Qua bài học “ Quan sát tưởng tượng, so sánh và nhận xét trong văn miêu tả” b- Bài mới Hoạt động của GV và HS Noäi dung baøi daïy HĐ1: Giới thiệu những thao tác cơ bản I/ QUAN SÁT, TƯỞNG [r]
Trang 1Văn bản: BÀI HỌC ĐƯỜNG ĐỜI ĐẦU TIÊN
( Trích: “ Dế Mèn phiêu lưu kí”)
( Tô Hoài )
1 / MỤC TIÊU
a) Kiến thức: HS hiểu được nội dung ý nghĩa bài học đường đời đầu tiên Nắm đuợc
những nghệ thuật đặc sắc của văn bản về miêu tả và kể chuyện
b) Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc diễn cảm, tóm tắt, phân tích đoạn theo nội dung chính
được trình bày
c) Thái độ: Giáo dục HS tinh thần khiêm tốn, biết học hỏi những người xung quanh, biết
ân hận về những việc làm sai trái, biết sửa chữa lỗi lầm,
2/ CHUẨN BỊ
- GV: Tranh vẽ, bảng phụ, STKBG,
- HS: Vẽ tranh, đọc, soạn bài trước, tóm tắt văn bản,
3/ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
Nêu vấn đề, gợi tìm, trực quan, đàm thoại, thảo luận nhóm, tích hợp,
4/ TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
4.1) Ổn định lớp: KTSS, VS, nề nếp HS
4.2) KTBC:
?: Hãy kể một truyện dân gian đã học? Nêu ý nghĩa của truyện đó?
- Nhận xét, chấm điểm
- Kiểm tra SGK, VBT, việc soạn bài của HS
4.3) Bài mới
a- Giới thiệu: Hôm nay ta cùng tìm hiểu về văn bản nói về loài vật mang tính cách
giống người qua bài “ Bài học đường đời đầu tiên” được trích từ tác phẩm “ Dế Mèn piêu lưu kí” của nhà văn Tô Hoài
b- Bài mới
Hoạt động của GV và HS Nội dung bài dạy
HĐ1: Hướng dẫn HS đọc, tìm hiểu chú thích văn
bản
- Hướng dẫn: Đọc giọng khoẻ, vui, thể hiện tính
cách nhân vật
- GV đọc, HS đọc, GV nhận xét
- Gọi mỗi HS tóm tắt một đoạn ngắn
- HS nhận xét, bổ sung; GV nhận xét, chốt ý
- Gọi HS đọc phần dấu * chú thích
?: Hãy cho biết đôi nét tiêu biểu và nổi bật về nhà
văn Tô Hoài?
- HS trả lời, nhận xét, bổ sung; GV nhận xét, chốt
ý
- Gọi HS đọc chú thích cần lưu ý
I/ ĐỌC- TÌM HIỂU CHÚ THÍCH
1) Đọc, tóm tắt
2) Tìm hiểu chú thích
a- Tác gia,û tác phẩm:
- Tô Hoài tên là Nguyễn Sen (1920), quê Hà Nội
b- Từ khó: 2, 3, 5, 6, 10, 12, 13, 15, 18,
Tiết : 75,76
Ngày dạy: 08/01/09
Trang 2- GV nhận xét, thêm ý
?: Đoạn trích có thể chia làm mấy phần? Nêu nội
dung chính của mỗi phần?
- Phần 1: Từ đầu đến “ suốt đời”: Hình ảnh và
tính nết Dế Mèn
- Phần 2: Đoạn còn lại: Bài học đường đời đầu
tiên của dế Mèn
HĐ2: Hướng dẫn HS đọc, tìm hiểu văn bản
?: Truyện được kể bằng lời của nhân vật nào?
- Lời của một con Dế Mèn tự kể chuyện về mình
?: Dế Mèn được miêu tả về ngoại hình và hành
động như thế nào ?
+ Đôi càng mẫn bóng, có những cái vuốt nhọn
hoắt, cái đầu nổi từng tảng rất bướng, hai răng
đen nhánh nhai ngoàm ngoạp như hai lưỡi liềm
máy, sợi râu dài và uốn cong
+ Co cẳng đạp phành phạch vào các ngọn cỏ, lúc
đi bộ thì cả người rung rinh một màu nâu bóng
mỡ, lúc nào cũng nhai ngoàm ngoạp, chốc chốc
lại trịnh trọng và khoan thai đưa cả hai chân lên
vuốt râu
?: Em có nhận xét gì về trình tự và cách miêu tả
của đoạn văn ?
