Đọc và viết được :on, an, mẹ con, nhà saøn Nhận ra “on, an” trong các tiếng, từ trong sgk hoặc trong sách báo bất kì Đọc được từ ứng dụng và câu ứng dụng trong sgk Phát triển lời nói tự [r]
Trang 1TUẦN 10 Thứ hai ngày 7 tháng 11 năm 2005
MÔN: ĐẠO ĐỨC
BÀI : LỄ PHÉP VỚI ANH CHỊ
NHƯỜNG NHỊN EM NHỎ (tiết 2)
I MỤC TIÊU: Giúp HS hiểu :
- Anh em hoà thuận là anh em biết nhường nhịn nhau và biết lễ phép với nhau
- HS có thái độ yêu quý anh em của mình
- Biết cư xử, lễ phép với anh, chị, nhường nhịn em nhỏ trong cuộc sống hàng ngày
II TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN
GV: bài thơ “Làm anh” Một số dụng cụ, đồ vật để HS sắm vai
HS:vở bài tập đạo đức và sgk, vở các môn học khác
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS
Hoạt động 1:
Khởi động
(3-5 ph)
HS nghe đọc bài thơ “Làm anh” của Phan Thị Thanh Nhàn
GV nêu vấn đề: Chúng ta vừa nghe tâm sự của người anh Qua lời tâm sự này, bạn nào cho cô biết, khi làm anh làm chị chúng ta phải cư xử với
em nhỏ như thế nào?
Bài hôm nay chúng ta luyện tập cư xử cho đúng với anh chị và em nhỏ trong gia đình của mình
HS lắng nghe
HS trả lời câu hỏi : Yêu thương nhường, nhịn em nhỏ
Hoạt động 2
Quan sát hành vi,
thảo luận nhóm
MĐ: HS biết
những việc nên
làm và không nên
làm khi thực hiện
lễ phép với anh
chị, nhường nhịn
với em nhỏ
*GV nêu tình huống thứ nhất
Mẹ đi chợ mãi chưa về Chờ mẹ lâu quá, bé Hà khóc ầm lên Hu …hu mẹ đâu rồi, mẹ về với con… Hùng làm anh của Hà thấy vậy liền dỗ em: “ Bé Hà ngoan của anh, đừng khóc nữa, mẹ đi vắng thì đã có anh chơi với em rồi đây mà, bé nín đi, anh thương bé nhất nhà” Hà vẫn tiếp tục khóc hu hu…
-Hùng: em nín đi, ngoan anh làm ngựa cho em cưỡi nhé : “nhong nhong nhong ngựa ông đã về… Cứ thế Hùng dỗ dành , bé Hà thôi khóc, toét miệng cười với anh Hai anh em
* Theo dõi lắng nghe
Trang 2Hoạt động 4
Liên hệ thực tế
MĐ: HS biết tự
đánh giá hành vi
của mình khi thực
hiện chuẩn mực
hành vi như: lễ
phép với anh chị,
nhường nhịn em
nhỏ
chơi vui vẻ với nhau -Vậy chuyện gì sảy ra khi mẹ vắng nhà?
-Bạn Hùng xử sự như vậy đúng hay sai? Vì sao?
* GV nêu tình huống 2:
Mẹ mới mua về cho 2 chị em Huệ và Nga một quyển truyện hay và đẹp nữa Hai chị em cứ giành nhau đọc trước chẳng ai chịu nhường ai Cuối cùng Nga nói “ Hay là chị đọc to nên cho em nghe với!” Huệ nói: “không!
Đọc to mỏi miệng lắm, em đi học bài đi, chị đọc xong sẽ cho em đọc”
Nga ấm ức nước mắt vòng quanh và ngồi vào bàn học
-Chuyện gì sảy ra với chị em Nga khi mẹ mua quyển truyện mớià?
-Huệ đã sử sự như vậy đúng hay sai? Vì sao?
