Ngoài từ thuần Việt là những từ do nhân dân ta tự sáng tạo ra, chúng ta còn vay mưuợn nhiều từ của tiếng nước ngoài để biểu thị những sự vật, hiện tượng, đặc điểm, … mà tiếng Việt chưa c[r]
Trang 1BÀI 1 (Tuần 1)
TIẾT 1 :
Văn bản :
(Truyền thuyết)
- Giúp học sinh hiểu thế nào là truyền thuyết Hiểu nội dung, ý nghĩa và những chi tiết tưởng tượng kì ảo của truyện
- Rèn kỹ năng đọc – kể chuyện
Trọng tâm: HS cần thấy đây là một câu chuyện nhằm giải thích nguồn gốc
dân tộc Việt Nam, ca ngợi tổ tiên, dân tộc, qua đó biểu hiện ý nguyện đoàn kết, thống nhất của dân tộc Việt Nam ta
- HS: SGK+ Tập soạn
III CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp :
2 Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra tập của HS.
3 Bài mới :
HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu khái
niệm truyền thuyết:
GV mời HS đọc phần chú thích (*) trong
sách giáo khoa trang 7
HOẠT ĐỘNG 2: Đọc -hiểu văn bản.
GV đọc (1 phần) HS đọc tiếp
[?] Hình ảnh Lạc Long Quân và Âu Cơ được
giới thiệu ra sao?
- HS dựa vào sgk trả lời.
[?] Hãy tìm những chi tiết trong truyện thể
hiện tính chất kì lạ, lớn lao, đẹp đẽ của hình
tượng Lạc Long Quân và Âu Cơ?
-HS tìm và trả lời.
[?] Việc kết duyên của Lạc Long Quân và
Âu Cơ cùng việc Âu Cơ sinh nở có gì kì lạ?
-HS tìm và trả lời.
[?] Lạc Long Quân và Âu Cơ chia con như
thế nào và để làm gì?
-HS tìm và trả lời.
[?]Theo truyện này thì người Việt Nam ta
là con cháu của ai? Em có suy nghĩ gì về
I Truyền thuyết là gì?
SGK trang 7
II Tìm hiểu – Phân tích:
1 Nhân vật:
- Lạc Long Quân: nòi rồng
- Âu Cơ: giống Tiên
2 Diễn biến:
- Lạc Long Quân và Âu Cơ kết nghĩa vợ chồng
- Âu Cơ sinh ra bọc trứng nở ra 100 con trai khôi ngô, khỏe mạnh: 50 con theo cha xuống biển, 50 con theo mẹ lên núi
- Dựng nước Văn Lang, người con trưởng lấy hiệu Hùng Vương, đóng đô ở Phong Châu
Trang 2Rồng Cháu Tiên” là gì?
-HS trả lời: Dựa vào tình hình dân tộc VN
(54 dân tộc).
[?] Emhiểu thế nào là chi tiết tưởng tượng kì
ảo? Hãy nói rõ vai trò của các chi tiết này
trong truyện?
- GV gợi ý, cho HS thảo luận để rút ra ý
nghĩa truyện III. Truyện Con Rồng Cháu Tiên có Ý nghĩa truyện:
nhiều chi tiết tưởng tượng kỳ ảo (như hình tượng các nhân vật thần có nhiều phép lạ và hình tượng bọc trăm trứng …) nhằm giải thích, suy tôn nguồn gốc giống nòi và thể hiện ý nguyện, đoàn kết thống nhất cộng đồng của người Việt)
4 Luyện tập: - Câu 1, 2 trang 8 phần Luyện tập
- Đọc thêm: SGK trang 8, 9
5 Dặn dò: - Học ý nghĩa truyện và tập kể lại câu chuyện
- Soạn: Bánh chưng, bánh giầy
IV RÚT KINH NGHIỆM
Trang 3TIẾT 2 :
Văn bản :
I KẾT QUẢ CẦN ĐẠT: Giúp HS
- Nắm được nội dung và ý nghĩa truyện
- Rèn luyện kĩ năng đọc – kể chuyện
Trọng tâm: HS cần thấy được đây là một câu truyện nhằm giải thích nguồn
gốc 1 loại bánh cổ truyền của dân tộc, từ đó đề cao nghề nông, đề cao sự thờ kính Trời – Đất và Tiên của dân tộc Việt Nam ta
- HS: SGK+ Tập soạn
III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG:
1 Ổn định lớp.
2 Kiểm tra bài cũ:
- Truyền thuyết là gì?
- Hãy kể một cách diễn cảm truyện Con Rồng Cháu Tiên Nêu ý nghĩa truyện?
3 Bài mới:
HOẠT ĐỘNG 1: Đọc hiểu chú thích.
HOẠT ĐỘNG 2: Đọc hiểu văn bản.
GV đọc (1 phần) HS đọc tiếp
[?] Trong truyện có bao nhiêu nhân vật và
ai là nhân vật chính? Cho biết vài nét về
các nhân vật đó?
- HS trả lời: Vua Hùng và Lang Liêu là
nhân vật chính.
- GV cho hs ghi bảng.
[?] Vua Hùng chọn người nối ngôi trong
hoàn cảnh nào, với ý định ra sao và bằng
hình thức gì? Em có suy nghĩ gì về ý định
đó?
- HS trả lời.
- GV ghi bảng.
I Tìm hiểu – Phân tích:
1 Nhân vật:
- Vua Hùng Vương: có20 người con (20 vị lang)
- Lang Liêu: con thứ 18, mồ côi mẹ, gắn bó với cuộc sống đồng áng
2 Diễn biến:
Trang 4[?] Hãy đọc đoạn văn “ Các lang ai về lễ
Tiên vương ” Theo em, đoạn văn này chi
tiết nào em thường gặp trong các truyện cổ
dân gian? Hãy gọi tên chi tiết ấy và nói ý
nghĩa của nó?
- HS tự tìm và phát biểu theo ý của mình.
[?] Vì sao trong các con vua, chỉ có Lang
Liêu được thần giúp đỡ? Lang Liêu đã
thực hiện lời dạy của thần ra sao?
- HS trả lời.
[?] Hãy nói ý nghĩa của 2 loại bánh mà
Lang Liêu làm để dâng lễ?
- HS trả lời
- GV chốt và ghi bảng
[?] Theo em vì sao 2 thứ bánh của Lang
Liêu được Vua Hùng chọn để tế Trời, Đất,
Tiên Vương và Lang Liêu được nối ngôi?
- GV gợi ý cho HS thảo luận để rút ra ý
nghĩa truyện
nào làm vừa ý
- Lang Liêu thi tài:
Được thần báo mộng giúp đỡ
Làm 2 loại bánh:
Bánh hình tròn –tượng trưng cho Trời: Bánh giầy
Bánh hình vuông–tượng trưng cho Đất: bánh chưng
- Kết quả: Lang Liêu được nối ngôi
II Ý nghĩa truyện:
Truyền thuyết Bánh chưng bánh giầy
vừa giải thích nguồn gốc bánh chưng bánh giầy, vừa phản ánh thành tựu văn minh nông nghiệp ở buổi đầu dựng nước với thái độ đề cao lao động, đề cao nghề nông và thể hiện thờ kính Trời, Đất tổ tiên của nhân dân ta Truyện có nhiều chi tiết nghệ thuật tiêu biểu cho truyện dân gian
4 Luyện tập: - Câu 1 , 2 trang 12 phần luyện tập
- Đọc thêm : Nàng Út làm bánh ớt
5 Dặn dò: - Học ý nghĩa truyện và tập kể lại chuyện
- Soạn và chuẩn bị bài tập 1 đến 5 trang 14 và 15
IV RÚT KINH NGHIỆM
Trang 5Tiết 3 :
I KẾT QUẢ CẦN ĐẠT:
- HS nắm được khái niệm về từ, từ đơn, từ phức.
- HS nắm được đặc điểm cấu tạo từ tiếng Việt.
Trọng tâm: HS nhận biết và đếm được chính xác số lượng từ ở trong câu.
Hiểu được nghĩa của từ ghép trong tiếng Việt.
II CHUẨN BỊ:
- GV: SGK+SGV+bảng phụ
- HS: SGK+ Tập soạn
III TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY:
1 Ổn định lớp.
2 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra bài tập chuẩn bị của HS
3 Bài mới:
TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG PHẦN GHI BẢNG
HOẠT ĐỘNG 1: Hình thành khái
niệm về từ:
GV mời HS đọc câu tìm hiểu bài trang 13
Gv treo bảng phụ.
[?] Câu này có bao nhiêu tiếng? Từ?
- HS lên bảng xác định
[?] Hãy phân loại các từ trong câu này
theo yêu cầu sau:
+ Từ có 1 tiếng?
+ Từ có 2 hoặc nhiều tiếng?
- HS xác định, gv ghi bảng.
GV chốt lại: Từ có 1 tiếng: thần, dạy,
vua >từ đơn.Từ 2 hoặc nhiều tiếng, trồng
trọt con trưởng >từ phức Như vậy,
tiếng là đơn vị cấu tạo nên từ Từ bao
gồm: từ đơn và từ phức.
[?] Vậy từ đơn là gì? Từ phức là gì?
- HS phát biểu
- GV ghi bảng.
[?] Trong những từ phức này, hãy phân
loại: Từ nào được tạo ra bằng cách ghép
các tiếng có nghĩa với nhau; Từ nào được
tạo bằng những tiếng có sự hòa phối âm
I Bài học:
1 Đơn vị cấu tạo từ: tiếng
VD:Người/con trưởng/được/tôn/lên/làm vua
7 từ, 8 tiếng
2 Phân loại từ: 2 loại
- Từ đơn: là từ chỉ gồm 1 tiếng.
VD : thần , dạy , dân
- Từ phức : là từ gồm 2 hoặc nhiều tiếng
VD: trồng trọt, chăn nuôi, hợp tác xã
3 Các loại từ phức:
a Từ ghép : được tạo ra bằng cách
Comment [LDP1]: Soan lại
Trang 6 GV chốt lại: Từ phức có 2 loại: từ ghép
và từ láy
[?] Trong những từ ghép trên, từ nào có
nghĩa khái quát (cụ thể) hơn so với nghĩa
của từng tiếng tạo ra chúng?
GV mời HS đọc phần ghi nhớ SGK trang
13 và 14
ghép các tiếng có nghĩa với nhau VD: ăn ở, con trưởng
Nghĩa của từ ghép:
- Khái quát hơn nghĩa của mỗi đơn vị tạo thành chúng VD: ăn, ở, con cháu
- Cụ thể hơn nghĩa của mỗi đơn vị tạo thành chúng VD: ăn cơm, con trưởng
b Từ láy: được tạo ra bằng những tiếng
có âm thanh hòa phối với nhau VD: trồng trọt, hồng hào
II Ghi nhớ :
* Từ là đơn vị nhỏ nhất để đặt câu
* Tiếng là đơn vị cấu tạo nên từ
* Từ chỉ gồm một tiếng là từ đơn Từ gồm hai hoặc nhiều tiếng là từ phức
* Những từ phức được tạo ra bằng cách ghép các tiếng có quan hệ với nhau về
nghĩa được gọi là từ ghép Còn những từ
phức có quan hệ láy âm giữa các tiếng
được gọi là từ láy
4 Bài tập:
Bài 1/14 :
a Từ “nguồn gốc” là kiểu từ ghép
b Tìm từ: nguồn cội, gốc rễ, xuất xứ, căn do, gốc tích, gốc gác
c Tìm từ ghép: con cháu, cha mẹ, anh chị, cô chú
Bài 2/14 : Tìm quy tắc sắp xếp:
- Theo giới tính (nam, nữ) : ông bà, cha mẹ, anh chị
- Theo bậc (trên, dưới) : cha anh, ông cháu, mẹ con
- Theo quan hệ (gần, xa) : cô chú, dì duợng
Bài 3/14: Điền tiếng
- Nêu cách chế biến của bánh : (bánh) rán, chiên, hấp
- Nêu tên chất liệu của bánh : (bánh) nếp, đậu xanh, kem
- Nêu tính chất của bánh : (bánh) dẻo, bộc lọc, phồng, lạt
- Nêu hình dáng của bánh : (bánh) gối, ú, chữ
Bài 4/15: Tìm từ láy tả tiếng khóc: thút thít, sụt sịt, sụt sùi, tỉ tê
Bài 5/15: Tìm từ láy
- Tả tiếng cười : lanh lảnh, sang sảng, hô hố
- Tả tiếng nói : Thánh thót, dịu dàng
- Tả dáng điệu : co ro, cúm núm, lừng lững
5 Dặn dò: Học bài
Chuẩn bị bài tập 2 trang 18
IV RÚT KINH NGHIỆM
Trang 7Tiết 4 :
I KẾT QUẢ CẦN ĐẠT:
- Huy động kiến thức của HS về loại văn bản mà HS đã biết.
- Hình thành sơ bộ khái niệm văn bản, mục đích giao tiếp, phương thức biểu đạt.
Trọng tâm: HS cần nắm được 2 khái niệm trong phần ghi nhớ: văn bản
vàphương thức biểu đạt.
II TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY:
1 Ổn định lớp.
2 Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra phần bài tập chuẩn bị
3 Bài mới:
GV mời HS đọc câu tục ngữ: “Làm
khi lành để dành khi đau”.
[?] Câu tục ngữ này được viết ra để
làm gì, nói về điều gì và được liên kết
như thế nào?
( Sau mỗi câu hỏi, HS trả lời và GV ghi
bảng )
GV chốt lại, giới thiệu đến HS:
“văn bản là một chuỗi lời mục đích
giao tiếp”
- GV mời HS đọc phần b trang 16
[?] Trong tranh 1 (2, 3) theo em sẽ có
những văn bản gì?
[?] Hãy gọi tên văn bản sau cho phù
hợp với các mục đích giao tiếp sau:
chào mừng (biểu cảm), kêu gọi (nghị
luận),cầu khẩn thông báo (hành
chính-công vụ), biểu lộ tình cảm (biểu cảm).
- GV giới thiệu đến HS 6 kiểu
văn bản với phương thức biểu đạt
tương ứng (Kết hợp cho HS làm
ngay luôn bài tập 1, 18).
- GV mời HS đọc phần ứng
dụng trang 17.
HS sẽ lựa chọn kiểu văn bản vừa
được học để phù hợp với các tình
huống giao tiếp được đưa ra.
(VD : SGK trang 17 )
I Bài học:
1 Văn bản là gì?
VD: Làm khi lành để dành khi đau
- Chủ đề: cần kiệm
- Liên kết: theo trình tự hợp lý, có vần điệu (lành - dành)
- Mục đích giao tiếp: khuyên bảo
Có chủ đề, có liên kết mạch lạc văn bản
2 Kiểu văn bản và phương thức biểu đạt:
Có 6 kiểu:
a Tự sự:
Mục đích giao tiếp: kể diễn biến sự việc
VD: Tr.Tấm Cám (Btập 1a/17 và18).
b Miêu tả:
Mục đích giao tiếp: tả trạng thái sự vật người VD: Btập 1b/18
c Thuyết minh:
Mục đích giao tiếp: trình bày đặc điểm chất, phương pháp VD: Btập 1đ/18
d Nghị luận:
-Mục đích giao tiếp: bàn luận, nêu ý kiến
Btập c/18
e Biểu cảm:
- Mục đích giao tiếp: biểu hiện tình cảm Btập d/18
f Hành chính - công vụ:
- Mục đích giao tiếp: thể hiện quyền hạn, trách nhiệm giữa người và người VD: đơn từ, báo cáo.
Comment [LDP2]: XEM LAI
Trang 8II Ghi nhớ:
Giao tiếp là hoạt động truyền đạt, tiếp
nhận tư tưởng, tình cảm bang phương tiện ngôn từ
Văn bản là chuỗi lời nói miệng hay bài
viết có chủ đề thống nhất, có liên kết, mạch lạc, vận dụng phương thức biểu đạt phù hợp để thực hiện mục đích giao tiếp
Có sáu kiểu văn bản thường gặp với các phương thức biểu đạt tương ứng : tự sự, miêu tả, biểu cảm, nghị luận, thuyết minh, hành chính-công vụ Mỗi kiểu văn bản có mục đích giao tiếp riêng
4 Luyện tập: - Bài tập 2 trang 18
5 Dặn dò: - Học bài
- Soạn bài: Thánh Gióng
Trang 9BÀI 2 (Tuần 2)
Tiết 5 :
Văn bản :
-TRUYỀN
THUYẾT -I KẾT QUẢ CẦN ĐẠT:
1 HS hiểu được:
- Thánh Gióng là một truyền thuyết lịch sử ca ngợi người anh hùng làng Gióng
có công đánh giặc ngoại xâm cứu nước.
- Thánh Gióng phản ánh khát vọng và mơ ước của nhân dân về sức mạnh kỳ
diệu lớn lao trong việc chống giặc ngoại xâm bảo vệ đất nước.
2 Giáo dục lòng tự hào về truyền thống anh hùng trong lịch sử chống ngoại xâm
của dân tộc.
Giáo dục tinh thần ngưỡng mộ, kính yêu những anh hùng có công với non sông
đất nước.
Rèn luyện kỹ năng: kể tóm tắt tác phẩm truyện dân gian Phân tích và cảm thụ
những mô-típ tiêu biểu trong truyện dân gian.