- HS thảo luận nhóm, trả lời, nhận xét
?: Tìm những chi tiết để miêu tả hình dáng và tính
cách của dế Mèn?
+ Tính cách hung hăng, hống hách, dám cà khịa
với bà con trong xóm, thích cà khịa, quát mấy chị
cào cào
?: Điệu bộ và cử chỉ ra sao?
+ Thích phô trương đi đứng oai vệ
?: Thay thế những từ ấy bằng những từ đồng nghĩa
hoặc gần nghĩa?
+ Cường tráng: oai phong, oai vệ
+ Hùng dũng: lẫm liệt
+ Trịnh trọng, khoan thai: thang thả
?: Qua đó em có nhận xét gì về cách dùng từ của
tác giả ?
- Một anh chàng thanh niên cường tráng
- Treo tranh, học sinh bình tranh
19, 26, 31,
3) Bố cục:
II/ ĐỌC- TÌM HIỂU VĂN BẢN
1) Hình ảnh và tính nết của Dế
Mèn
- Ngoại hình: Tập trung làm nổi bật vẻ đẹp cường tráng
- Hành động: Thể hiện sức mạnh trong từng điệu bộ động tác
> Cách miêu tả làm nổi bật các chi tiết quan trọng của đối tượng để bộc lộ vẻ đẹp sống động của Dế Mèn
- Tính nết hung hăng, hống hách
> Tất cả các chi tiết thể hiện được vẻ đẹp trẻ trung chứa chất sức sống mạnh mẽ của tuổi trẻ ở Dế Mèn
> Kiêu căng, tự phụ, hung hăng, sôi
Trang 3?: Em có nhận xét gì về tính cách của Dế Mèn
trong đoạn văn này?
> Ta thấy nét chưa đẹp, chưa hoàn thiện trong
tình nết, trong nhận thức và hành động của một
chàng thanh niên ở lứa tuổi mới lớn
?: Em hãy tóm tắt phần hai của văn bản?
> Nhận xét
?: Dế Choắt là một chàng dế như thế nào?
- HS trả lời, nhận xét, bổ sung; GV nhận xét, chốt
ý:
- Trạc tuổi Dế Mèn, người gầy gò, dài lêu nghêu,
cánh ngắn củn, càng bè bè, râu cụt > hình ảng
tương phản với Dế Mèn
?: Thài độ của của Dế Mèn đối với Dế Choắt ra
sao?
- HS trả lời, nhận xét, bổ sung; GV nhận xét, chốt
ý:
- Không quan tâm, giúp đỡ
+ Hếch răng lên xì một hơi rõ dài
+ Lớn tiếng mắng mỏ
?: Thái độ của Dế Choắt đối với Dế Mèn ra sao?
- HS trả lời, nhận xét, bổ sung; GV nhận xét, chốt
ý
- Nhún nhường, lễ phép, thưa gửi cẩn thận
?: Nêu diễn biến tâm lí thái độ của Dế Mèn trong
việc trêu chọc chị Cốc dẫn đến cái chết của Dế
Choắt ?
- HS thảo luận 5 phút rồi trình bày; HS nhận xét,
bổ sung; GV nhận xét, chốt ý
- Sợ gì mày bảo tao còn sợ ai? > tính hiếu
thắng và dại dột
?: Khi Dê Choắt bị chị Cốc mổ thì thái độ của Dế
Mèn ra sao?
?: Trước khi chết Dế Choắt nói gì?
?: Qua sự việc ấy Dế Mèn đã rút ra bài học đường
đời đầu tiên cho mình Đó là bài học gì?
- HS trả lời, nhận xét, bổ sung; GV nhận xét, chốt
ý
?: Hình ảnh của các con vật có giống với chúng
trong thực tế không?
?: Có những đặc điểm nào của con người được gán
nổi
2) Bài học đường đời đầu tiên của
Dế Mèn
- Thái độ: Coi thường, trịnh thượng, kẻ cả, gọi “ chú mày”
> Khinh bỉ, mắng mỏ Dế Choắt
Lúc đầu huyênh hoang
Sau đó chui tọt vào hang yêu trí
vì sự an toàn trong hang
Sợ hãi nằm “im thin thít”
- Bài học thấm thía qua lời khuyên của Choắt: “ Ở đời mà có thói hung hăng hống hách mang vạ vào mình đấy”
Trang 4cho chúng?
- HS trả lời, nhận xét, bổ sung; GV nhận xét, chốt
ý
- Biết nói năng, suy nghĩ, cũng có tình cảm, tâm
lý và quan hệ như con người
?: Em thử tìm những truyện tương tự viết về loài
vật như truyện này?
- HS trả lời, nhận xét, bổ sung; GV nhận xét, chốt
kết quả
O chuột, Cái tết của mèo con, truyện ngụ ngôn
Thỏ và Rùa
?: Qua văn bản này em rút ra được điều gì về
nghệ thuật xây dựng truyện?
- HS trả lời, nhận xét, bổ sung; GV nhận xét, chốt
kết quả
?: Truyện này muốn nói lên điều gì?
> Giáo dục tư tưởng cho HS
- HS đọc ghi nhớ
2) Ý nghĩa của truyện
- Nghẹ thuật: Miêu tả sinh động, cách kể chuyện tự nhiên, hấp dẫn, nhân hoá
- Nội dung: Bài học thấm thía về đường đời đầu tiên của Dế Mèn; Đồng thời miêu tả vẻ đẹp cường tráng và tính nết hung hăng xốc nổi của Dế Mèn
* Ghi nhớ (S/ 11)
4.4 Củng cố và luyện tập
?: Kể tóm tắt đoạn văn em vừa phân tích?
?:Qua đoạn một, em có nhận xết gì về tính cách miêu tả nhân vật Dế Mèn?
?: Em hãy trình bày diễn biến tâm lí và thái độ của Dế Mèn khi trêu chị Cốc ?
?: Qua truyện em rút ra được bài học gì cho bản thân ?
4.5 Hường dẫn HS học bài ở nhà
a Bài cũ:
- Về nhà tóm tắt đoạn trích và phân tích chi tiết
- Về học bài, kể tóm tắt truyện, tập đọc phân vai, viết đoạn văn hình dung về nhân vật và học thuộc ghi nhớ
b Bài mới: - Chuẩn bị bài: Phó từ
+ Tìm hiểu khái niệm, tìm ví dụ
+ Cách phân loại phó từ và luyện tập thực hành
+ Làm trước các bài tập ở skg/4
5/ Rút kinh nghiệm:
Tiếng Việt: PHÓ TỪ
1/ MỤC TIÊU
a) Kiến thức: Nắm được khái niệm phó từ và tìm VD Hiểu và nhớ được các loại ý
nghĩa chính của phó từ
b) Kĩ năng: Rèn kĩ năng biết đặt câu có chứa phó từ để thể hiện ý nghĩa khác nhau c) Thái độ: Giáo dục HS ý thức được tầm quan trọng của phó từ khi dùng trong câu từ
Tiếng Việt
Tiết: 77
Ngày dạy:
Trang 52/ CHUẨN BỊ
- GV: Bảng phụ, một số VD cụ thể về phó từ, STKBG,
- HS: Đọc, soạn bài trước, tìm VD,
3/ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
Nêu vấn đề, gợi tìm, trực quan, thảo luận, tích hợp,
4/ TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
4.1) Ổn định lớp: kiểm diện, VS, nề nếp HS
4.2) KTBC:
?: Chúng ta đã học được những loại từ nào ở HKI, kể ra ?
- Danh từ, động từ, tính từ, số từ, lượng từ, chỉ từ,
?: Thế nào là chỉ từ ? - Từ Định vị trong không gian, thời gian
- Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS
> Nhận xét chung
4.3) Bài mới
a- Giới thiệu: Trong Tiếng Việt những từ chuyên đi kèm động từ, tính từ để bổ sung
ý nghĩa cho động từ, tính từ được gọi là phó từ Hôm nay chúng ta đi tìm hiểu về phó từ
b- Bài mới
Hoạt động của GV và HS Nội dung bài dạy
HĐ1: Hướng dẫn HS tìm hiểu khái niệm phó từ
- GV ghi VD ra bảng phụ, gọi HS đọc
?:Các từ in đậm bổ sung ý nghĩa cho những từ nào?
?: Những từ được bổ sung ý nghĩa thuộc loại từ nào
?
- HS trả lời, nhận xét, bổ sung; GV nhận xét, chốt
ý
- Động từ, tính từ
?: Qua đó em cho biết, thế nào là phó từ ?
- Phó từ là những từ đi kèm và bổ sung ý nghĩa cho
động từ, tính từ ( hư từ)
- Không bổ sung ý nghĩa cho danh từ
?:Những từ in đậm đứng ở vị trí nào trong cụm từ?
- Kẻ bảng để HS xác định
Đứng trước Động từ, tính từ Đứng sau
I/ PHÓ TỪ LÀ GÌ ?
VD a) đã (đi), cũng (ra), vẫn chưa (thấy), thật (lỗi lạc)
b) được (soi gương), rất (ưa nhìn), (to)
ra, rất (bướng) > Bổ sung cho động từ, tính từ
- Phó từ là những từ bổ sung ý nghĩa
cho động từ, tính từ
Trang 6?: Qua bảng phân tích trên, em có nhận xét gì ?
- Phó từ là hư từ, có vị trí đứng trước hoặc đứng
sau động từ, tính từ
?: Em thử tìm VD về phó từ?
- VD: hỏi, rất, đã, cũng thật, đã, lắm,
- Gọi HS đọc ghi nhớ 1
HĐ2: Hướng dẫn HS xác định ý nghĩa và công
dụng của phó từ
- Gọi HS đọc VD SGK/13
?: Tìm những cặp phó từ bổ sung ý nghĩa cho động
từ, tính từ in đậm ?
?: Điền những phó từ in đậm ở phần I và phần II
vào bảng phân loại ?
- Yêu cầu HS so sánh ý nghĩa của các cụm từ có
và không có phó từ để tìm ra ý nghĩa của phó từ
và sắp xếp vào bảng phân loại
- Kẻ ra bảng phụ, gọi HS lên bảng điền:
Ý nghĩa Đứng trước Đứng sau
Chỉ quan hệ thời
Chỉ mức độ thật, rất lắm, quá
Chỉ sự tiếp diễn
Chỉ sự phủ định không, chưa
Chỉ sự cầu khiến nên, đừng,
chớ
Chỉ kết quả và
hướng
vào, ra
?: Kể thêm những phó từ mà em biết thuộc mỗi loại
nói trên?
Phó từ được chia ra làm mấy loại?
- Gọi HS đọc ghi nhớ 2
- Giáo viên chốt lại nội dung toàn bài
HĐ2: Hướng dẫn HS thực hành làm bài tập
- HS đọc và xác định yêu cầu BT1
- GV gợi ý, hướng dẫn
- HS thảo luận 5 phút rồi trình bày nhóm, nhận xét và
bổ sung
* Ghi nhớ 1 (S/12)
II/ CÁC LOẠI PHÓ TỪ
VD:
a) lắm b) đừng, vào c) không, đã, đang
> mới, sắp
> hơi > đều
-> trước, sau, trên, dưới, trong, ngoài > chẳng, hẳn
> 2 loại phó từ:
+ Phó từ đứng trước động từ, tính từ + Phó từ đứng sau động từ, tính từ
* Ghi nhớ 2 (S/14)
III/ LUYỆN TẬP Bài tập 1: Tìm phó từ và xác định ý
nghĩa:
a) đã: quan hệ thời gian
không: chỉ sự phủ định còn: sự tiếp diễn tương tự đã: quan hệ thời gian; đều: tiếp
diễn tương tự; cũng: tiếp diễn; sắp:
thời gian
Trang 7- HS đọc và xác định yêu cầu BT2
- GV gợi ý hướng dẫn HS làm
- HS lên bảng làm, dưới làm ra VBT
- HS nhận xét, bổ sung; GV nhận xét, chốt kết quả
b) đã: thời gian; được: kết quả
Bài tập 2 :Thuật lại sự việc Dế Mèn
trên chị Cốc dẫn đến cái chết của Dế Choắt ,bằng một đoạn văn ngắn từ 3 đến 5 câu Chỉ ra phó từ và cho biết phó từ đó để làm gì?
Một hôm Chị Cốc đang kiếm mồi
.Dế Mèn cất giọng đọc một câu thơ
cạnh khoé rồi chui tọt vào hang Chị cốc rất bực đi tìm kẻ trên chọc mình
==>Dùng phó từ để chỉ hành động ,trạng thái , đặc điểm ,tính chất ,
4.4 Củng cố
?-Thế nào là phó từ ?cho vd?
?-Nêu ý nghĩa và công dụng của phó từ ?
?-Vị trí của phó từ trong câu?
4.5 Hường dẫn HS học bài ở nhà
a Bài mới:-Về nhà học bài ,làm bài tập 2,3 cho hoàn chỉnh.
- Tìm thêm vd về phó từ
B Bài mới:
- Chuẩn bị bài :Tìm hiểu chung về văn miêu tả
+ Khái niệm ,luỵên tập ,ghi nhớ + VBT nghiên cứu kỹ trước
5/ Rút kinh nghiệm:
Tập làm văn:
TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN MIÊU TẢ
1 / MỤC TIÊU
a) Kiến thức: HS nắm được những hiểu biết chung nhất về văn miêu tả trước khi đi sâu
vào một số thao tác chính nhằm tạo lập văn bản
b) Kĩ năng: Rèn kĩ năng nhận diện được những đoạn văn, bài văn miêu tả
c) Thái độ: Giáo dục HS yêu thích văn miêu tả và hiểu được trong những tình huống
nào thì người ta dùng văn miêu tả
2/ CHUẨN BỊ
- GV: Bảng phụ một số đoạn văn có chi tiết miêu tả, STKBG
- HS: Soạn, sưu tầm các đoạn văn có sử dụng miêu tả
3/ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
Nêu vấn đề, gợi tìm, trực quan, thảo luận nhóm, tích hợp,
Tiết : 78
Ngày dạy:
Trang 84/ TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
4.1) Ổn định lớp: KTSS, VS, nề nếp HS
4.2) KTBC:
?- Ở học kì I ta đã được học thể loại văn gì ?Văn bản “Bài học đường đời đầu tiên” vừa học là thể loại gì ?
- Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh > nhận xét
4.3) Bài mới
a- Giới thiệu: Hôm nay ta cùng tìm hiểu Tập Làm Văn qua bài “Tìm hiểu chung về
văn miêu tả ?
b- Bài mới
Hoạt động của GV và HS Nội dung bài dạy
HĐ1:Khái niệm miêu tả và các tình huống
- Gọi HS đọc các tình huống SGK/15
- Chia ba tình huống cho nhóm thảo luận
?: Trên đường đi học, em gặp một người khách hỏi
thăm đường về nhà em Đang vội đến trường làm
thế nào để người khách nhận ra được nhà em ?
?: Em cùng mẹ đến cửa hàng mua áo, nhiều áo,
nhiều màu khác nhau Làm thế nào để người bán
áo nhận ra chiếc áo em định mua?
?: Một HS hỏi em, người lực sĩ là người như thế
nào Em phải làm gì để người HS ấy hình dung ra
được?
- Cho Hs tìm ra các tình huống tương tự để thảo
luận trong nhóm
?: Qua các tình huống vừa tìm hiểu Em hiểu thế
nào là văn miêu tả?
- Gợi tả cụ thể cho người nghe, đọc hiểu được vấn
đề một cách sinh động
?: Em hãy chỉ ra hai đoạn văn miêu tả Dế Mèn và
Dế Choắt?
- HS đọc 2 đoạn văn rồi thảo luận:
?: Qua đoạn văn trên em thấy Dế Mèn có đặc
điểm gì nổi bật? Tìm những chi tiết đó?
- Chàng Dế thanh niên cường tráng, đôi càng
mẫn bóng
?: Dế Choắt có đặc điểm gì nổi bật khác Dế Mèn
ở chỗ nào? Chi tiết và hình ảnh nào cho ta thấy
điều đó?
- Dế Choăt dài lêu nghêu, cánh ngắn củn, đôi
càng bè bè nặng nề.
I/ THẾ NÀO LÀ VĂN MIÊU TẢ?
- Tình huống 1: Tả một vài nét về đặc điểm xung quanh ngôi nhà
- Tình huống 2: Nói rõ màu sắc và kích cỡ của chiếc áo
- Tình huống 3: Tả vài nét về ngoại hình
* Văn miêu tả: nhằm hình dung đặc điểm, tính chất của sự vật, sự việc, con người
Trang 9?: Tóm lại em hiểu thế nào là miêu tả?
- HS trả lời, nhận xét bổ sung
- Gọi HS đọc ghi nhớ
- GV chốt lại ý toàn bài
HĐ2: Hướng dẫn HS thực hành làm bài tập
- HS đọc và xác định yêu cầu BT1
- GV gợi ý, hướng dẫn cho HS làm
?: Mỗi đoạn miêu tả trên tái hiện điều gì? Đặc điểm
nội bật là chi tiết nào?
- HS đọc phần đề luyện tập
- GV gợi ý và yêu cầu cho HS làm
?: Nêu một vài đặc điểm nổi bật của mùa đông,
khuôn mặt của mẹ em?
* Ghi nhớ (S/16)
II/ LUYỆN TẬP Bài tập 1: Đọc đoạn văn và trả lời
câu hỏi Đoạn 1: Đặc tả chú Dế Mèn vào độ tuổi “thanh niên cường tráng”
Đặc điểm nổi bật: “ to khoẻ và mạnh mẽ”
Đoạn 2: Tái hiện lại hình ảnh của chú bé liên lạc
Đặc điểm nổi bật: một chú bé nhanh nhẹn, vui vẻ, hồn nhiên
Đoạn 3: Miêu tả cảnh một vùng bãi bên ao hồ ngập nước sau mưa
Đặc điểm nổi bật: một thế giới động vật sinh động, ồn ào, huyên náo
2) Đề luyện tập:
a) Nêu một vài đặc điểm nổi bật của mùa đông
- Lạnh lẽo, ẩm ướt, gió bấc và mưa phùn
- Đêm dài, ngày ngắn
- Bầu trời mây phủ luôn âm u
4.4 Củng cố
?-Thế nào là văn bản miêu tả? Cho Vd vể miêu tả?
?: Văn miêu tả giúp con người hiểu được điều gì?
“ Đường vô xứ Nghệ quang quanh Non xanh nước biếc như tranh hoạ đồ”
?: Có phải là văn miêu tả không? Vì sao?
4.5 Hường dẫn HS học bài ở nhà
a Bài cũ: -Về nhà học thuộc ghi nhớ, làm hoàn chỉnh phần bài tập còn lại đề 2.
- Đọc thêm ở SGK/ 17
b Bài mới:
- Chuẩn bị bài: Sông nước Cà Mau”
+ Đọc, tóm tắt, tìm chi tiết để phân tích
+ Sưu tầm tranh ảnh về sông nước vùng Tây Nam Bộ
5/ Rút kinh nghiệm
Trang 10
Văn bản: SÔNG NƯỚC CÀ MAU ( Trích: “Đất rừng phương Nam”- Đoàn Giỏi ) 1 / MỤC TIÊU a) Kiến thức: Cảm nhận được sự phong phú và độc đáo của thiên nhiên sông nước vùng Cà Mau Nắm được nghệ thuật miêu tả sông nước của tác giả b) Kĩ năng: Rèn kĩ năng quan sát, tưởng tượng, liên tưởng, so sánh, nhận xét trong văn miêu tả c) Thái độ: Giáo dục HS tinh thần yêu thích cảnh thiên nhiên qua tác phẩm văn học 2/ CHUẨN BỊ - GV: Tranh vẽ, bảng phụ, tài liệu liên quan, STKBG,
- HS: Đọc, tóm tắt, sưu tầm tranh, soạn bài trước,
3/ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC Nêu vấn đề, gợi tìm, trực quan, đàm thoại, thảo luận nhóm, tích hợp,
4/ TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
4.1) Ổn định lớp: KTSS, VS, nề nếp HS
4.2) KTBC:
?: Bài học đường đời đâu tiên của Dế Mèn là gì? Bài học ấy được kể lại bằng một câu chuyện hấp dẫn như thế nào ?
- Biết ân hận về việc làm sai trái của mình
- Chuyện kể về một chàng Dế thanh niên cường tráng là Dế Mèn kiêu căng, xốc nổi, hung hăng, hống hách, dẫn đến cái chết của Dế Choắt
?: Em có suy nghĩ gì về câu nói cuối cùng của Dế Choắt ?
- Kiểm tra VBT và sự chuẩn bị bài của HS > Nhận xét, chấm điểm
4.3) Bài mới
a- Giới thiệu: Hôm nay ta cùng tìm hiểu về miền sông nước ở Tây Nam Bộ qua bài
học “Sông nước Cà Mau”
b- Bài mới
Hoạt động của GV và HS Nội dung bài dạy
HĐ1: Hướng dẫn HS đọc, tìm hiểu chú thích văn
bản
- Hướng dẫn: Đọc giọng vui, khoẻ, tự hào
I/ ĐỌC- TÌM HIỂU CHÚ THÍCH
1) Đọc, tóm tắt
Tiết : 79,80
Ngày dạy: