1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án Ngữ văn 6 - Bản 3 cột đẹp

20 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 242,02 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- HS : Trả lời trước theo câu hỏi SGK – liệt kê sự việc truyện Thánh Gióng.. - Kieåm tra baøi cuõ..[r]

Trang 1

Tuần : 01 Ngày soạn :

Tiết : 1 Ngày dạy :

I YÊU CẦU : Giúp HS:

Hiểu được định nghĩa sơ lược về truyền thuyết

Hiểu nội dung, ý nghĩa của truyện: Con Rồng cháu Tiên.

Chỉ ra và hiểu được ý nghĩa của những chi tiết tưởng tượng, kì ảo của truyện

Kể được truyện

II CHUẨN BỊ :

- GV : Giáo án, SGK, SGV

- HS : Xem, soạn bài trước

III TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG :

+ Hoạt động 1 : Khởi

động

(5 phút)

- Ổn định lớp

- Kiểm tra bài cũ:

- Giới thiệu bài:

+ Hoạt động 2: Đọc

hiểu văn bản: (25 phút)

I Giới thiệu chung:

1.Truyền thuyết:(SGK

trang 7)

2 Bố cục văn bản:

- Đoạn 1: Giới thiệu chung

Lạc Long Quân và Aâu Cơ

- Đoạn 2:Chuyện sinh nở của

Aâu Cơ và việc chia con của

họ

- Kiểm tra sỉ số + Nề nếp HS

- Kiểm tra chuẩn bị của HS

- Giới thiệu vắn tắt về TT

Truyền thuyết “Con rồng cháu tiên” là một TT tiêu biểu mở đầu cho chuỗi TT về thời đại các vua Hùng

- Hướng dẫn HS đọc chú thích dấu sao -> Hình thành khái niệm

Hỏi : Dựa vào chú thích dấu sao, em

hãy cho biết TT là gì?

- Gọi HS đọc văn bản

Hỏi : Văn bản chia làm mấy đoạn,

nêu ý chính từng đoạn?

- GV chốt lại cho HS

Gọi HS đọc từng phần văn bản để phân tích

Hỏi : Tìm chi tiết thể hiện tính chất

- Báo cáo sĩ số

- Nộp bài soạn

Nghe, ghi tựa bài

- Đọc chú thích

- HS: trả lời cá nhân

- Đọc văn bản

- Trả lời cá nhân

Văn bản chia làm 3 đoạn

- HS đọc từng phần

CON RỒNG CHÁU TIÊN

(Truyền thuyết)

Văn bản

Trang 2

1 Lạc Long Quân và Aâu

Cơ:

a) Lạc Long Quân: Con trai

thần biển, vốn nòi rồng, có

nhiều phép lạ- thường giúp

dân diệt trừ yêu tinh, dạy dân

cách trồng trọt chăn nuôi

b) Aâu Cơ: Dòng tiên, thuộc

họ thần nông, xinh đẹp, thích

du ngoạn

2 Cuộc tình duyên kỳ lạ:

- Âu Cơ sinh bọc trứng nở

trăm con khoẻ mạnh -> dân

tôïc Việt Nam cùng một bào

thai

- Việc chia con của họ-> ý

nguyện đoàn kết

+ Hoạt động 3: Tổng

kết

III Tổng kết:(5 phút)

(Ghi nhớ SGK trang 8)

+ Hoạt động 4: Luyện

tập – củng cố: (10 phút)

1 Người Mường : Quả trứng

to nở ra người

Hỏi : Công việc lớn lao của Lạc Long

Quân là gì?

Hỏi : Sự sinh nở của Âu Cơ có gì kì

lạ? Chi tiết này mang ý nghĩa gì?

Hỏi : Âu Cơ và Lạc Long Quân chia

con mang ý nghĩa gì?

- GV hướng dẫn HS xem đoạn nói về sự hình thành nhà nước Văn Lang

Hỏi : Theo truyện này thì người VN

là con cháu của ai?

-GV chốt lại

Hỏi : Nêu nhận xét về nội dung và

nghệ thuật của văn bản?

(GV chốt lại cho HS cho HS đọc phần ghi nhớ)

Hỏi : Tìm chi tiết tưởng tượng kì ảo?

GV chốt : được dân gian sáng tạo

nhằm mục đích nhất định, chi tiết kì ảo gắn liền với quan niệm, tính ngưỡng của người xưa về thế giới

- Hỏi : Những chi tiết kì lạ nhằm ý

nghĩa gì?

- GV hướng dẫn luyện tập câu 1, 2 SGK

- Hỏi : Em biết những câu chuyện

nào của dân tộc khác ở Việt Nam cũng giải thích nguồn gốc dân tộc tương tự như truyện “Con Rồng cháu Tiên”?

- Sự giống nhau ấy khẳng định điều gì?

-GV hướng dẫn cách kể:

+Giữ đúng cốt truyện, kể bằng ngôn ngữ sáng tạo của mình

- Học bài, soạn văn bản “Bánh chưng bánh giầy”

-HS: diệt trừ yêu quái, dạy dân trồng trọt, chăn nuôi

- HS: sinh ra bọc trứng nở trăm con

- HS: dân tộc VN cùng một nguồn gốc

- HS: thể hiện ý nguyện đoàn kết

- Đọc thầm

- HS: Cha rồng, mẹ tiên

- HS: nhiều chi tiết kì ảo, tưởng tượng nhằm giải thích nguồn gốc dân tộc, tinh thần đoàn kết…

- HS: tìm chi tiết không có thật

- HS: nghe

- HS: tô đậm tính chất lớn lao, thể hiện sự tôn kính tổ tiên…

- HS tìm những câu chuyện tương tự - trả lời cá nhân

-HS: tự kể (nhận xét)

Trang 3

Người Khơme: Quả bầu mẹ.

-> khẳng định cội nguồn gần

gũi, giao lưu văn hoá

2 Học sinh tự kể

- Dặn dò.

- Nghe

Trang 4

Tuần : 01 Ngày soạn :

Tiết : 2 Ngày dạy :

I YÊU CẦU : Giúp HS:

Hiểu được định nghĩa sơ lược về truyền thuyết

Hiểu nội dung, ý nghĩa của truyện: Bánh chưng bánh giầy

Chỉ ra và hiểu được ý nghĩa của những chi tiết tươởng tượng, kì ảo của truyện

Kể được truyện

II CHUẨN BỊ :

- GV : Hình ảnh về bánh chưng bánh giầy + xem tài liệu tham khảo

- HS : Xem, soạn bài trước

III TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG :

+ Hoạt động 1 : Khởi động

(5 phút)

- Ổn định lớp

- Kiểm tra bài cũ.

- Giới thiệu bài

+ Hoạt động 2: Đọc hiểu

văn bản: (30 phút)

I Giới thiệu chung:

*Bố cục: 3 đoạn

II Tìm hiểu văn bản :

1 Hình ảnh, ý định, cách thức

vua Hùng chọn người nối ngôi:

-Hoàn cảnh:

Giặc ngoài đã dẹp yên, vua đã

già

-Ý vua: Nối ngôi vua phải nối

chí vua

- Kiểm tra sĩ số, nề nếp

Hỏi :Truyền thuyết là gì?

Nêu ý nghĩa của truyện

- Mỗi năm khi xuân về, nhà nhà đều gói bánh để cúng tổ tiên Quang cảnh ấy làm sống lại truyền thuyết “Bánh chưng bánh giầy”

- Gọi HS đọc văn bản

- Hướng dẫn học sinh tìm hiểu các chú thích 1-> 13

- Gọi HS chia đoạn, nêu ý chính từng đoạn

Cho HS xem lại đoạn 1 SGK

Hỏi :Nhà vua chọn người nối

ngôi trong hoàn cảnh nào?Với

ý định ra sao và bằng hình thức nào?

Gọi HS đọc đoạn 2

- Báo cáo sĩ số

- Trả lời

Nghe, nghi tựa bài

- Đọc văn bản

- Đọc chú thích

Văn bản chia làm 3 đoạn

- HS chú ý đoan 1

- Trả lời cá nhân

Lúc thái bình, vua về già, truyền ngôi cho ai làm vừa ý vua

HS đọc

BÁNH CHƯNG BÁNH GIẦY

(Truyền thuyết) (Hướng dẫn đọc thêm)

Văn bản

Trang 5

- Hình thức: mang tính chất một

câu đố

2 Cuộc thi tài giải đố:

-Lang Liêu được thần mách bảo

: “Không gì quý bằng hạt gạo… ”

-> đề cao nghề nông

- Bánh hình tròn -> trời

- Bánh hình vuông -> đất

=> thờ kính tổ tiên, trời đất

+ Hoạt động 3: Tổng kết

III Tổng kết: (5 phút)

(Ghi nhớ SGK )

+ Hoạt động 4: Luyện tập 1.Đề

cao nghề nông ,đề cao sự thờ

kính trời đất tổ tiên của nhân dân

ta

Yù nghĩa :giữ gìn truyền thống

văn hoá đậm đà bản sắc dân tộc

2 Học sinh tự trả lời chính xác rõ

ràng

củng cố: (5 phút)

- Dặn dò:

Hỏi : Vì sao trong các con vua,

Lang Liêu được thần giúp đỡ?

Thần giúp đỡ gì? Chi tiết này có ý nghĩa như thế nào?

Hỏi : Em có suy nghĩ gì về lời

mách bảo của thần?

Hỏi : Vậy tại sao thần không

chỉ dẫn hoặc không làm sẵn lễ vật cho Lang Liêu?

Hỏi : Vì sao bánh của Lang

Liêu được vua cha chọn để tế trời đất, tiên vương?

Hỏi : Những điều vua Hùng nói

thể hiện quan niệm của người xưa về trời đất như thế nào?

Chi tiết này mang ý nghĩa gì?

Hỏi : Em hãy nêu ý nghĩa của

truyện?

Hỏi : Đọc truyện này em thích

nhất là chi tiết nào? Vì sao?

Học bài, xem bài “Từ –cấu tạo từ tiếng Việt”.

- Lang Liêu là ngừoi thiệt thòi nhất, chăm chỉ làm ruộng…

-Thần muốn tạo điều kiện cho Lang Liêu đoán được ý vua

-Thần muốn cho Lang Liêu tự bộc lộ tài năng thì việc nhận ngôi mới xứng đáng

-HS trả lời cá nhân

- Trời tròn, đất vuông là quan niệm của người xưa-> sự thờ kính trời đất, tổ tiên

- Giải thích ngồn gốc bánh chưng bánh giầy, đề cao nghề nông, ước mơ có một vua tốt

- Trả lời cá nhân, nhận xét

- Nghe

Trang 6

Tuần : 01 Ngày soạn :

Tiết : 3 Ngày dạy :

I YÊU CẦU : Giúp HS:

Hiểu khái niệm về từ, đơn vị cấu tạo nên từ, các kiểu cấu tạo từ

II CHUẨN BỊ :

- GV : Tham khảo sách GV, Sgk, thiết kế văn 6

- HS : Xem, soạn bài trước

III TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG :

+ Hoạt động 1 : Khởi động

(5 phút)

- Ổn định lớp

- Kiểm tra bài cũ.

- Giới thiệu bài.

+ Hoạt động 2: Hình thành

tri thức mới: (10 phút)

1.Từ là gì?

- Tiếng là đơn vị cấu tạo nên từ

- Từ là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất

dùng để đặt câu

2 Từ đơn và từ phức:

a Từ đơn: Là từ chỉ có một tiếng.

b Từ phức: Là từ gồm hai tiếng trở

lên Từ phức gồm từ láy và từ ghép

- Kiểm tra sỉ số – Nề nếp

- KT chuẩn bị của HS

- Ở Tiểu học, các em đã được học tiếng và từ Hôm nay ta sẽ tìm hiểu sâu hơn về đơn vị kiến thức này

- Cho HS quan sát ví dụ:

“Thần / dạy / dân / cách / trồng trọt /, chăn nuôi / và / cách / ăn ở”

Hỏi :

- Từ ví dụ trên có bao nhiêu từ và bao nhiêu tiếng?

- Tiếng dùng để làm gì? Từ dùng để làm gì? Khi nào thì một tiếng được coi là một từ?

Hỏi : Từ ví dụ trên, em hiểu từ là

gì?

- Cho HS đọc ví dụ và điền vào bản phân loại từ ở SGK

Hỏi :Nhìn vào bảng phân loại,

em hãy cho biết thế nào là từ đơn, từ phức?

- Báo cáo

- HS trả lời cá nhân

Nghe – ghi tựa bài

- Quan sát văn bản

- Câu trên có 9 từ, 12 tiếng

- Tiếng tạo từ, từ để tạo câu; Tiếng bằng từ khi tiếng đó có thể dùng để tạo nên câu

- HS trả lời cá nhân

- Đọc, điền vào giấy nháp từ đơn, từ phức (Từ láy, từ ghép)

- Trả lời cá nhân

TỪ VÀ CẤU TẠO CỦA TỪ TIẾNG VIỆT

Tiếng Việt

Trang 7

+ Từ ghép: ghép các tiếng có nghĩa

với nhau

+ Từ láy: có quan hệ láy âm giữa

các tiếng

+ Hoạt động 3: Luyện tập

(25 phút)

1.a.Từ : nguồn gốc, con cháu thuộc

từ ghép

b.Từ đồng nghĩa với từ nguồn

gốc: cội nguồn, gốc gác…

c.Từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc:

cậu mợ, cô dì, chú cháu…

2.Theo giới tính:ông bà, cha mẹ,

anh chị…

Theo bậc: Bác cháu, chị em…

3 Cách chế biến: bánh rán, bánh

nướng…

Chất liệu làm bánh: khoai, tôm…

Tính chất của bánh:dẽo, xốp

Hình dạng:gối, gai, khúc…

4 Thút thít: miêu tả tiếng khóc của

người.(nức nở, sụt sùi…)

5 Tả tiếng cười:hô hố, sằng sặc

Tiếng nói: khàn khàn, lè nhè…

Dáng điệu:lừ đừ, nghênh ngang

+ Hoạt động 4: Củng cố,

dặn dò (5 phút)

- Củng cố:

- Dặn dò:

Hỏi : Em hãy so sánh sự giống

và khác nhau giữa từ ghép và từ láy?

- Gọi HS đọc bài tập, xác định yêu cầu bài tập 1

- Từ con cháu, nguồn gốc thuộc từ nào? Tìm từ đồng nghĩa từ nguồn gốc?

-Tìm từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc?

- Gọi HS đọc bài tập, xác định yêu cầu SGK

- Gọi HS đọc bài tập 3, xác định yêu cầu bài tập

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 4,

5, xác định yêu cầu

- Từ là gì? Có mấy loại?

- Học bài, xem bài “GT và phương thức biểu đạt”

- Đều là từ phức

Từ ghép: quan hệ ý nghĩa giữa các tiếng

Từ láy: quan hệ láy âm giữa các tiếng

- Làm bài ngoài giấy nháp

- Đứng lên nhận xét

- Đọc yêu cầu bài tập

2, 3

- Lên bảng trình bày

- Nhận xét

- Làm bài tập 4, 5 theo yêu cầu

- Lên bảng trình bày - nhận xét

TL: ……

- Trả lời theo ghi nhớ

- Nghe

Trang 8

Tuần : 01 Ngày soạn :

Tiết : 4 Ngày dạy :

I YÊU CẦU :

Huy động kiến thức về văn bản mà các em đã biết Hình thành sơ bộ khái niệm: văn bản, mục

đích giao tiếp và phương thức biểu đạt

II CHUẨN BỊ :

- GV : Soạn giáo án, tham khảo sách GV, một số ví dụ về phương thức biểu đạt

- HS : Trả lời trước theo câu hỏi SGK

III TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG :

+ Hoạt động 1 : Khởi động

(5 phút)

- Ổn định lớp

- Kiểm tra bài cũ.

- Giới thiệu bài.

+ Hoạt động 2: Hình thành

tri thức mới: (15 phút)

I Tìm hiểu chung về văn bản và

phương thức biểu đạt:

1 Văn bản và mục đích giao

tiếp:

a.Giao tiếp:

Là hoạt động truyền đạt, tiếp nhận

tư tưởng tình cảm bằng phương tiện

ngôn từ

- Kiểm tra sĩ số, nề nếp

- Kiểm tra chuẩn bị của HS

* Trong thực tế các em đã tiếp xúc với nhiều loại văn bản để hiểu được chúng là loại văn bản

gì và có phương thức biểu đạt như thế nào? Hôm nay ta cùng nhau tìm hiểu

- Giáo viên nêu câu hỏi 1 SGK

- Quá trình trao đổi qua lại bằng cách nói hay viết chính là giao tiếp Vậy giao giao tiếp là gì?

- Gọi HS đọc câu ca dao:

“Ai ơi…… mặc ai ”

Hỏi: Câu ca dao này được sáng

tác ra để làm gì? Hai câu 6 và 8 liên kết với nhau như thế nào?

- Báo cáo

- Nghe

Ghi tựa

- Sẽ nói hay viết cho người khác biết

- HS trả lời cá nhân

- Nêu ra một lời khuyên giữ ý chí cho bền, câu 6 và 8 liên kết chặt chẽ Câu 6 được câu 8 làm rõ thêm là không dao động khi người khác

GIAO TIẾP, VĂN BẢN VÀ PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT

Tập làm văn:

Trang 9

b.Văn bản:

Văn bản là một chuỗi lời nói

miệng hay bài viết có chủ đề thống

nhất, có liên kết mạch lạc, vận

dụng phương thức phù hợp để thực

hiện mục đích giao tiếp

2 Kiểu văn bản và phương thức

biểu đạt:

Có sáu kiểu văn bản thường gặp

tương ứng các phương thức biểu

đạt: Tự sự, miêu tả, biểu cảm, nghị

luận, thuyết minh, hành chính công

vụ Mỗi kiểu văn bản có mục đích

giao tiếp riêng

+ Hoạt động 3: Luyện tập

(20 phút):

1 Các “Phương thức biểu đạt”:

a Tự sự b Miêu tả

c Nghị luận c Biểu cảm

đ Thuyết minh

2 Văn bản “Con rồng cháu tiên”là

văn bản tự sự vì nó trình bày diễn

biến sự việc

+ Hoạt động 4: Củng cố: (5

phút)

- Củng cố

- Dặn dò

Hỏi Vậy câu ca dao trên có thể

coi là một văn bản Vậy văn bản là gì?

Gọi HS đọc câu hỏi tiếp theo d,

đ, e

Hỏi: Theo em lời phát biểu của

thầy, cô, lời bức thư, đơn từ có thể là văn bản không? Vì sao?

- Cho HS quan sát bảng kẻ SGK

Hỏi: Có mấy kiểu văn bản và

phương thức biểu đạt?

- GV nêu một số ví dụ về mục đích giao tiếp của các văn bản cho HS nắm

- Gọi HS đọc bài tập 1, hướng dẫn cho HS cách làm

(Nhận xét – sửa sai)

- Gọi HS đọc bài tập 2, nêu yêu cầu bài tập

(GV nhận xét – sửa sai)

-Văn bản là gì? Có mấy kiểu văn bản?

- Học bài, xem văn bản “Thánh Gióng”

thay đổi chí hướng

- HS trả lời cá nhân

- Chúng đều là văn bản vì là chuỗi lời nói, bảng viết, có chủ đề rõ ràng nhằm mục đích nhất định

- Có 6 kiểu

- HS trả lời cá nhân

- Đọc yêu cầu bài tập, làm giấy nháp, lên bảng trình bày

- Trả lời cá nhân

- HS trả lời cá nhân

-Nghe

Duyệt

Ngày ……… tháng ……… năm 2009

Trang 10

Tuần : 02 Ngày soạn :

Tiết : 5 Ngày dạy :

I YÊU CẦU : Giúp HS:

Nắm được nội dung, ý nghĩa và một số nét NT tiêu biểu của truyện Thánh Gióng

Kể lại được truyên này

II CHUẨN BỊ :

- GV : Soạn giáo án, tài liệu tham khảo, tranh ảnh có liên quan

- HS : Xem, soạn bài trước

III TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG :

+ Hoạt động 1 : Khởi động

(5 phút)

- Ổn định lớp

- Kiểm tra bài cũ.

- Giới thiệu bài.

+ Hoạt động 2: Đọc hiểu

văn bản: (30 phút)

I Doc tim bo cuc van ban;

*Bố cục: 4 đoạn

II Tìm hiểu văn bản :

1 Sự ra đời của Thánh Gióng:

Ướm vết chân to, thụ thai 12

tháng

Lên ba không biết nói cười, đặt

đâu nằm đấy

-> Kỳ lạ

- Kiểm tra sỉ số, nề nếp

Hỏi :Nêu ý nghĩa của văn bản

“Bánh chưng bánh giầy”

- Nêu truyền thống đánh giặc ->

dẫn truyện Thánh Gióng vào

- Gọi HS đọc văn bản

- Hướng dẫn học sinh tìm hiểu các chú thích

- GV hướng dẫn bố cục 4 đoạn

- Cho HS xem lại đoạn 1

Hỏi: Truyện có những nhân vật

nào? Ai là nhân vật chính?

Hỏi:.Theo dõi văn bản, em thấy

những chi tiết nào nói về sự ra đời của Thánh Gióng?

Hỏi:.Em có nhận xét gì về sự ra

đời của Thánh Gióng?

Hỏi:Vì sao nhân dân ta muốn sự

ra đời của Thánh Gióng kì lạ như thế?

-GV giảng thêm: dân gian thường quan niệm người anh hùng thì phi

- Báo cáo

- Trả lời theo ghi nhớ SGK

- Nghe

- Đọc văn bản (4HS)

- Đọc các chú thích: 1,

2, 4, 6, 10, 11, 17, 18, 19

- HS trả lời cá nhân

+ Đọc thầm

Thánh Gióng

-HS trả lời cá nhân

- Thật kì lạ

- Vì nhân dân muốn Gióng trở thành người anh hùng

- Nghe

THÁNH GIÓNG

(Truyền thuyết)

Văn bản

Ngày đăng: 30/03/2021, 09:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w