1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo trình Kinh tế vĩ mô: Phần 1 - Trần Thị Thu Hằng

39 161 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 616,9 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo trình Kinh tế vĩ mô được biên soạn dựa trên chương trình môn học khung của Tổng cục dạy nghề, dành cho đối tượng sinh viên cao đẳng nghề. Giáo trình có kết cấu gồm 6 chương, phần 1 sau đây gồm nội dung 3 chương đầu. Nội dung phần này trình bày các vấn đề về tổng quan, tổng sản phẩm và thu nhập quốc dân, tổng cầu và chính sách tài khóa. Mời các bạn cùng tham khảo.

Trang 1

Giáo trình có dung lượng 45 tiết gồm 06 chương:

CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT KINH TẾ HỌC VÀ KINH TẾ HỌC VĨ MÔ CHƯƠNG II: TỔNG SẢN PHẨM VÀ THU NHẬP QUỐC DÂN

CHƯƠNG III: TỔNG CẦU VÀ CHÍNH SÁCH TÀI KHÓA

CHƯƠNG IV: TIỀN TỆ VÀ CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ

CHƯƠNG V: TỔNG CUNG VÀ CHU KỲ KINH DOANH

CHƯƠNG VI: THẤT NGHIỆP VÀ LẠM PHÁT

Mặc dù đã có rất nhiều cố gắng, song do còn hạn chế về thời gian, trình

độ nên giáo trình vẫn không tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy rất mong nhận được những ý kiến đóng góp chân thành của các thày cô giáo, các đồng nghiệp

và bạn đọc để giáo trình này ngày một hoàn thiện hơn trong những lần tái bản sau

Xin chân thành cảm ơn

Nam Định, ngày 30 tháng 11 năm 2008

TÁC GIẢ Trần Thị Thu Hằng

Trang 2

Gi¸o tr×nh Kinh tÕ vÜ m«

CHƯƠNG I KHÁI QUÁT VỀ KINH TẾ HỌC VÀ KINH TẾ HỌC VĨ MÔ

I KHÁI NIỆM VỀ KINH TẾ HỌC VÀ NHỮNG ĐẶC TRƯNG CỦA KINH TẾ HỌC

1 Khái niệm về kinh tế học

Kinh tế học là môn học ra đời cách đây hơn hai thế kỷ Từ đó đến nay, kinh

tế học trải qua nhiều giai đoạn phát triển và cũng đã xuất hiện khá nhiều định nghĩa Sau đây là một trong số định nghĩa thông dụng về kinh tế học được nhiều nhà kinh tế hiện nay thống nhất:

Kinh tế học là môn học nghiên cứu xem xã hội sử dụng như thế nào nguồn tài nguyên khan hiếm để sản xuất ra những hàng hóa cần thiết và phân phối cho các thành viên của xã hội

Kinh tế học là môn học nghiên cứu hoạt động của con người trong sản xuất

và tiêu thụ hàng hóa

Theo phạm vi nghiên cứu, kinh tế học được chia làm hai phân ngành: Kinh

tế học vi mô và Kinh tế học vĩ mô

- Kinh tế học vi mô là môn học nghiên cứu cách thức ra quyết định của hộ gia đình và các hãng kinh doanh cũng như sự tương tác của họ trên các thị trường cụ thể

- Kinh tế học vĩ mô là môn học nghiên cứu các hiện tượng của toàn bộ tổng thể nền kinh tế như: nghiên cứu ảnh hưởng của vay nợ của Chính phủ đến tăng trưởng kinh tế của một đất nước, thay đổi tỷ lệ thất nghiệp trong nền kinh tế, quan hệ giữa thất nghiệp và lạm phát, nghiên cứu tác động của các chính sách nhằm ổn định nền kinh tế…

2 Những đặc trưng của kinh tế học

Kinh tế học có năm đặc trưng sau:

- Đặc trưng cơ bản và quan trọng của kinh tế học gắn liền với tiền đề nghiên cứu và phát triển của kinh tễ vĩ mô Đó là việc kinh tế học nghiên cứu sự khan hiếm các nguồn lực một cách tương đối với nhu cầu kinh tế, xã hội Nếu có thể sản xuất với số lượng vô hạn về mọi loại hàng hóa và thỏa mãn đầy đủ được mọi nhu cầu của con người, thì sẽ không có hàng hóa kinh tế và cũng không cần tiết kiệm hay nghiên cứu kinh tế học

- Đặc trưng quan trọng thứ hai là tính hợp lý của kinh tế học Đặc trưng này thể hiện ở chỗ khi phân tích hoặc lý giải một sự kiện kinh tế nào đó, cần phải dựa trên những giả thiết nhất định về diễn biến của sự kiện kinh tế này

Trang 3

Giáo trình Kinh tế vĩ mô

Tổ bộ môn Kế toán Trường Cao đẳng Nghề Nam Định

Chẳng hạn, khi muốn phõn tớch xem người tiờu dựng muốn mua thứ gỡ, với

số lượng bao nhiờu, kinh tế học đưa ra giả định là họ tỡm cỏch mua được nhiều hành húa và dịch vụ nhất, với số thu nhập cú hạn của mỡnh Để giải thớch xem doanh nghiệp sản xuất cỏi gỡ, bao nhiờu và bằng cỏch nào, nú giả định là họ tỡm cỏch tối đa húa thu nhập của mỡnh với những ràng buộc nhất định về cỏc yếu tố sản xuất

- Đặc trưng phổ biến thứ ba của kinh tế học là một bộ mụn nghiờn cứu mặt lượng Việc thể hiện cỏc kết quả nghiờn cứu kinh tế bằng những con số cú tầm quan trọng đặc biệt Khi phõn tớch kết quả của cỏc hoạt động kinh tế, nếu chỉ nhận định nú tăng lờn hay giảm đi thỡ chưa đủ, mà cũn phải xỏc định xem sự thay đổi đú là bao nhiờu

