 5

3 x 4= 4 x 3 4 x 7 >2 x 10

Độ dài đường gấp khúc:

2 + 3 + 2 = 7 ( cm) Đáp số: 7 cm

3 Củng cố:

GV nhận xét bài kiểm tra

4 Dặn dò: Oân lại các bảng nhân đã học Chuẩn bị các tấm bìa dạng hình vuông để tiết sau

thực hành lập bảng chia

Nhận xét:………

Thứ ba ngày 25 tháng 1 năm 2011

Tiết 1 Thể dục (T43)

Đi thường theo vạch kẻ thẳng, hai tay chống hông và dang ngang

Trò chơi: “Nhảy ô”.

I Mục tiêu:

Biết cách đi thường theo vạch kẻ thẳng, hai tay chống hông và dang ngang

Biết cách chơi và tham gia chơi được

Năng tập thể dục thể thao để nâng cao sức khoẻ

II Chuẩn bị

III Các hoạt động dạy học:

1 Phần mở đầu.

GV nhận lớp phổ biến nội dung yêu cầu giờ

học

2 Phần cơ bản.

* Ôn đi theo vạch kẻ thẳng, hai tay chống

hông

* Ôn đi theo vạch kẻ thẳng, hai tay dang

ngang

Cho HS đi theo vạch kẻ thẳng: 2-3 lần: 10 m

* Trò chơi : “Nhảy ô”

GV nêu tên trò chơi sau đó cho HS nhắc lại

cách chơi

GV chia tổ, tổ chức thi đua chơi giữa các

nhóm

3 Phần kết thúc

Cúi người thả lỏng Cúi lắc người thả lỏng

HS khởi động xoay các khớp cổ chân, cổ tay, cổ, hông, vai, gối, chạy nhẹ nhàng trên địa hình tự nhiên theo một hàng dọc, đi thường theo vòng tròn hít thở sâu







HS đi theo vạch kẻ thẳng (từng HS) – Mỗi HS

đi 2 lần mỗi động tác





HS nhắc lại cách chơi, HS chia tổ chơi

HS cúi người thả lỏng Cúi lắc người thả lỏng

Nhận xét:………

Trang 4

Tiết 2 _ Đạo đức (T 22)

Biết nói lời yêu cầu, đề nghị (tt)

I Mục tiêu:

Biết một số câu yêu cầu, đề nghị lịch sự

Bước đầu biết được ý nghĩa của việc sử dụng những lời yêu cầu, đề nghị lịch sự

Biết sử dụng lời yêu cầu đề nghị phù hợp trong các tình huống đơn giản, thường gặp hằng ngày

HS khá, giỏi mạnh dạn khi nói lời yêu cầu đề nghị phù hợp trong các tình huống thường gặp hằng ngày

Nói lời yêu cầu lịch sự, nhả nhặn

II Chuẩn bị

III Các hoạt động:

1 Kiểm tra: Khi nào nói lời yêu cầu đề nghị?

2 Bài mới

 Hoạt động 1: Tự liên hệ

GV yêu cầu HS thực hành nói lời yêu cầu

đề nghị:

+ Kể lại một vài trường hợp mà em biết nói lời

yêu cầu đề nghị lịch sự khi cần sự giúp đỡ

 Hoạt động 2: Đóng vai ( 10 phút)

GV nêu tình huống, yêu cầu HS thảo luận,

đóng vai theo cặp

+ Tình huống: Em muốn được bố hoặc mẹ cho

đi chơi ngày chủ nhật

+ Tình huống 2: Em muốn hỏi thăm chú công

an đường đi đến nhà một người quen

+ Tình huống 3: Em muốn nhờ em bé lấy hộ

chiếc bút

GV kết luận khi cần đến sự giúp đỡ, dù chỉ

nhỏ của người khác, em cần có lời nói và

hành động cử chỉ phù hợp

GV nhận xét , tuyên dương

 Hoạt động 3: Trò chơi : “ Văn minh – lịch

sự”

GV phổ biến luật chơi Nội dung: Khi nghe

quản trò nói đề nghị một hành động, việc làm

gì đó có chứa từ thể hiện sự lịch sự như “xin

mời, làm ơn, giúp cho, …” thì người chơi làm

theo Khi câu nói không có những từ lịch sự

thì không làm theo, ai làm theo là sai Quản

trò nói nhanh, chậm, sử dụng linh hoạt các từ,

ngữ

GV hướng dẫn HS chơi, cho HS chơi thử và

chơi thật

HS tự liên hệ nói lời yêu cầu đề nghị, HS cả lớp nhận xét tuyên dương

+ Bạn làm ơn cho mình mượn cây bút chì nhé!