II CHUẨN BỊ:
- GV: SGK + SGV + bảng phụ(Tranh)
- HS: SGK + Tập soạn
III TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY:
1 Ổn định lớp.
2 Kiểm tra bài cũ:
- Ý nghĩa của hai truyện truyền thuyết đã học ở tuần 1
- Khái niệm truyền thuyết.
3 Bài mới:
a Vào bài:
- Giáo viên giới thiệu bài
- Ghi đề bài lên bảng.
b Hoạt động giảng dạy:
TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY PHẦN GHI BẢNG
Họat động 1: Đọc - hiểu chú thích
- Giáo viên hướng dẫn cách đọc văn bản cho HS
- Giáo viên đọc mẫu 1 đoạn, HS đọc phần còn lại
- Giáo viên hướng dẫn cho HS giải nghĩa từ khó
(dựa vào phần chú thích trong sách giáo SGK/ 21
và 22 ): Thánh Gióng, Tráng sĩ, Phù Đổng Thiên
Vương, trượng, áo giáp
Họat động 2: Đọc – hiểu văn bản
[?] Theo em truyện Thánh Gióng có mấy nhân vật? Ai là
nhân vật chính?
- HS trả lời: Thánh Gióng.
I Đọc -hiểu văn bản Comment [LDP3]: SOẠN LẠI
Trang 10[?] Chi tiết nào liên quan đến sự ra đời của nhân vật Gióng?
- HS trả lời dựa vào SGK
[?] Em có nhận xét gì về sự ra đời của Gióng?
- HS nhận xét: kì lạ
[?] Yếu tố kì lạ về sự ra đời khác thường này đã nhấn mạnh
điều gì về con người của cậu bé làng Gióng?
[?] Yếu tố kì lạ này còn có trong truyện nào nữa?
[?] Những chi tiết nào tiếp tục nói lên sự kì lạ của cậu bé?
HS trao đổi, phát hiện chi tiết, GV sẽ ghi lại tất cả những
chi tiết HS đã phát hiện lên bảng (sáu chi tiết ở câu hỏi 3
trang 23)
A Tình huống 1: Theo em các chi tiết trên có ý nghĩa như
thế nào?
Thảo luận từ 2-3 phút, sau đó mỗi nhóm cử đại diện lên
trao đổi ý kiến
Trong quá trình HS trao đổi, GV đặt những câu hỏi nhỏ
để dẫn dắt khi cần thiết rồi chốt lại từng phần ở những chi
tiết trọng tâm (VD: Gióng lớn nhanh như thổi là nhờ vào
đâu? Tại sao tác giả dân gian lại chọn chi tiết cả làng nuôi
Gióng lớn? Qua chi tiết này, em thấy xóm làng đã gởi
gắm ước mơ gì nơi cậu bé? )
- Ca ngợi ý thức đánh giặc cứu nước
- Ý thức đánh giặc cứu nước được đặt lên đầu tiên đối
với người anh hùng
- Gióng là hình ảnh của nhân dân
Giáo viên chốt ý: người anh hùng lớn lên trong sự
yêu thương, đùm bọc, chở che của nhân dân
- Gióng tiêu biểu cho sức mạnh toàn dân
- Sức mạnh của lòng yêu nước
[?] Dân gian có cách kể nào khác về sự trưởng thành và ra
trận của Gióng?
Tính dị bản của văn học dân gian
[?] Em hãy tưởng tượng và kể lại cuộc chiến đấu của tráng
sĩ Gióng (Giáo viên tiếp tục hướng dẫn thảo luận để HS
phát hiện ra ý nghĩa của chi tiết truyện)
- Thiên nhiên cùng người anh hùng cứu nước ra trận
- Tre chẳng những gắn bó với con người trong lao
động sản xuất, xây dựng mà còn gắn bó với con người
trong cả chiến đấu
[?] Trong các truyện dân gian đã học, ta thấy thông thường
sau khi một nhân vật lập được một chiến công lẫy lừng thì
truyện sẽ kết thúc như thế nào? Còn tráng sĩ Gióng sau
khi chiến thắng đã làm gì? Em hãy nói lên suy nghĩ của
mình về chi tiết này
- Cậu bé làng Gióng được sinh ra kì lạ
- Tiếng nói đầu tiên của chú bé lên ba là tiếng nói đòi đánh giặc
- Roi sắt gãy, Gióng nhổ tre bên đường đánh giặc
- Đánh giặc xong, Gióng cởi áo giáp sắt để lại và bay về trời