- Đặc trưng thứ tư của kinh tế học là tớnh toàn diện và tớnh tổng hợp: tức là khi xem xột cỏc họat động và sự kiện kinh tế phải đặt nú trong mối liờn hệ với cỏc họat động và sự kiện kinh tế khỏc trờn phương diện một nước, thậm chớ trờn phương diện nền kinh tế thế giới Chẳng hạn, để chống lạm phỏt, Ngõn hàng Trung ương của một nước nào đú quyết định giảm mức cung về tiền Kết quả là tổng cầu giảm và làm cho khụng chỉ giỏ cả giảm mà cả sản lượng và việc làm đều giảm Mặt khỏc, do giảm mức cung về tiền, nờn đồng tiền nước này tăng giỏ, hàng xuất khẩu của họ trở nờn đắt tương đối và hàng nhập khẩu của họ lại giảm tương đối Do vậy, xuất khẩu rũng giảm, dẫn đến sản lượng và việc làm của nước này tiếp tục giảm, cũn cỏc nước cú quan hệ buụn bỏn với nước này lại tăng được xuất khẩu, nờn khuyến khớch sản lượng và việc làm của nước họ…

- Đặc trưng cuối cựng của kinh tế học là cỏc kết quả nghiờn cứu kinh tế chỉ xỏc định được ở mức trung bỡnh, vỡ những kết quả này phụ thuộc rất nhiều vào cỏc yếu tố khỏc nhau và khụng thể xỏc định được chớnh xỏc tất cả cỏc yếu tố này

II ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIấN CỨU CỦA MễN HỌC

1 Đối tượng nghiờn cứu của kinh tế học vĩ mụ

Kinh tế học vĩ mụ nghiờn cứu sự vận động và những mối quan hệ kinh tế chủ yếu của một đất nước trờn bỡnh diện toàn bộ nền kinh tế quốc dõn

Núi một cỏch khỏc, kinh tế học vĩ mụ nghiờn cứu cỏc vấn đề kinh tế tổng thể của một nền kinh tế như cỏc vấn đề về tăng trưởng, lạm phỏt, thất nghiệp…Kinh tế vĩ mụ quan tõm đến mục tiờu kinh tế của cả nền kinh tế hay của cả một quốc gia

2 Phương phỏp nghiờn cứu kinh tế học

2.1 Phương phỏp mụ hỡnh húa

Phương phỏp mụ hỡnh húa cú cỏc bước như sau:

a) Xỏc định vấn đề nghiờn cứu

Trang 4

Gi¸o tr×nh Kinh tÕ vÜ m« Bước đầu tiên được áp dụng trong phương pháp nghiên cứu kinh tế học là phải xác định được vấn đề nghiên cứu hay câu hỏi nghiên cứu

Ví dụ: Các nhà kinh tế mong muốn tìm hiểu hiện tượng kinh tế bất thường

đó là vì sao người dân lại giảm tiêu thụ xăng dầu trong mấy tháng qua

mô tả bằng lời, bảng số liệu, đồ thị hoặc các phương trình toán học

*Chú ý: Mô hình kinh tế của thế giới thực không phải là thế giới thực Các

mô hình thường dựa trên những giả định về hành vi của các biến số đã được làm đơn giản hóa hơn so với thực tế Ngoài ra mô hình chỉ tập trung vào những biến

số quan trọng nhất để giải thích vấn đề nghiên cứu

Ở ví dụ về xăng dầu, trong thực tế, các biến số có thể liên quan đến lượng tiêu thụ xăng dầu bao gồm giá cả xăng dầu, thu nhập của người tiêu dùng, giá cả các hàng hóa khác hay điều kiện thời tiết Bằng kiến thức của mình, nhà kinh tế học sẽ phải lựa chọn các biến số thích hợp và loại bỏ những biến ít có liên quan hay không có ảnh hưởng đến lượng xăng dầu Trong trường hợp đơn giản nhất, nhà kinh tế học sẽ loại bỏ sự phức tạp của thực tế bằng cách giả định, chỉ có giá của xăng dầu quyết định đến lượng tiêu thụ xăng dầu, còn các yếu tố khác là không đổi

- Mục tiêu của mô hình kinh tế là dự báo hoặc tiên đoán kết quả khi các biến số thay đổi Mô hình kinh tế có hai nhiệm vụ quan trọng:

+ Giúp chúng ta hiểu nền kinh tế hoạt động như thế nào Bằng cách mô tả vấn đề nghiên cứu thông qua mô hình đơn giản, chúng ta có thể hiểu sâu hơn một vài khía cạnh quan trọng của vấn đề

+ Các mô hình kinh tế được sử dụng để hình thành các giả thuyết kinh tế

c) Kiểm chứng giả thuyết kinh tế

Mô hình kinh tế chỉ có ích khi nó đưa ra được những dự đoán đúng Ơr bước này, các nhà kinh tế học sẽ tập hợp các số liệu để kiểm chứng lại giả thuyết Nếuu kết quả thực nghiệm phù hợp với giả thuyết thì giả thuyết được công nhận, còn nếu ngược lại giả thuyết sẽ bị bác bỏ

Trong ví dụ về xăng dầu, nhà kinh tế học sẽ kiểm tra xem liệu có phải khi giá xăng dầu tăng lên thì lượng cầu xăng dầu sẽ giảm khi các yếu tố khác được giữ nguyên Nếu như phân tích số liệu thu thập được cho thấy, trong thực tế, giá

Trang 5

Giáo trình Kinh tế vĩ mô

Tổ bộ môn Kế toán Trường Cao đẳng Nghề Nam Định

xăng dầu đó tăng cao trong những thỏng qua thỡ cú thể núi số liệu đó chứng minh giả thuyết là chớnh xỏc