HS thảo luận, theo cặp Đại diện cặp đóng vai trước lớp

Học sinh nhận xét

Lắng nghe GV hướng dẫn

HS Cử bạn làm quản trò thích hợp

HS thực hiện trò chơi

Trọng tài sẽ tìm những người thực hiện sai, yêu cầu đọc bài học

Cho HS nhận xét trò chơi và tổng hợp kết quả chơi

Nhiều HS nhắc lại kết luận

Trang 5

==> Kết luận: Khi muốn nhờ ai đó một việc gì

các em cần nói lời đề nghị yêu cầu một cách

chân thành, nhẹ nhàng, lịch sự Không tự ý lấy

đồ của người khác để sử dụng khi chưa được

phép.

 Biết nói lời yêu cầu, đề nghị phù hợp

trong giao tiếp hàng ngày là tự trọng và tôn

trọng người khác

3.Củng cố : Khi nói lời yêu cầu , đề nghị thể hiện thái độ như thế nào?

4 Dặn dò: Kể lại các việc cần làm khi gọi điện thoại.

Nhận xét:………

Tiết 3 _ Toán (T 107)

PHÉP CHIA.

I Mục tiêu:

Nhận biết được phép chia

Biết quan hệ giữa phép nhân và phép chia, từ phép nhân viết thành hai phép chia

HS làm được các bài tập 1, 2 SGK

Tính cẩn thận, chính xác

II Chuẩn bị

III Các hoạt động:

1 Bài cũ: Gọi 2 HS lên bảng đọc thuộc lòng bảng nhân 5

3 Bài mới

 Hoạt động 1: Nhắc lại phép nhân

GV hướng dẫn HS quan sát các ô hình

vuông trên bảng, hỏi:

+ Mỗi phần có 3 ô Hỏi 2 phần có mấy ô?

GV yêu cầu HS viết phép tính

 Hoạt động 2: Giới thiệu phép chia cho 2

GV đính 6 mảnh bìa hình vuông lên bảng (

như SGK)

GV hỏi : Có 6 hình vuông chia thành 2 phần

bằng nhau, mỗi phần có mấy ô?

GV : Ta đã thực hiện phép tính mới : gọi là

phép tính chia : 6 chia 2 bằng 3 viết

GV viết: 6 :2 = 3 và giời thiệu dầu chia

Yêu cầu HS đọc lại phép chia

 Hoạt động 2: Giới thiệu phép chia cho 3

GV đính 6 mảnh bìa hình vuông lên bảng (

như SGK)

GV hỏi : Có 6 hình vuông chia thành mấy

phần để mỗi phần có 3 ô ?

GV : Ta đã thực hiện phép tính mới : gọi là

phép tính chia : 6 chia 3 bằng 2

 GV viết: 6 :3 = 2

GV yêu cầu HS đọc lại phép chia

HS quan sát các ô vuông, trả lời:

+ Hai phần có 6 ô vuông

HS viết phép nhân : 3 x 2 = 6

HS quan sát

+ Có 3 ô

HS đọc phép chia nhiều lần

+ 2 phần

HS đọc phép chia

Trang 6

 Hoạt động 4: Nhận xét quan hệ giữa phép

nhân và phép chia

GV cho HS nhận thấy quan hệ :

3 x 2 = 6  6 : 2 = 3

6 : 3 = 2

 Hoạt động 5: Thực hành

+ Bài 1: Viết phép chia theo mẫu

GV gọi 3 HS lên bảng thực hiện, HS còn lại

làm vào sách giáo khoa

GV theo dõi giúp đỡ HS yếu cách thực hiện

phép chia

GV nhận xét, sửa chữa bài bảng của HS,

kiểm tra chung về cách làm HS lớp

+ Bài 2: Tính

GV yêu cầu HS làm vào vở

GV hỗ trợ HS yếu cách làm tính

Chấm, nhận xét

HS đọc mối quan hệ các phép tính trên bảng

3 HS làm bảng lớp, cả lớp làm vào SGK a/ 3 x 5 = 15 -> 15 : 5 = 3 -> 15 : 3 = 5 b/ 4 x 3 = 12 -> 12 : 3 = 4 -> 12 : 4 = 3 c/ 2 x 5 = 10 -> 10 : 5 = 2 -> 10 : 2 = 5

HS làm vào vở

4 x 3 = 12 4 x 5 = 20

12 : 3 = 4 20 : 4 = 5

12 : 4 = 3 20 : 5 = 4

3 Củng cố : Nêu mối quan hệ giữa nhân và chia.

4 Dặn dò: Xem trước bài: “Bảng chia 2” Chuẩn bị các tấm bìa có hai chấm tròn để tiết sau thực hành tìm và lập bảng chia 2

Nhận xét:………

Tiết 4 _ Chính tả (T 43)

MỘT TRÍ KHÔN HƠN TRĂM TRÍ KHÔN.

I Mục tiêu:

Nghe viết – chính xác bài chính tả, trình bày đúng đoạn văn xuôi có lời của nhân vật

Làm được các bài tập 2a, bài tập 3b

Cẩn thận, đều nét, đúng chính tả

II Chuẩn bị

III Các hoạt động:

2 Bài cũ: HS viết các từ sau: trắng xoá, sát sông, xiết, kêu

3 Bài mới:

 Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả

GV treo bảng phụ, đọc đoạn văn cần viết

một lượt, sau đó yêu cầu HS đọc lại

+ Sự việc xảy ra với Gà Rừng và Chồn trong

lúc dạo chơi?

+ Tìm câu nói của người thợ săn?

+ Câu nói đó được đặt trong dấu gì?

GV cho HS đọc từng câu tìm và tập viết các

từ dễ viết sai

GV đọc co HS viết bài vào vở

GV đọc chậm từng tiếng, từ cho HS yếu

2 HS đọc lại đoạn văn, cả lớp theo dõi bài trên bảng: “ Một buổi sáng… Lấy gậy thọc vào hang”

+ Chúng gặp người thợ săn, cuống quýt chui vào hang

+ Có mà trốn đằng trời + Ngoặc kép ( “ ”)

HS đọc từng câu tìm và tập viết các từ dễ

viết sai: cuống quýt, reo lên, nấp, gậy, thọc…

HS viết chính tả

Trang 7

viết

GV đọc cho HS soát lỗi

GV thu và chấm một số bài

 Hoạt động 2: Bài tập 2a

GV gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập 1: Điền

r/d/gi GV cho HS nêu miệng

GV nhận xét ghi bảng lớp

+ Bài 2: Điền thanh hỏi, ngã

GV yêu cầu HS làm vào vở bài tập

GV nhận xét, sửa chữa

Soát lỗi theo lời đọc của GV

1 HS đọc yêu cầu

 HS nêu miệng, cả lớp nhận xét bổ sung

+ a/ reo, giật, gieo

HS làm vào vở bài tập

+ b/ vẳng, thỏ thẻ, ngẩn ngơ, giữa.

3 Củng cố : HS viết lại các từ: cuống quýt, nấp, …

4 Dặn dò: Viết lại các từ viết sai Đọc trước đoạn viết bài: Cò và Cuốc tìm và tập viết các từ

dễ viết sai

Nhận xét:………

Thứ tư ngày 26 tháng 1 năm 2011

Tiết 2 _ Tập đọc (T 66)

Cò và Cuốc

I Mục tiêu:

Biết ngắt nghĩ hơi đúng chỗ, đọc rành mạch toàn bài

Hiểu nội dung: Phải lao động vất vả mới có lúc thanh nhàn, sung sứng

HS trả lời được các câu hỏi SGK

Chăm học, chăm làm

GDMT: Không bắt các loài chim

II Chuẩn bị

III Các hoạt động:

1 Bài cũ : HS đọc bài: “Một trí khôn hơn trăm trí khôn” và trả lời câu hỏi SGK

2 Bài mới

 Hoạt động 1: Luyện đọc

GV đọc mẫu toàn bài một lượt, sau đó gọi 1

HS khá đọc lại bài

GV yêu cầu HS đọc nối tiếp câu

GV theo dõi sửa cho HS

GV cho HS đọc nối tiếp đoạn

GV yêu cầu HS luyện đọc câu

+ Phải có lúc vất vả lội bùn/ mới có khi thảnh

thơi bay lên trời cao//

GV hướng dẫn HS nhấn giọng: phau phau,

dập dờn , khó nhọc

GV hướng dẫn HS ngắt hơi và nhấn giọng

GV yêu cầu HS đọc các từ ngữ được chú

giải cuối bài đọc, các từ ngữ: dập dờn: lúc lẫn

lúc hiện

GV cho HS đọc từng đoạn theo nhóm

GV theo dõi hướng dẫn các nhóm đọc đúng

GV yêu cầu HS yếu đọc trôi chảy bài

1 HS khá đọc mẫu lần hai Cả lớp theo dõi bài trong SGK

HS đọc nối tiếp câu chú ý một số từ: vất vả, vui vẻ, trắng tinh …

HS đọc từng đoạn theo nhóm

HS luyện đọc câu:

HS luyện đọc từng đoạn

HS đọc lời chú giải SGK

HS yếu đọc bài

Trang 8

GV yêu cầu HS khá giỏi đọc diễn cảm

GV cho HS đọc thi đua theo nhóm

GV nhận xét

 Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

Gọi 1 HS đọc lại toàn bài

+ Thấy Cò lội ruộng , Cuốc hỏi thế nào?

+ Vì sao Cuốc lại hỏi như vậy?

+ Cò trả lời Cuốc thế nào?

+ Câu trả lời của Cò chứa một lời khuyên, lời

khuyên ấy là gì?

 Giáo dục : Chúng ta phải yêu lao động, có

lao động vất vả mới đem lại ấm no, hạnh phúc.

 Hoạt động 3: Luyện đọc lại

GV yêu cầu HS phân vai thi đọc

GV nhận xét, tuyên dương

HS khá giỏi đọc diễn cảm

HS thi đua đọc theo nhóm

HS đọc bài, lớp đọc thầm, trả lời câu hỏi:

Chị bắt tép vất vả thế, chẳng sợ bùn bắn bẩn hết áo trắng sao?

Vì Cuốc nghỉ rằng áo cò trắng phau, Cò bay dập dờn trên trời cao…

Phải có lúc vất vả lội bùn mới có khi được thảnh thơi

Phải lao động mới sung sướng

HS phân vai, thi đọc, cả lớp nhận xét bạn đọc

3 Củng cố : Câu chuyện khuyên em điều gì?  giáo dục HS chăm học, chăm lao động.

4 Dặn dò: Đọc trước bài: “Bác sĩ Sói” Tìm hiểu bài theo các câu hỏi gợi ý 1,2,3 SGK.

Nhận xét:………

Tiết 3 _ Toán (T 108 )

BẢNG CHIA 2

I Mục tiêu:

Lập được bảng chia 2

Nhớ được bảng chia 2

Biết giải bài toán có một phép chia (trong bảng chia 2)

HS làm được các bài tập 1, 2 SGK

HS khá, giỏi làm thêm bài tập 3 SGK

Tính cẩn thận, chính xác

II Chuẩn bị

III Các hoạt động:

1 Bài cũ : 2 HS lên bảng làm bài tập sau: 5 x 4 =20 5 x 6 = 30

2 Bài mới

* Hoạt động 1: Giói thiệu phép chia 2 từ phép

nhân 2

a/ Nhắc lại phép nhân 2

 GV gắn lên bảng 4 tấm bìa, mỗi tấm 2 chấm

tròn, yêu cầu HS viết phép nhân 2 x 4 = 8

 GV nhận xét, sửa chữa.

b/ Nhắc lại phép chia:

GV: Trên các tấm bìa có 8 chấm tròn, mỗi

tấm có hai chấm tròn Hỏi có mấy tấm bìa ?

+ Từ phép nhân 2 x 4 = 8 các em hãy viết

phép chia

GV nhận xét , chốt : 8 : 2 = 4

HS viết phép nhân : 2 x 4 = 8

HS đọc phép nhân

Có 4 tấm bìa

HS viết phép chia: 8 : 2 = 4

HS đọc lại phép chia

Trang 9

* Hoạt động 2: Lập bảng chia 2:

GV dùng các tấm bìa để lập bảng chia 2 và

yêu cầu HS nêu các phép chia

Chẳng hạn: GV gắn lên bảng 2 tấm bìa, mỗi

tấm 2 chấm tròn, yêu cầu HS viết phép nhân

2 x 2 = 4

 Trên các tấm bìa có 4 chấm tròn, mỗi tấm

có 2 chấm tròn Hỏi có mấy tấm bìa ?

Tương tự với cách hình thành trên

GV yêu cầu HS đọc bảng chia 2

* Hoạt động 3: Thực hành

+ Bài 1: Tính nhẩm:

GV yêu cầu HS cá nhân nêu miệng

GV nhận xét , sửa chữa

+ Bài 2: GV yêu cầu HS nêu yêu cầu

GV yêu cầu HS làm vào vở

GV tóm tắt :

12 cái kẹo : chia đều 2 bạn

? cái kẹo : 1 bạn

GV nhận xét sửa chữa bài chấm vở

+ Bài 3: Mỗi số 4 ,6, 7, 8,10 là kết quả của

phép tính nào?

GV cho HS khá, giỏi lên bảng làm

GV nhận xét , sửa chữa

HS lập bảng chia 2:

2 x 1 = 2  2 : 2 = 1 2 x 6 = 12  12 : 2 = 6

2 x 2 = 4  4 : 2 = 2 2 x 7 = 14  14 : 2 = 7

2 x 3 = 6  6 : 2 = 3 2 x 8 = 16  16 : 2 = 8

2 x 4 = 8  8 : 2 = 4 2 x 9 = 18  18 : 2 = 9

2 x 5 = 10 10 : 2 = 5 2 x10 = 20  20 : 2 = 10

HS đọc thuộc bảng chia 2 (cá nhân , nhóm đồng thanh)

HS nêu miệng, cả lớp nhận xét bổ sung

6 :2 = 3 2 :2 = 1 20 :2 = 10

4 :2 = 2 8 :2 = 4 14 :2 = 7

10 :2 = 5 12 :2 = 6 18 :2 = 9

HS nêu yêu cầu đề bài

HS làm bài vào vở

Số cái kẹo mỗi bạn được:

12 :2 = 6 ( cái kẹo) Đáp số : 6 cái kẹo

HS khá, giỏi lên bảng làm

3 Củng cố: GV yêu cầu HS đọc bảng chia 2

4 Dặn dò: Học thuộc bảng chia 2 Chuẩn bị: Xem hình vẽ BT 2 : Hình nào có ½ số ô vuông

được tô màu?

Nhận xét:………

Tiết 4 _ Tập viết (T 22)

CHỮ HOA S.

I Mục tiêu

Giúp HS viết đúng chữ hoa S (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ); chữ và câu ứng dụng: Sáo (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ), Sáo tắm thì mưa(3 lần)

Rèn cho HS kĩ năng viết chữ hoa

GDHS: Cẩn thận, đều nét, đúng mẫu

II Chuẩn bị: GV: Chữ mẫu S.

III Các hoạt động

1 Kiểm tra: 1 HS viết bảng lớp, cả lớp viết bảng con chữ hoa R, Ríu

2 Bài mới:

12 : 2 20 : 2

Trang 10

 Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ cái hoa S

GV giới thiệu hướng dẫn HS quan sát và

nhận xét chữ hoa S

+ Viết bởi mấy nét?

GV viết bảng lớp GV hướng dẫn HS tập

viết bảng con

GV theo dõi uốn nắn cho HS yếu viết đúng

chữ hoa

 Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng

dụng: Sáo tắm thì mưa -> Hễ thấy sáo tắm là

có mưa

GV gọi HS đọc câu ứng dụng : Sáo tắm thì

mưa

GV cho HS quan sát và nhận xét về:

độ cao các chữ cái Cách đặt dấu thanh ở các

chữ Các chữ viết cách nhau khoảng chừng

nào?

GV cho HS tập viết chữ Sáo

GV nhận xét và uốn nắn giúp đỡ cho HS

yếu

 Hoạt động 3: Viết vào vở tập viết

GV cho HS viết vào vở tập viết

GV theo dõi uốn nắn, giúp đỡ HS yếu kém

GV chấm, chữa bài

GV nhận xét chung

 HS quan sát và nhận xét

 HS quan sát chữ mẫu, Nêu cấu tạo chữ S hoa: Gồm 1 nét viết liền là kết hợp của

2 nét cơ bản cong dưới và móc ngược nối liền nhau tạo vòng xoắn to ở đầu chữ cuối nét móc lượn vào trong

 HS tập viết bảng con chữ hoa S

 HS đọc câu ứng dụng: Sáo tắm thì mưa

 HS tập viết trên bảng con chữ Sáo

HS viết vào vở tập viết

4 Củng cố:

HS viết lại chữ hoa S, Sáo

5 Dặn dò: Tập viết phần viết thêm ở nhà Xem lại các bài chữ hoa T, nêu cấu tạo tập viết chữ

hoa

Nhận xét:………

Tiết 5 _ Tự nhiên và Xã hội (T 22)

Cuộc sống xung quanh

I Mục tiêu:

 Nêu được một số nghề nghiệp chính và hoạt động sinh sống của người dân nơi học sinh ở

 HS khá, giỏi mô tả được một số nghề nghiệp, cách sinh hoạt của người dân vùng nông thôn

hay thành thị

 HS có ý thức gắn bó và yêu mến quê hương

II Chuẩn bị

III Các hoạt động:

1 Bài cũ : Nói tên một số nghề của người dân mà em biết

2 Bài mới

 Hoạt động 1: Làm việc vớ SGK

Ngày đăng: 31/03/2021, 10:14

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w