* GV nêu tình huống 3:
-Bà ngoại sang chơi cho hai chị em 2 quả cam, một to và một nhỏ Hồng thắc mắc, một quả to, một quả nhỏ thì chia sao đều Mai nói: “em nhỏ
em ăn quả bé, còn quả to phần chị”
Nói rồi Mai cầm lấy quả cam to và bóc ra ăn một mình
- Chuyện gì xảy ra khi bà ngoại cho 2 chị em cam?
- Mai xử sự như vậy đúng hay sai? Vì sao?
* GV cho HS kể về việc mình thực hiện các hành vi lễ phép và nhường nhịn bằng các câu hỏi sau:
-Em có anh chị hay có em không?
-Em có lễ phép với anh chị hay nhường nhịn em nhỏ không?
-Hãy kể lại một chuyện thể hiện điều đó?
-Chuyện đó xảy ra như thế nào?
Khi nào?
-Khi đó em đã làm gì?
-EmHà khóc đòi mẹ,Hùng dỗ cho
em nín
-Bạn Hùng đã xử sự đúng.Vì Hùng đã biết dỗ em khi em khóc -Làm việc nhóm 4,thảo luận câu hỏi của tình huống Đại diện các nhóm nêu trước lớp
- Hai chị em không chịu nhường nhau quyển truyện
- Huệ xử sự sai,chưa biết nhường nhịn em
-Thảo luận theo bàn trả lời câu hỏi
-Chị Mai đã dành ăn quả cam to hơn
-Mai xử sự như vậy là sai.Vì Mai chưa biết nhường em
* HS làm việc theo cặp Vài em trình bày trước lớp, các bạn khác nhận xét
-Em có anh,chị em
- Em đã lễ phép và nhường nhịn
em nhỏ
- Mẹ mua cho em đôi dép mới -.Em bé của em thích quá ,em nhường cho em của em luôn
Trang 3Củng cố, dặn dò
-Kết quả của việc đó ra sao?
GV tổng kết, khen ngợi các em đã biết nhường nhịn em nhỏ và lễ phép với anh chị Nhắc nhở các em chưa lễ phép và chưa biết nhường nhịn
* GV cho HS nghe một số câu ca dao, tục ngữ nói về tình anh em
- Anh em như thể tay chân rách lành đùm bọc dở hay đỡ đần
- Chị ngã em nâng
- Em thuận anh hoà là nhà có phúc
- Khôn ngoan đối đáp người ngoài
Gà cùng một mẹ chớ hoài đá nhau
Cho HS đọc câu trong khung sgk -Vì sao cần lễ phép với anh chị, nhường nhịn em nhỏ?
-Như thế nào là lễ phép với anh chị, nhường nhịn em nhỏ?
* Dặn HS trong cuộc sống hàng ngày cần phải lễ phép với anh chị, nhường nhịn em nhỏ để gia đình hoà thuận, bố mẹ vui lòng
Bốâ mẹ em,em bé rất vui
HS lắng nghe
HS đọc câu thơ cuối bài
-Vì đó là nhũng người anh em ruột thịt của mình
-Biết chào hỏi,cảm ơn,không tranh giành với anh chị em
Môn: Học vần
Bài 44: ÔN TẬP
I MỤC TIÊU: sau bài học học sinh có thể:
* Kiến thức :Đọc , viết, một cách chắc chắn các vần kết thúc bằng u hay o
Đọc đúng và trôi chảy các từ ứng dụng và câu ứng dụng
Nghe hiểu và kể lại theo tranh truyện: Sói và Cừu
* Kỹ năng :Rèn học sinh đọc to ,rõ ràng,đúng tốc độ ,đọc liền câu, liền từ biết ngắt nghỉ
hơi sau dấu chấm ,dấu phảy.Viết đúng tốc độ,độ cao ,khoảng cách nét nối,dùng lời nhìn
tranh kể được câu chuyện
*Thái độ:Học sinh thích thú tích cực,tham gia vào các hoạt động học
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
Trang 4GV: Tranh minh hoạ câu ứng dụng, phần kể chuyện Bảng ôn các vần ở bài 43,thẻ từ ,bảng
phụ
HS: Sách tiếng việt 1 tập 1 Bộ ghép chữ tiếng việt
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Bài cũ (3-5 ph) -2 HS lên viết bảng: chú cừu, mưu trí,
bầu rượu, bướu cổ
- HS đọc các từ viết sẵn trên thẻ
1 HS đọc câu ứng dụng
GV nhận xét bài cũ
-Dưới lớp viết bảng con
HS đọc bài cá nhân nối tiếp Lớp theo dõi, nhận xét
Bài mới :
HĐ1
Ôn tập
(4-6 ph )
Các vần đã học
HĐ 2
Ghép chữ và
vần thành tiếng
(10-12 ph)
HĐ 3
(5-7 ph )Đọc từ
ứng dụng
Tiết 1
-Hãy kể các vần đã học có kết thúc bằng
u hoặc o?
HS trả lời, GV ghi các âm đó lên góc bảng
* GV giới thiệu bảng ôn lên bảng và cho
HS kiểm tra các vần ghi ở góc bảng với bảng ôn và bổ sung nếu thiếu
- Em có nhận xét gì về những vần đã học?
- Hôm nay ta ôn lại các vần này
* Cho HS chỉ và đọc các chữ có trong bảng ôn
- GV đọc, HS chỉ chữ
- HS tự chỉ và đọc
* Các em lần lượt ghép các âm ở cột dọc với các âm ở dòng ngang rồi đọc các vần vừa ghép được
-Điền vào bảng ôn cho học sinh đọc -GV sửa phát âm
* GV giới thiệu từ ứng dụng trong sgk
ao bèo cá sấu kì diệu -Tìm gạch chân tiếng có vần ôn ? Cho HS đọc các từ trên GV chỉnh sửa phát âm
GV giải nghĩa từ cho HS Cho HS đọc lại
HS trả lời câu hỏi nối tiếp:au, ao,
eo, âu, êu , iu, ưu, iêu, yêu,ươu
-HS kiểm tra các vần đã nêu với bảng ôn
- Cùng kết thúc bằng u, o
HS đọc các chữ có trong bảng ôn
HS ghép và đọc cá nhân :a-o =ao a-u-au,e-o= oe ,â-u-âu ,ê- u-êu,i-u – iu,ư-u –ưu, iê-u-iêu
-Đọc cá nhân nối tiếp hàng ngang -3-4 HS đọc
Cả lớp đọc đồng thanh -HS đọc thầm
-3-4 H S lên bàng gạch ao,sầu,diệu
-HS đọc cá nhân
- Vài HS đọc lại
Trang 5HĐ 4
Viết từ ứng
dụng
(6-10 ph )
* GV cho HS viết vào bảng con từ : cá sấu
GV viết mẫu Hướng dẫn cách viết
HS viết bảng con Cho HS viết vào vở tập viết : cá sấu
* QS lắng nghe -Học sinh viết bảng con -HS viết vở tập viết
HĐ 1
Luyện đọc
(8-10 ph)
HĐ2 :
Đọc câu ứng
dụng
(5-7 ph)
HĐ3/ (3-5ph)
Luyện viết
HĐ 4 / (8-10
ph)
Kể chuyện
Sói và Cừu
Tiết 2
* Nhắc lại bài ôn tiết 1 -Chúng ta đã ôn những vần gì?
-Cho HS đọc lại bài của tiết 1
- GV uốn nắn sửa sai cho HS
* GV treo tranh để HS quan sát và hỏi:
- Tranh vẽ gì?
-Hãy đọc cho cô câu ứng dụng dưới bức tranh?
-Tìm tiếng vừa học có kết thúc bằng u hoặc o?
- GV chỉnh sửa phát âm cho HS, đọc mẫu câu ứng dụng ,cho HS đọc
* Treo bàng phụ viết sẵn mẫu Cho HS viết các chữ còn lại trong vở tập viết
GV nhắc nhở tư thế ngồi, quy trình viết
* HS đọc tên câu chuyện: Sói và Cừu -GV kể diễn cảm kèm theo tranh minh hoạ
GV đặt câu hỏi cho HS dựa vào đó kể lại truyện
Câu truyện có những nhân vật nào? Sảy
ra ở đâu?
- Tranh 1: Sói và cừu đang làm gì?
- Sói đã trả lời cừu như thế nào ?
- Tranh 2: Sói đã nghĩ hành động ra
HS đọc cá nhân
- ao, au, âu, êu, iu, ưu, iêu, -HS ghép và đọc to chữ mình vừa ghép
* HS thảo luận nhóm 4 ,đại diện nêu trước lớp Nhóm khác theo dõi bổ xung
-Những chú sáo đậu trên cây sau dãy núi
HS đọc câu ứng dụng cá nhân nối tiếp
-Nêu nối tiếp :Sáo, sậu, sau, núi ,ráo, nhiều, châu, chấu, cào cào -3-4 HS đọc,đọc đồng thanh theo tổ -HS viết bài vào vở tập viết
* 2-3 HS đọc -HS quan sát tranh và nghe kể chuyện
HS nghe và thảo luận những ý chính của chuyện và kể theo tranh
-Có sói và cừu ,bác nông dân.Sảy ra
ở trên cánh đồng -Sói đang lồng lộn tìm thức ăn gặp Cừu đang ăn cỏ trên bãi.Nó đe doạ Cừu và nói”mày hôm nay tận số rồi ,trước khi chết mày có mong muốn điều gì không?”
-Tôinghe nói anh là bậc anh hùng trong thiên hạ.Trước khi ăn thịt tôi ,anh có thể hát cho tôi nghe một bài Sói nghĩ con mồi này không thể
Trang 6*Thi kể chuyện
Củng cố, dặn
dò (3-5 ph)
sao?
- Tranh 3: liệu Cừu có bị ăn thịt không?
Điều gì sảy ra tiếp đó?
- Tranh 4: như vậy chú Cừu thông minh của chúng ta ra sao?
- Câu chuyện cho chúng ta thấy điều gì?
Các tổ thảo luận và kể ở tổ nhóm theo tranh
* Các tổ cử đại diện lên thi tài Tổ nào kể đầy đủ, đúng chi tiết nhất là tổ đó thắng cuộc
* GV chỉ bảng cho HS đọc lại bài
1 HS tự chỉ bảng ôn và đọc -GV cho HS phân vai kể lại chuyện “Sói và Cừu”
Hướng dẫn HS học bài làm bài ở nhà Nhận xét tiết học
thoát được.Nó liền hắng giọng và la giống lên
-Cuối bãi,người chăn cừu nghe được tiếng Sói gào.Anh chạy đến.Sói vẫn đang hát,không để ý gi12ca3nên bị người chăn Cừu giáng cho một trận -Được cứu thoát
-Sói chủø quan độc ác nên đã bị đền tội.Cừu bình tĩnh ,thông minh nên thoát chết
-Làm việc nhóm 4
-Mỗi nhóm cử một người thi kể trước lớp HS khác chọn ra bạn kể hay nhất
* Cả lớp đọc đồng thanh
HS đọc lại bài -3 HS lên kể trước lớp
-HS lắng nghe
-MÔN :TOÁN Bài: LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
* Kiến thức : Sau bài học, giúp HS củng cố về bảng trừ và làm tính trừ trong phạm vi 3.
Củng cố mối quan hệ giữa phép cộng và phép trừ
Tập biểu thị tình huống trong tranh bằng một phép tính
* Kỹ năng:Thực hành chính xác nhanh các phép tính cộng trừ,nhìn tranh nêu được đề toán.
* Thái độ: Học sinh có ý thức tham gia phát biểu xây dựng bài.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
GV: bảng phụ Phấn màu, tranh bài 4;bảng phụ ,phiếu bài tập,thẻ
HS: hộp đồ dùng toán 1
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1:
Kiểm tra bài cũ:
( 3-5 Ph)
* GV cho HS làm vào phiếu kiểm tra a) Tính
3 – 1 = 3 – 2 = 2 – 1 =
* HS làm vào phiếu bài tập
4 bạn lên làm bài
3 – 1 = 2 3 – 2 = 1 2 – 1 = 1
Trang 7b) Điền dấu >, <, = vào chỗ chấm
3 – 1 … 1 + 2 0 + 3 … 3 - 1
1 + 1 … 3 – 2 3 - 1 … 3 + 1 Nhận xét cho điểm
3 – 1 < 1 + 2 0 + 3 > 3 – 1
1 + 1 = 3 – 2 3 – 1 < 3 + 1
HS dưới lớp nhận xét bạn
Hoạt động 2:
Giới thiệu bài
Bài 1 (55)
trò chơi tiếp sức
(4-5 ph)
Bài 2: Làm việc
nhóm 2 (3 -5ph)
Bài 3 (55)
Làm phiếu bài
tập (4-5 ph )
Bài 4:/ (55)
(4-5 ph )
GV giới thiệu bài luyện tập
GV hướng dẫn HS làm bài tập trong sgk
* Cho HS nêu yêu cầu của bài 1
HS nhẩm kết quả sgk, HS lên bảng làm tiếp sức
HS sửa bài, GV nhận xét tuyên dương
* HS nêu yêu cầu của bài.Phát thẻ cho từng nhóm,yêu cầu thảo luận gắn số vào ô trống
- Chữa bài,gọi nhóm có kết quả đúng lên trước lớp
* Phát phiếu 1 HS nêu yêu cầu bài 3
1 HS nêu cách làm.Phiếu như sau : 1…1 = 2 2…1 = 3 1…2 = 3 2…1 = 1 3…2 = 1 3…2 = 1
-Hd làm bài và sửa bài Treo đáp án đúng lên bảng
GV nhắc về mối quan hệ của phép cộng và phép trừ
* 1 HS nêu yêu cầu bài 4 -Trước khi viết phép tính ta phải làm gì?
-Làm việc nhóm 4,viết kết quả thảo luận vào khổ giấy A0
-Chữa bài
HS chú ý lắng nghe
* Tính
HS làm BT 1 tiếp sức theo hai dãy trên bảng
1 + 2 = 3 1 + 2 = 3 1 + 1 + 1 = 3
1 + 3 = 4 3 – 2 = 1 3 – 1 – 1 = 1
1 + 4 = 5 3 – 1 = 2 3 – 1 + 1 = 3 -Nhận xét chéo nhóm
* HS thảo luận hỏi đáp tìm số điền vào ô trống
-HS dưới lớp theo dõi sửa bài
* Hs khác theo dõi -Tìm dấu +,-,= điền vào ô trống -Làm cá nhân
1 + 1 = 2 2 + 1 = 3 1 + 2 = 3
2 – 1 = 1 3 – 2 = 1 3 – 2 = 1 -Đổi chéo vở dùng bút chì chấm điểm,sửa bài
* HS làm bài 4 -QS tranh nêu đề toán,rồi ghi phép tính
-Thảo luận nhóm 4 nêu yêu cầu bài toán ,ghi phép tính
_Các nhóm treo kết quả lên bảng.Nhận xét chéo nhóm VD: Hà có 2 quả bóng ,cho Lan 1 quả bóng Hỏi còn lại mấy quả bóng? 2 – 1 = 1
Hoạt động 3:
Củng cố
Dặn dò
* Hôm nay học bài gì?
- Cho HS chơi hoạt động nối tiếp
- Cách chơi: 1 em nêu phép tính (VD:
3 - 1) và chỉ định 1 em khác nói kết
* HS thực hành chơi trò chơi
HS lắng nghe
3 – 2 = ?
2 – 1 = ?
Trang 8(3-5 ph) quả -Nếu em được chỉ định trả lời
đúng (bằng 2) thì sẽ được quyền nêu một phép tính khác và gọi một bạn trả lời câu hỏi của mình Nếu không trả lời được sẽ bị phạt
- Nếu bạn bị phạt thì GV chỉ định bạn khác trả lời và tiếp tục hoạt động -GV nhận xét HS chơi
-HD HS làm bài và tập ở nhà -Nhận xét tiết học, tuyên dương các em học tốt
-Làm trong vở bài tập
Trang 9
THỂ DỤC THỂ DỤC RÈN LUYỆN TƯ THẾ CƠ BẢN
I –Mục tiêu:
-ôn một số động tác thể dục RLTTCB đã học Yêu câu thực hiện được động tác chính xác hơn giờ trước
-Học dứng kiễng gót,hai tay chống hông Yêu cầu thực hiện ở mức cơ bản đúng
-Giáo dục cho học sinh thường xuyên rèn luyện cơ thể
II- Địa điểm phương tiện:
-sân trường,vệ sinh nơi tập
-Một cái còi
III-Nội dung và phương pháp :
Nội dung Định lượng Phương pháp tổ chức
1 Phần mở đầu:
*Nhận lớp,phổ biến nội dung,yêu cầu
bài học
*Đúng tại chỗ,vỗ tay hát
*Giậm chân tại chỗ,đếm theo nhịp
-Chạy nhẹ nhàng theo một hàng dọc
trên địa hình tự nhiên ở sân trường
-Đi thường theo 1 hàng dọc thành
vòng tròn và hít thở sâu :1 phút,sau
đó đứng quay mặt vào nhau
* Trò chơi” Diệt các con vật
2 Phần cơ bản.
-Oân tư thế đứng cơ bản:2 lần ( theo
đội hình vòng tròn như lúc khởi động
)
*Oân đứng đưa hai tay ra trước
-Học đứng đưa hai tay dang ngang
(Treo hình cho học sinh quan sát,làm
mẫu kết hợp với giải thích.)
-Tập phối hợp
Nhịp 1:Từ TTĐ C B đưa hai tay ra
trước
Nhịp 2: Về TTTCB
Nhịp 3: Đứng đưa hai tay lên cao
chếch chữ V
Nhịp 4:Về TTCB
*Oân tập hợp hàng dọc ,dóng hàng
,đứng nghiêm ,đứng nghỉ,quay phải
,quay traí Từ đội hình vòng tròn tập
Thể dục (RLTTCB),GV cho HS giải
1-2 phút
1-2 phút 1-2 phút
300 m-400m
1 phút
1-2 phút
2 lần
2-3 lần 2-3 lần 2-3 lần
1-2 lần
x x x x x x x x x x
x x x x x x x x x x
x x x x x x x x x x
x x x x x x x x x x
X
x x x x x x x x x x
x x x x x x x x x x
x x x x x x x x x x
x x x x x x x x x x
x x x x x x x x x
X
Trang 10tán sau đó dùng khẩu lệnh để tập
hợp.Lần 2 cán sự điều khiển dưới
dạng thi đua
3 Phần kết thúc:
-Đi thường theo nhịp 2-4 hàng dọc
trên địa hình tự nhiên và hát Giáo
viên thổi còi Nhắc HS đi theo hàng
,không đùa nghịch,không để “đứt
hàng “
* Oân trò chơi hồi tĩnh(“Diệt các con
vật có hại” )
-Cùng hệ thống lại bài
-Giáo viên nhận xét giờ học và giao
bài tập về nhà
2-3 phút
1-2 phút
2 phút 1-2 phút
x x x x x x x x x x
X