Tuy nhiờn việc đưa ra kết luận cuối cựng cần cú sự thận trọng Cú hai vấn

đề liờn quan đến việc giải thớch cỏc số liệu kinh tế:

+ Liờn quan đến giả định cỏc yếu tố khỏc khụng thay đổi

+ Liờn quan đến quan hệ nhõn quả

2.2 Phương phỏp so sỏnh tĩnh

Giả định cỏc yếu tố khỏc khụng thay đổi

Cỏc giả thuyết kinh tế về mối quan hệ giữa cỏc biến luụn phải đi kốm với giả định Ceteris Paribus trong mụ hỡnh Ceteris Paribus là một thuật ngữ Latinh được sử dụng thường xuyờn trong kinh tế học, cú nghĩa là cỏc yếu tố khỏc khụng đổi

Vớ dụ: Trong vớ dụ về xăng dầu, giả định quan trọng của mụ hỡnh là thu nhập của người tiờu dựng, giỏ cả cỏc hàng húa khỏc và một vài biến số khỏc khụng thay đổi Giả định này cho phộp chỳng ta tập trung vào mối quan hệ giữa hai biến số chớnh yếu: giỏ xăng dầu và lượng tiờu thụ xăng dầu trong từng thỏng Đối với cỏc mụn khoa học trong phũng thớ nghiệm mà chỉ những biến số quan tõm được thay đổi cũn cỏc yếu tố khỏc được giữ nguyờn cú vẻ dễ dàng Tuy nhiờn, đối với kinh tế học, phũng thớ nghiệm là thế giới thực, là cuộc sống nờn nhỡn chung cỏc nhà kinh tế học khú cú thể thực hiện được những thực nghiệm hoàn hảo như trong phũng thớ nghiệm, cỏc biến số kinh tế mà cỏc nhà kinh tế học quan tõm như tỷ lệ thất nghiệp, chỉ số giỏ cả, sản lượng,… luụn thay đổi và chịu sự tỏc động của rất nhiều nhõn tố cựng một lỳc Vỡ thế muốn kiểm tra giả thuyết về mối quan hệ giữa cỏc biến số kinh tế, cỏc nhà kinh tế thường phải sử dụng cỏc kỹ thuật phõn tớch thống kờ được thiết kế riờng cho trường hợp cỏc yếu tố khỏc khụng thể cố định được

2.3 Quan hệ nhõn quả

Cỏc giả thuyết kinh tế thường mụ tả mối quan hệ giữa cỏc biến số mà sự thay đổi của biến số này là nguyờn nhõn khiến một hoặc cỏc biến khỏc thay đổi theo Biến chịu sự tỏc động được gọi là biến phụ thuộc, cũn biến thay đổi tỏc động đến cỏc biến khỏc được gọi là biến độc lập Biến độc lập ảnh hưởng đến biến phụ thuộc nhưng bản thõn thỡ chịu sự tỏc động của cỏc biến số khỏc ngoài

Trang 6

Gi¸o tr×nh Kinh tÕ vÜ m«

III TỔ CHỨC KINH TẾ CỦA MỘT NỀN KINH TẾ HỖN HỢP

1 Ba chức năng cơ bản của một nền kinh tế

Tất cả các nền kinh tế quốc dân đều phải thực hiện ba chức năng cơ bản sau:

- Sản xuất ra những hàng hóa và dịch vụ nào, với số lượng bao nhiêu Cơ

sở của chức năng này là sự khan hiếm nguồn lực so với nhu cầu của xã hội Nừu một nước có số lượng không hạn chế Nếu một nước có số lượng không hạn chế các nguồn lực kinh tế, thì không cần phải giải quyết vấn đề là xem sản xuất cái

gì, tức là không có nhu cầu sản xuất đúng những thứ cần thiết hay những thứ mà mọi người muốn có Nhiệm vụ chủ yếu mà bất kỳ nền kinh tế nào cũng cần phải giải quyết là, giảm đến mức tối thiểu sự lãng phí trong việc sản xuất ra những sản phẩm khôg cần thiết và tăng cường đến mức tối đa việc sản xuất ra những sản phẩm cần thiết

- Các hàng hóa và dịch vụ được sản xuất ra như thế nào Việc lựa chọn đúng đắn vấn đề thông thường cũng đồng nghĩa với việc sử dụng số lượng đầu vào ít nhất để sản xuất ra một số lượng sản phẩm nhất định

- Hàng hóa và dịch vụ được sản xuất cho ai hay sản phẩm quốc dân được phân chia thế nào cho các thành viên của xã hội

Ba vấn đề nêu trên là những chức năng mà bất kỳ nền kinh tế nào cũng phải thực hiện, bất kể hình thức hay trình độ phát triển của nó như thế nào Tất cả những chức năng này đều mang tính lựa chọn, bởi vì các nguồn lực cần thiết để sản xuất ra sản phẩm đều khan hiếm Cơ sở cho sự lựa chọn này được thực hiện là:

- Tồn tại những cách sử dụng khác nhau các nguồn lực trong việc sản xuất

ra những sản phẩm khác nhau

- Tồn tại các phương pháp khác nhau để sản xuất ra một sản phẩm cụ thể

- Tồn tại các phương pháp khác nhau để phân phối các hàng hóa và thu nhập cho các thành viên của xã hội

2 Tổ chức kinh tế của nền kinh tế hỗn hợp

Các hệ thống kinh tế khác nhau có những cách tổ chức kinh tế khác nhau để thực hiện ba chức năng cơ bản của nền kinh tế Có bốn kiểu tổ chức sau:

- Nền kinh tế tập quán truyền thống: Kiểu tổ chức tập quán truyền thống hay bản năng đã tồn tại dưới thời công xã nguyên thủy Trong xã hội này, các vấn đề sản xuất cái gì, như thế nào và cho ai được quyết định theo tập quán truyền thống, được truyền từ thế hệ trước sang thế hệ sau

- Nền kinh tế chỉ huy: là nền kinh tế, trong đó chính phủ ra mọi quyết định

về sản xuất và phân phối Vấn đề sản xuất cái gì, sản xuất như thế nào và sản

Trang 7

Giáo trình Kinh tế vĩ mô

Tổ bộ môn Kế toán Trường Cao đẳng Nghề Nam Định

xuất cho ai đều được thực hiện theo những kế hoạch tập trung thống nhất của nhà nước Nhà nước tiến hành quốc hữu húa, xúa bỏ tư nhõn, nhà nước cấp phỏt vốn và vật tư cho cỏc ngành, cỏc địa phương và cơ sở để thực hiện nhiệm vụ sản xuất Sau khi hoàn thành nhiệm vụ phải giao nộp sản phẩm và tớch lũy cho Nhà nước theo chỉ tiờu phỏp lệnh Nhà nước sử dụng chế độ phõn phối bằng hiện vật cho cỏc cơ quan Nhà nước, dựng chế độ tem phiếu để phõn phối cho người tiờu dựng Như vậy người tiờu dựng khụng được quyền lựa chọn, phải tiờu dựng cỏi

mà Nhà nước cú chứ khụng phải cỏi mà người tiờu dựng cần Thực hiện cơ chế giỏ bao cấp do Nhà nước quy định để tiến hành phõn phối cho sản xuất và tiờu dựng làm xuất hiện nhu cầu giả tạo, thừa và thiếu hàng húa, dịch vụ, lợi dụng ăn chờnh lệch giỏ…

- Nền kinh tế thị trường: Trong nền kinh tế này, ba chức năng cơ bản của nền kinh tế được thực hiện thụng qua cơ chế thị trường, trong đú cỏ nhõn người tiờu dựng và doanh nghiệp tỏc động lẫn nhau trờn thị trường để xỏc định một hệ thống giỏ cả thị trường, lợi nhuận, thu nhập…

- Nền kinh tế hỗn hợp: là nền kinh tế pha trộn những đặc điểm của cỏc hệ thống kinh tế khỏc nhau Điều này thường được hiểu là một nền kinh tế bao gồm

cả doanh nghiệp tư nhõn lẫn quốc doanh, hoặc kết hợp cỏc yếu tố tư bản chủ nghĩa và xó hội chủ nghĩa, hoặc kết hợp giữa kinh tế thị trường và kinh tế chỉ huy

Trong nền kinh tế hỗn hợp, cỏc thể chế cụng cộng và tư nhõn đều kiểm soỏt kinh tế Thể chế tư nhõn kiểm soỏt thụng qua bàn tay vụ hỡnh của cơ chế kinh tế thị trường, cũn thể chế cụng cộng kiểm soỏt bằng những mệnh lệnh và chớnh sỏch nhằm kớch thớch về tài chớnh và tiền tệ của Chớnh phủ

IV MỘT SỐ KHÁI NIỆM LIấN QUAN CƠ BẢN

- Tài sản cố định là những hàng húa như mỏy múc, đường sỏ, nhà xưởng…được sản xuất ra để rồi lại được sử dụng để sản xuất ra cỏc hàng húa khỏc Việc tớch lũy cỏc tài sản này trong nền kinh tế cú một vai trũ quan trọng trong việc nõng cao hiệu quả sản xuất

2 Giới hạn khả năng sản xuất

Trang 8

Gi¸o tr×nh Kinh tÕ vÜ m« Bây giờ ta hãy xét một nền kinh tế với số lượng các yếu tố sản xuất và trình

độ công nghệ cho trước

Khi quyết định sản xuất cái gì và như thế nào, nền kinh tế này phải quyết định xem những yếu tố hạn chế này được phân phối như thế nào giữa hàng nghìn, hàng vạn loại hàng hóa khác nhau có thể được sản xuất

Ví dụ:

Giả sử chỉ có hai loại hàng hóa được sản xuất là thức ăn và quần áo

Bảng 1.1 Những khả năng sản xuất thay thế khác nhau

Khả năng Lương thực (tấn) Quần áo (nghìn bộ)

Hình 1.1 Đường giới hạn khả năng sản xuất

Dọc theo đường cong từ A đến B, C… xã hội ngày càng có ít quần áo và nhiều lương thực hơn Việc chuyển quần áo thành lương thực được thực hiện thông qua việc chuyển tài nguyên được sử dụng trong việc sản xuất ra quần áo sang sản xuất lương thực

Trong ví dụ này, ta đã ngầm giả định là nền kinh tế đang ở trên đường giới hạn khả năng sản xuất của mình (sử dụng hết tài nguyên) và khi đó ta nói

Trang 9

Giáo trình Kinh tế vĩ mô

Tổ bộ môn Kế toán Trường Cao đẳng Nghề Nam Định

nền kinh tế đang hoạt động cú hiệu quả Như vậy, một nền kinh tế cú hiệu quả khi nú khụng thể tăng sản lượng một loại hàng húa mà khụng cắt giảm sản lượng một loại hàng húa khỏc

Những điểm nằm ở phớa trong đường giới hạn khả năng sản xuất (như điểm M) là điểm thể hiện nền kinh tế chưa đạt hiệu quả, là do sử dụng khụng hết nguồn tài nguyờn hoặc do một yếu tố nào đú về cụng nghệ, về chớnh trị hoặc độc quyền khiến khụng thể kết hợp một cỏch cú hiệu quả cỏc yếu tố đầu vào của sản xuất Những điểm nằm ngoài đường giới hạn khả năng sản xuất như tại điểm N

là khụng thể đạt được của nền kinh tế

Xột trong một khoảng thời gian nhất định, chẳng hạn một năm thỡ mỗi nền kinh tế đều cú một đường giới hạn khả năng sản xuất tiềm tàng của mỡnh Theo thời gian, số lượng cỏc yếu tố sản xuất và cụng nghệ cú thể thay đổi, nờn bản thõn đường giới hạn khả năng sản xuất cũng cú thể dịch chuyển ra ngoài hoặc vào trong

3 Chi phớ cơ hội

Do cỏc nguồn tài nguyờn là khan hiếm nờn xó hội hoặc từng con người luụn luụn phải lựa chọn xem sẽ tiến hành những hoạt động cụ thể gỡ trong số những hoạt động cú thể được tiến hành: đọc một cuốn sỏch hay đi xem phim, nghỉ hố hay đi làm kiếm thờm tiền… Trong những trường hợp này, khi chỳng ta quyết định làm một việc gỡ đú, tức là đó bỏ mất cơ hội để làm cỏc việc khỏc và khả năng bị mất đi đú được gọi là chi phớ cơ hội

Vớ dụ: Giả sử bạn cú 300 nghỡn đồng thu nhập thờm vào đầu dịp nghỉ hố Với số tiền này bạn cú thể đi Sầm Sơn nghỉ mấy ngày hoặc là mua một chiếc quạt mới Nếu bạn quyết định đi nghỉ mỏt ở Sầm Sơn thỡ cỏc nhà kinh tế sẽ núi rằng chi phớ cơ hội của chuyến đi này là chiếc quạt mới

Khỏi niệm chi phớ cơ hội cú thể được minh họa thụng qua giới hạn khả năng sản xuất Trở lại những đường giới hạn ở hỡnh 1.1 Giả sử nước này quyết định sản xuất thờm quần ỏo từ 4,5 nghỡn bộ ở điểm D lờn 6 nghỡn bộ ở điểm C Chi phớ cơ hội của quyết định này là gỡ? Đú là lượng lương thực bị mất để sản xuất thờm quần ỏo Trong vớ dụ này dễ dàng nhận thấy rằng chi phớ cơ hội của 1,5 nghỡn bộ quần ỏo là một tấn lương thực

Chi phớ cơ hội của một quyết định là giỏ trị hàng húa hoặc dịch vụ bị bỏ qua khi chỳng ta lựa chọn quyết định đú và bỏ qua cỏc quyết định khỏc trong điều kiện khan hiếm cỏc yếu tố thực hiện quyết định

Khỏi niệm chi phớ cơ hội cho thấy rằng cỏc chi phớ tớnh bằng số tiền thực tế

bỏ ra khụng phải luụn là một số phản ỏnh chớnh xỏc cỏc chi phớ thực tế

Vớ dụ: Nếu bạn quyết định đi học đại học, bạn cú thể tớnh toỏn tổng chi phớ

về tiền học phớ, phũng ở, sỏch vở, đi lại…, chẳng hạn là 2.000.000 đồng trong 1

Trang 10

Gi¸o tr×nh Kinh tÕ vÜ m« năm Vậy phải chăng 2.000.000 đồng là chi phí cơ hội của việc đi học? Không phải như vậy, bạn phải tính cả chi phí cơ hội của thời gian dành vào việc nghiên cứu và đi học Giả sử nếu không đi học mà đi làm thì bạn có thể kiếm thêm được 5.000.000 đồng trong năm đó Cộng cả chi phí thực tế và thu nhập bị mất đi, ta thấy chi phí cơ hội của việc đi học đại học của bạn là 7.000.000 đồng chứ không phải là 2.000.000 đồng

4 Một số khái niệm khác

4.1 Quy luật thu nhập giảm dần

Quy luật thu nhập giảm dần là một hiện tượng quan trọng và thường được quan sát thấy trong kinh tế Quy luật này nói lên mối liên hệ không phải giữa hai loại hàng hóa mà là giữa một đầu vào của quá trình sản xuất với đầu ra của sản xuất do đầu vào đó tạo ra Quy luật này cho thấy khối lượng đầu ra có thêm sẽ ngày càng giảm, khi liên tiếp bỏ thêm những đơn vị bằng nhau của một đầu vào biến đổi (như lao động) với điều kiện số lượng đầu vào khác (như đất đai) giữ cố định

4.2 Quy luật chi phí tương đối ngày càng tăng

Quy luật này nói rằng để có thêm một số lượng bằng nhau về một mặt hàng, xã hội phải hy sinh ngày càng nhiều số lượng mặt hàng khác

Ví dụ :

Trang 11

Giáo trình Kinh tế vĩ mô

Tổ bộ môn Kế toán Trường Cao đẳng Nghề Nam Định

Quay lại hỡnh 1.1 ta thấy khi xuất phỏt từ điểm F với 5 tấn lương thực và khụng cú quần ỏo, chuyển đến điểm E với 4 tấn lương thực và 2,5 nghỡn bộ quần

ỏo tức là ta đó hy sinh 1 tấn lương thực để đổi lấy 2,5 nghỡn bộ quần ỏo Tiếp tục đến cỏc diểm D, C, B, A thỡ việc hy sinh 1 tấn lương thực chỉ cũn đổi được lần lượt là 2; 1,5; 1; 0,5 nghỡn bộ quần ỏo, tức là muốn cú thờm một đơn vị quần ỏo

ta phải hy sinh tương ứng ngày càng nhiều lương thực Đú chớnh là quy luật chi phớ tương đối ngày càng tăng

Quy luật này núi rằng để cú thờm một số lượng bằng nhau về một mặt hàng, xó hội phải hy sinh ngày càng nhiều số lượng mặt hàng khỏc Đú chớnh là

lý do giải thớch tại sao đường giới hạn khả năng sản xuất lại là đường cong lồi

Ở hỡnh 1.1 cú thể thấy rằng việc núi để cú thờm một đơn vị quần ỏo, chỳng phải hy sinh ngày càng nhiều lương thực, cũng hoàn toàn tương tự như núi để cú thờm một đơn vị lương thực ta phải hy sinh ngày càng nhiều quần ỏo, tức là việc

hy sinh lần lượt từng đơn vị quần ỏo, sẽ cho ta ngày càng ớt lương thực Giả sử việc sản xuất quần ỏo sẽ chủ yếu là dựng đến lao động và hầu như khụng dựng đến đất đai, cũn việc sản xuất lương thực cần đến cả lao động và đất đai Giả sử tiếp nữa là đất đai được coi là cố định

Bắt đầu xuất phỏt từ điểm A ta thấy rằng việc giảm đi từng đơn vị khỏi ngành sản xuất quần ỏo để chuyển sang ngành sản xuất lương thực sẽ làm tăng sản lượng lương thực Tuy nhiờn, do trong ngành này đất đai là cố định nờn theo quy luật giảm dần, số lao động như nhau được bổ sung cho ngành sản xuất lương thực sẽ tạo ra ngày càng ớt lương thực

Túm lại, việc hy sinh lần lượt từng đơn vị quần ỏo sẽ cho ta ngày càng ớt lương thực và quy luật chi phớ tương đối ngày càng tăng đó được chứng minh

V HỆ THỐNG KINH TẾ VĨ Mễ

1 Tổng cung (AS)

Tổng cung bao gồm tổng khối lượng sản phẩm quốc dõn mà cỏc doanh nghiệp sẽ sản xuất và bỏn ra trong một thời kỳ tương ứng với giỏ cả, khả năng sản xuất và chi phớ sản xuất đó cho

Tổng cung liờn quan đến khỏi niệm sản lượng tiềm năng Đú là sản lượng tối đa mà nền kinh tế cú thể sản xuất ra trong điều kiện toàn dụng nhõn cụng mà khụng gõy nờn lạm phỏt Sản lượng tiềm năng phụ thuộc vào việc sử dụng cỏc yếu tố của sản xuất đặc biệt là lao động

Tổng cung phụ thuộc vào giỏ cả và chi phớ Khi giỏ cả và chi phớ sản xuất thấp, cỏc doanh nghiệp cú thể sản xuất ớt hơn sản lượng tiềm năng Với mức giỏ cao hơn thỡ ngược lại Tuy nhiờn cỏc doanh nghiệp luụn muốn tăng sản lượng của mỡnh để đạt tới sản lượng tiềm năng Do vậy, ngoài yếu tố giỏ cả và chi phớ,

Trang 12

Gi¸o tr×nh Kinh tÕ vÜ m« tổng cung còn chịu ảnh hưởng của các yếu tố làm tăng sản lượng tiềm năng Đó

là các yếu tố: lao động, vốn, tài nguyên thiên nhiên và công nghệ

* Biểu diễn tổng cung trên đồ thị

Đường tổng cung là đường có hướng dốc lên về phía phải

Hình 1.2 Đường tổng cung dài hạn và đường tổng cung ngắn hạn

Cần phân biệt đường tổng cung dài hạn và đường tổng cung ngắn hạn

Hình 1.2 (a) là đường tổng cung dài hạn Đó là một đường song song với trục tung và cắt trục hoành ở mức sản lượng tiềm năng

Hình 1.2 (b) là đường tổng cung ngắn hạn Về mặt ngắn hạn đường tổng cung ban đầu tương đối nằm ngang, khi vượt qua điểm sản lượng tiềm năng, đường tổng cung sẽ dốc ngược lên Điều này nói lên rằng, ở dưới mức sản lượng tiềm năng, một sự thay đổi nhỏ về giá cả đầu ra sẽ khuyến khích các doanh nghiệp tăng nhanh sản lượng để đáp ứng nhu cầu đang tăng lên Sở dĩ họ hành động như vậy vì trong khoảng thời gian ngắn, đứng trước giá đầu vào cố định, học có thể đồng thời tăng sản lượng và tăng giá chút ít để thu lợi nhuận

Về mặt dài hạn, chi phí đầu vào đã điều chỉnh thì các doanh nghiệp không còn động lực để tăng sản lượng Giá cả sẽ tăng lên nhanh chóng để đáp ứng với

sự thay đổi của tổng mức cầu Đường cung dài hạn do đó là đường thẳng đứng

2 Tổng cầu (AD)

Tổng cầu là tổng khối lượng hàng hóa và dịch vụ mà các tác nhân trong nền kinh tế sẽ sử dụng tương ứng với mức giá cả, thu nhập và các biến số kinh tế khác đã cho

Tổng mức cầu phụ thuộc vào giá cả, thu nhập của công chúng vào dự đoán của các hãng kinh doanh về tình hình kinh tế cũng như các biến chính sách khác như thuế, chi tiêu của Chính phủ, khối lượng tiền tệ và lãi suất

* Biểu diễn tổng cầu trên đồ thị

Trang 13

3 Cân bằng tổng cung, tổng cầu

Nếu ghép hai mặt của nền kinh tế – mặt cung và mặt cầu lại với nhau bằng cách đưa hai đồ thị AD và AS vào cùng một hệ trục, ta sẽ thấy hai đường đó cắt nhau tại một điểm E Điểm E gọi là điểm cân bằng của nền kinh tế

Điểm cân bằng là điểm tại đó tổng khối lượng hàng hóa và dịch vụ mà các doanh nghiệp sản xuất và bán ra đúng bằng khối lượng hàng hóa và dịch vụ mà nền kinh tế có nhu cầu sử dụng

Hình 1.4 Sự cân bằng tổng cung - tổng cầu

Tại điểm cân bằng, tổng cung bằng tổng cầu, nói cách khác, toàn bộ nhu cầu của nền kinh tế được doanh nghiệp đáp ứng đầy đủ Giao của hai đường tổng cung và đường tổng cầu đồng thời xác định mức giá cân bằng – P0 và sản lượng cân bằng Q0

VI MỤC TIÊU VÀ CÔNG CỤ TRONG KINH TẾ VĨ MÔ

1 Các mục tiêu kinh tế vĩ mô

Trang 14

Gi¸o tr×nh Kinh tÕ vÜ m«

Để có thể đạt được sự ổn định, tăng trưởng và công bằng, các chính sách kinh tế vĩ mô phải hướng tới các mục tiêu cụ thể sau:

+ Mục tiêu sản lượng

- Đạt được sản lượng thực tế cao, tương ứng với sản lượng tiềm năng

- Tốc độ tăng trưởng kinh tế cao và bền vững

+ Mục tiêu việc làm

- Tạo được nhiều việc làm tốt

- Hạ thấp tỷ lệ thất nghiệp và duy trì ở mức thất nghiệp tự nhiên

+ Mục tiêu ổn định giá cả

- Hạ thấp và kiểm soát được lạm phát trong điều kiện thị trường tự do

+ Mục tiêu kinh tế đối ngoại

- Ổn định tỷ giá hối đoái

- Cân bằng cán cân thanh toán

+ Phân phối công bằng

Một số nước coi mục tiêu phân phối công bằng là một trong các mục tiêu quan trọng

Nghiên cứu những mục tiêu trên đây chúng ta cần lưu ý:

- Những mục tiêu trên đây thể hiện một trạng thái lý tưởng, trong đó sản lượng đạt ở mức toàn dụng nhân công, lạm phát thấp, cán cân thanh toán cân bằng và tỷ giá hối đoái là không đổi Trong thực tế, các chính sách kinh tế vĩ mô chỉ có thể tối thiểu hóa các sai lệch thực tế so với trạng thái lý tưởng

- Các mục tiêu trên thường bổ sung cho nhau, trong chừng mực chúng hướng vào việc đảm bảo tăng trưởng sản lượng của nền kinh tế Song, trong một trường hợp có thể xuất hiện những xung đột, mâu thuẫn cục bộ Chẳng hạn, giữa các cặp mục tiêu a và e, b và c, b và d Lúc đó các nhà hoạch định chính sách cần phải lựa chọn thứ tự ưu tiên và đôi khi phải chấp nhận một sự “hy sinh” nào

đó trong một thời kỳ ngắn

- Về mặt dài hạn, thứ tự ưu tiên giải quyết các mục tiêu trên đây cũng khác nhau giữa các nước Ở các nước đang phát triển, tăng trưởng thường có vị trí ưu tiên số 1 Tuy nhiên, nhiều nước đã thành công trong việc giải quyết đồng thời các mục tiêu kinh tế nêu trên trong quá trình phát triển của mình

2 Các chính sách kinh tế vĩ mô chủ yếu

Để đạt được những mục tiêu kinh tế vĩ mô nêu trên, Nhà nước có thể sử dụng nhiều công cụ chính sách khác nhau Mỗi chính sách lại có những công cụ riêng biệt Dưới đây là một số chính sách kinh tế vĩ mô chủ yếu mà các chính

Trang 15

Giáo trình Kinh tế vĩ mô

Tổ bộ môn Kế toán Trường Cao đẳng Nghề Nam Định

phủ ở cỏc nước cú nền kinh tế thị trường phỏt triển thường sử dụng trong lịch sử lõu dài và đa dạng của họ

2.1 Chớnh sỏch tài khúa

Chớnh sỏch tài khúa nhằm điều chỉnh mức thu nhập và chi tiờu của Chớnh phủ để hướng nền kinh tế vào một mức sản lượng và việc làm mong muốn Chớnh sỏch tài khúa cú hai cụng cụ chủ yếu là chi tiờu của Chớnh phủ và thuế Chi tiờu của Chớnh phủ cú ảnh hưởng trực tiếp tới quy mụ của chi tiờu cụng cộng, do đú cú thể trực tiếp tỏc động đến tổng cầu và sản lượng Thuế làm giảm cỏc khoản thu nhập, do đú làm giảm chi tiờu của khu vực tư nhõn, từ đú cũng tỏc động đến tổng cầu và sản lượng Thuế khúa cũng cú thể tỏc động đến đầu tư và sản lượng về mặt dài hạn

Trong thời hạn ngắn: 1 đến 2 năm, chớnh sỏch tài khúa cú tỏc động đến sản lượng thực tế và lạm phỏt, phự hợp với cỏc mục tiờu ổn định kinh tế

Về mặt dài hạn, chớnh sỏch tài khúa cú thể cú tỏc dụng điều chỉnh cơ cấu kinh tế, giỳp cho sự tăng trưởng và phỏt triển lõu dài

2.3 Chớnh sỏch kinh tế đối ngoại

Chớnh sỏch kinh tế đối ngoại trong cỏc nước thị trường mở là nhằm ổn định

tỷ giỏ hối đoỏi và giữ cho thõm hụt cỏn cõn thanh toỏn ở mức cú thể chấp nhận được

Chớnh sỏch này bao gồm cỏc biện phỏp giữ cho thị trường hối đoỏi cõn bằng Cỏc quy định về hàng rào thuế quan bảo hộ mậu dịch và cả những biện phỏp tài chớnh và tiền tệ khỏc, tỏc động vào hoạt động xuất khẩu

Trang 16

Gi¸o tr×nh Kinh tÕ vÜ m« những quy tắc pháp lý ràng buộc sự thay đổi giá cả và tiền lương…đến những công cụ mềm dẻo hơn như việc hướng dẫn, khuyến khích bằng thuế thu nhập… Trên đây là tập hợp các chính sách và công cụ chính sách chủ yếu mang sắc tháI lý thuyết phù hợp với nền kinh tế thị trường đã phát triển Trong thực tế, biểu hiện và sự vận dụng các chính sách này rất đa dạng, đặc biệt là ở các nước

có nền kinh tế đang phát triển

Trang 17

Giáo trình Kinh tế vĩ mô

Tổ bộ môn Kế toán Trường Cao đẳng Nghề Nam Định

CÂU HỎI ễN TẬP CHƯƠNG I

1 Kinh tế học là gỡ? Phõn tớch đặc trưng của kinh tế học

2 Trỡnh bày nội dung ba vấn đề kinh tế cơ bản của một nền kinh tế

3 Tổng cầu là gỡ? Vỡ sao đường tổng cầu lại dốc xuống?

4 Tổng cung là gỡ? Vỡ sao đường tổng cung lại cú hướng dốc lờn về bờn phải?

5 Kinh tế vĩ mụ nghiờn cứu phạm vi nào?

a Tổng sản lượng hàng húa và dịch vụ

b Mức giỏ chung và lạm phỏt

c Tỷ lệ thất nghiệp và cỏn cõn thanh toỏn

d Tỷ lệ tăng trưởng của sản lượng thực tế

Trang 18

Gi¸o tr×nh Kinh tÕ vÜ m«

CHƯƠNG II TỔNG SẢN PHẨM VÀ THU NHẬP QUỐC DÂN

I TỔNG SẢN PHẨM QUỐC DÂN, THƯỚC ĐO THÀNH TỰU CỦA NỀN KINH TẾ

1 Các khái niệm cơ bản

1.1 Tổng sản phẩm quốc dân (GNP)

Tổng sản phẩm quốc dân là một chỉ tiêu đo lường tổng giá trị bằng tiền của các hàng hóa và dịch vụ cuối cùng mà một quốc gia sản xuất trong một thời kỳ bằng các yếu tố sản xuất của mình (thường lấy là một năm)

Như vậy tổng sản phẩm quốc dân đánh giá kết quả của hàng triệu giao dịch

và hoạt động kinh tế do công dân của một nước tiến hành trong một thời kỳ nhất định Đó là con số đạt được khi dùng thước đo tiền tệ tính toán giá trị hàng hóa khác nhau mà các hộ gia đình, các hãng kinh doanh, Chính phủ mua sắm và tiêu dùng trong một thời gian đã cho Những hàng hóa và dịch vụ đó là các hàng hóa

và dịch vụ tiêu dùng cuối cùng của các hộ gia đình

Ví dụ: thiết bị, nhà xưởng mua sắm và xây dựng lần đầu của các hãng kinh doanh; nhà mới xây dựng…

Dùng thước đo tiền tệ để đo lường giá trị sản phẩm là thuận lợi, vì thông qua giá cả thị trường chúng ta có thể cộng giá trị của các loại hàng hóa có hình thức và nội dung vật chất khác nhau như: cam, chuối, xe hơi, tàu du hành vũ trụ,

y tế, giáo dục…

Nhưng giá cả là một thước đo co dãn lạm phát thường xuyên đưa mức giá chung lên cao Do vậy, GNP tính bằng tiền có thể tăng nhanh chóng khi giá trị thực của tổng sản phẩm tính bằng hiện vật có thể không tăng hoặc tăng rất ít

Để khắc phục nhược điểm này chúng ta có thể dùng hai chỉ tiêu:

+ GNP danh nghĩa (GNPn): là GNP được xác định theo giá trị thị trường của năm hiện hành

+ GNP thực tế (GNPr): là GNP được xác định theo giá trị thị trường của năm cố định (năm được chọn làm gốc so sánh)

Trang 19

Giáo trình Kinh tế vĩ mô

Tổ bộ môn Kế toán Trường Cao đẳng Nghề Nam Định

Cầu nối giữa GNPn và GNPr là chỉ số điều chỉnh D hay cũn gọi là chỉ số lạm phỏt

Xỏc định tốc độ tăng trưởng kinh tế (a)

0

0

1 x GNP

GNP GNP

R

R

Trong đú: a là tốc độ (tỷ lệ) tăng trưởng kinh tế

GNPR1 và GNPRo là tổng sản phẩm quốc dõn thực tế kỳ bỏo cỏo

Tổng sản phẩm quốc nội đo lường tổng giỏ trị thị trường của cỏc hàng hoỏ

và dịch vụ cuối cựng được sản xuất ra trong phạm vi lónh thổ quốc gia, trong một thời kỳ nhất định (thường là một năm)

Như vậy GDP là kết quả của hàng triệu triệu hoạt động kinh tế xảy ra bờn trong lónh thổ của đất nước Những hoạt động này cú thể do cụng ty, doanh nghiệp của cụng dõn nước đú hay cụng dõn nước ngoài sinh sống tại nước đú Nhưng GDP khụng bao gồm kết quả hoạt động của cụng dõn nước sở tại tiến hành ở nước ngoài

Trong thực tế, một hóng kinh doanh của nước ngoài sở hữu một nhà mỏy

ở nước ta, dưới hỡnh thức bỏ vốn đầu tư hay liờn doanh với cỏc cụng ty ở nước thỡ một phần lợi nhuận của họ sẽ chuyển về nước họ để chi tiờu và tớch luỹ

Ngược lại, cụng dõn nước ta sinh sống và làm việc ở nước ngoài cũng gửi một phần thu nhập về nước Tuy vậy hầu hết cỏc khoản thu nhập chu chuyển giữa cỏc nước khụng phải là thu nhập từ lao động mà là thu nhập từ lói tiền gửi, lói cổ phần, lợi nhuận Khi hạch toỏn tài khoản quốc dõn ta cú:

GNP = GDP + Thu nhập rũng từ tài sản ở nước ngoài

GDP = GNP – Thu nhập rũng từ tài sản ở nước ngoài

Vỡ tớnh bằng tiền thụng qua giỏ cả, mà giỏ cả lại là một thước đo co gión, lạm phỏt thường xuyờn đưa mức giỏ chung lờn cao Do vậy GDP tớnh bằng tiền

Ngày đăng: 04/02/2020, 16:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm