1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án dạy Tuần 29

20 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 146,66 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động 2: luyện đọc kết hợp câu hỏi Gọi HS đọc bài, kết hợp trả lời câu hỏi sau -3 nhóm đọc.. Người đàn ông giành những quả đào cho ai.[r]

Trang 1

Thứ hai ngày 28 tháng 3 năm 2011

TẬP ĐỌC

NHỮNG QUẢ ĐÀO

I Mục đích yêu cầu: 1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng.

- HS đọc trơn được cả bài Đọc đúng các từ:Trồng, sẽ mọc, làm vườn giỏi, trải bàn, trên giường, trốn về, thốt lên

- Biết ngắt nghỉ hơi đúng Thể hiện tình cảm của các nhân vật qua lời đọc

HT: Cách đọc thể hiện tình cảm của các cháu

- HS có ý thức luyện đọc thường xuyên

2/ Rèn kĩ năng đọc hiểu:

- Hiểu nghĩa của các từ: Cái vò, hài lòng, thơ dại, thốt

- Hiểu nội dung bài:

Nhờ những quả đào người ông biết được tính từng người cháu của mình Oâng rất vui khi thấy các cháu đều là những đứa trẻ ngoan, biết suy nghĩ Đặc biệt ông rất hài lòng về Việt

vì em là người có tấm lòng nhân hậu

II/ Đồ dùng dạy – học.

Gv: Giáo án, bảng phụ, tranh, sgk.Hs: Bài cũ, vở, sgk

III Các hoạt động chủ yếu:

1/ Bài cũ : 2 em Hs lên đọc bài “ Cây dừa” và trả lời câu hỏi

H: Các bộ phận của cây dừa ( lá , ngọn , thân , quả ) được so sánh với cái gì ?

H: Cây dừa gắn bó với thiên nhiên ( gió , trăng , mây , nắng , đàn cò ) như thế nào?

- Hs lớp nhận xét bạn đọc và trả lời Gv nhận xét cho điểm từng em

3/ Bài mới : Giới thiệu bài

Hoạt động 1: Luyện đọc

- GV đọc mẫu toàn bài Tóm tắt nội dung

- Đọc chú giải

- Đọc thầm toàn bài

* Hướng dẫn phát âm từ khó : Chuyến , phần bà, bữa cơm

chiều, làm vườn, thơ dại, ngạc nhiên, nhân hậu ,

HT: Hdẫn cách đọc diễn cảm câu chuyện

a/ Đọc từng câu trước lớp : Hs nối tiếp nhau đọc mỗi em 1 câu

lần lượt

-Gv quan sát giúp học sinh đọc bài

b/ Đọc từng đoạn trước lớp : Cho Hs nối tiếp nhau đọc bài kết

hợp giải nghĩa 1 số từ ở phần chú giải thêm từ ở phần chú giải

giải thích thêm từ : nhân hậu

c/ Đọc từng đoạn trong nhóm : Nhóm 4 em đọc

-Gv quan sát uốn nắn giúp các em yếu,nhóm yếu đọc bài

d/ Thi đọc giữa các nhóm : đọc bài 3 nhóm

-Hs lớp và Gv nhận xét bình chọn nhóm đọc tốt

-1 em đọc bài

-1 em

-Cả lớp

-Phát âm cá nhân đồng thanh

-Mỗi em 1 câu

-Mỗi em 1 đoạn

-Các nhóm đọc

-3 nhóm đọc

Tiết 2 Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

HS hiểu nội dung bài, trả lời câu hỏi đúng Biết đọc phân

vai

H Người đàn ông giành những quả đào cho ai?

- Đọc thầm và trả lời câu hỏi

- HS trả lời

Trang 2

H Xuân đã làm gì với đào ông cho?

H Oâng đã nhận xét về Xuân như thế nào?

H Vì sao ông lại nhận xét về Xuân như vậy?

H Bé Vân đã làm gì với quả đào ông cho?

H Oâng đã nhận xét Vân như thế nào?

H Việt đã làm gì với quả đào ông cho? (Đem cho bạn Sơn bị

ốm … trốn về.)

H ông đã nhận xét về Việt như thế nào? (Việt là người có

tấm lòng nhân hậu, vì em biết thương bạn, nhường miếng

ngon cho bạn )

H Em thích nhân vật nào nhất? Vì sao?

Hoạt động 3: Luyện đọc lại

-Tổ chức cho Hs đọc theo vai ( mỗi nhóm 5 em )

HT: Hd cách đọc phân vai

Đại diện lên phân vai : Vai người dẫn chuyện, ông, Việt, Vân,

Xuân

-Hs lớp và Gv nhận xét bình chọn CN, nhóm đọc tốt nhất, hay

nhất

-Hs trả lời

-Hs trả lời

-Hs trả lời

-Hs trao đổi cặp và trả lời lần lượt

-Hs trả lời

-Hs tự nêu ý kiến riêng

-Hs đọc thi

4/ Củng cố – dặn dò : Gv nhắc lại nội dung bài học Nhận xét giờ học – tuyên dương

- Về nhà đọc bài cho người thân nghe- chuẩn bị cho tiết kể chuyện

Toán.

CÁC SỐ TỪ 111 ĐẾN 200

I Mục tiêu: Giúp học sinh biết:

- Cấu tạo thập phân của các số 111 đến 200 là gồm : các trăm, các chục, các đơn vị Đọc viết các số từ 111 đến 200 So sánh được các số từ 111 đến 200 và nắm được thứ tự các số này Cách so sánh số có 3 chữ số.- Biết vận dụng kiến thức đã học để đọc, viết, so sánh số

- HS ham thích học toán Làm bài tập 1, 2(a),3

II Chuẩn bị:

Gv: các ô vuông biểu diễn, trăm, chục, đơn vị, bảng phụ

Hs : Vở, bảng con, sgk, đồ dùng học toán

III Các hoạt động chủ yếu:

2/ Bài cũ : 3 em lên bảng

101 102 106 190 ( Điền dấu > , = , < )

102 102 103 101

105 104 105 105

- Sắp xếp các số : 106 , 108 , 103 , 105 , 107 theo thứ tự từ bé đến lớn

- Hs lớp nhận xét Gv nhận xét cho điểm từng em

3/ Bài mới : Giới thiệu bài

Hoạt động 1 : Giới thiệu các số từ 111 đến 200

a/ Làm việc cả lớp : Gv gắn bảng hình 1 vuông lớn 100 ô

vuông, 1 hình CN10 ô vuông và 1 ô vuông nhỏ

H Tất cả có mấy trăm, mấy chục, mấy đơn vị?

( Để chỉ có 1 trăm, 1 chục, 1 đơn vị trong toán học người ta

dùng số một trăm mười một )

- Học sinh lắng nghe

- Lớp nhận xét

-Hs trả lời

Trang 3

* Viết là 111 - Đọc : Một trăm mười một.

- Gắn 1 hình vuông lớn, 1 hình CN 10 ô vuông và 2 ô vuông

* Viết là : 112 - Đọc : Một trăm mười hai

- Gv tiến hành tương tự với 112, 114, 115

b/ Làm việc cá nhân

-Gv đọc các số: 118; 120; 121; 122; 127; 135, 143, 156, 157,

159, 164, 138, 186, 195, 197, 199, 200

-Gv hướng dẫn Hs đọc, viết đúng

Hoạt động 2: Luyện tập thực hành

+ Bài 1: Hs nêu yêu cầu bài? ( Viết theo mẫu)

- Y/C HS tự làm bài- đọc bài – đổi vở – chữa bài

111 : một trăm mười một

117 : một trăm mười bảy

154 : một trăm năm mươi tư

181: một trăm tám mươi mốt

195: một trăm chín mươi lăm

+ Bài 2: Hs nêu yêu cầu bài? Vẽ tia các số vào vở rồi làm

bài.- 2 em lên bảng làm bài

a)111 112 113 114 115 116 117 118 119 120

121 122 123 124 125 126 127 128 129 130

+ Bài 3: H Nêu yêu cầu bài? Viết dấu > < = vào chỗ trống

- Y/C HS nêu cách so sánh theo nhóm?- Các nhóm trình bày

HT: cách so sánh

+ Ta so sánh : Trăm với trăm

Chục với chục

Đơn vị với đơn vị

Hàng nào có số lớn hơn thì số đó lớn hơn

- HS làm vở – chữa bài – nhận xét

123 < 124 120 < 152

129 < 120 186 = 186

126 > 122 135 > 125

136 = 136 148 > 128

155 < 158 199 < 200

- HS làm theo

- HS nghe và đọc số: một trăm mười một viết số: 111

- HS thực hiện

- Học sinh lắng nghe

-Hs nêu Y/c

-Làm bài CN

-2 em lên bảng nối tiếp nhau làm bài

-Hs nêu Y/c

-Tự làm bài, sửa bài

-Hs lớp tự kiểm tra

-Hs nêu Y/c Làm bài CN

-2 em lên bảng làm

-Hs lớp nhận xét

-Tự sửa bài

4/ Củng cố – dặn dò: Gv hệ thống lại nội dung bài học Nhận xét giờ học tuyên dương

- Về nhà đọc viết , so sánh các số từ 111 đến 200

BUỔI CHIỀU:

ĐẠO ĐỨC GIÚP ĐỠ NGƯỜI KHUYẾT TẬT ( Tiết 2)

I Mục tiêu :

- HS biết người khuyết tật là những người mà cơ thể trí tuệ của họ có phần thiếu hụt , họ yếu đuối và chịu nhiều thiệt thòi trong cuộc sống nên chúng ta cần phải giúp đỡ họ

- Nếu được giúp đỡ cuộc sống của họ sẽ đỡ vất vả hơn , họ sẽ vui hơn

- Biết xử lí tình huống , biết nêu những việc đã và sẽ làm để giúp đỡ người khuyết tật

- Hs biết thông cảm và giúp đỡ người khuyết tật

Trang 4

II Chuẩn bị:

Gv : Giáo án , bảng phụ , phiếu học tập Hs : Vở , bài học

III Các hoạt động chủ yếu:

1/ Bài cũ : 2 em lên bảng trả lời

Vì sao cần thông cảm giúp đỡ người khuyết tật

Trẻ em khuyết tật có quyền được đối xử như thế nào ?

-Hs lớp nhận xét bạn trả lời Gv nhận xét cho điểm từng em

3/ Bài mới : Giới thiệu bài

Hoạt động 1 : Bày tỏ ý kiến, thái độ

- GV treo bài tập

+ Giúp đỡ người khuyết tật là việc làm không cần thiết làm mất

thời gian /

+ Giúp đỡ người khuyết tật không phải việc làm của trẻ em

+ Chỉ cần giúp đỡ người khuyết tật là thương binh đã có đóng

góp xương máu cho đất nước

+ Giúp đỡ người khuyết tật là trách nhiệm của các tổ chức bảo

vệ người tàn tật không phải là việc của học sinh , vì HS chưa làm

ra tiền

+ Giúp đỡ người khuyết tật là việc mà tất cả mọi người nên làm

khi có điều kiện

* Kết luận : Cần phải giúp đỡ người khuyết tật không phân biệt

họ là thương binh hay không Giúp đỡ người khuyết tật là trách

nhiệm của tất cả mọi người trong xã hội

Hoạt động 2 : Xử lí tình huống

* Giúp HS biết lựa chọn cách ứng xư ûđể giúp đỡ người khuyết

tật

-Gv nêu tình huống ( BT 4 – SGK )

H Nếu em là Thuý em sẽ làm gì ? Vì sao

(Thuýû cần khuyên Quân , giải thích cho Quân hiểu để đưa người

mù đến nhà ông Tuấn )

* Đại diện các nhóm thảo luận và trình bày

* Kết luận: Có nhiều cách giúp đỡ người khuyết tật Vậy các em

hãy sẵn lòng giúp đỡ khi em có điều kiện

Hoạt động 3 : Liên hệ thực tế

* HS biết liên hệ bản thân, bạn bè mình đã giúp đỡ được người

khuyết tật

-Yêu cầu HS kể về một hoạt động giúp đỡ hoặc chưa giúp đỡ

người khuyết tật mà em làm hoặc nhìn thấy

- GV nhận xét tuyên dương

- Yêu cầu HS quan sát – Thảo luận nhóm 2

- Các nhóm trình bày ý kiến – nhận xét – bình chọn

- HS lắng nghe

- Xử lý tình huống

- Học sinh lắng nghe

- Hoạt động nhóm 2 các nhóm trình bày

-Hs lắng nghe

- HS nêu việc làm của mình – nhận xét

- HS lắng nghe

4/ Củng cố – dặn dò : Gv hệ thống lại nội dung bài học Nhận xét giờ học, tuyên dương

- Rèn thói quen giúp đỡ người khuyết tật Chuẩn bị sách, vở, tìm hiểu về loài vật có ích

TỰ NHIÊN XÃ HỘI

MỘT SỐ LOÀI VẬT SỐNG DƯỚI NƯỚC

I Mục tiêu:

Trang 5

- HS biết được một số loài vật sống dưới nước, kể được tên chúng và nêu được một số ích lợi.- Biết được một số loài vật sống ở nước mặn và nước ngọt

- Rèn HS kĩ năng quan sát mô tả

- HS rèn ý thức bảo vệvà các loài vật và thêm yêu quý những con vật sống dưới nước

II Đồ dùng dạy – học:

Gv: tranh ảnh một số loài vật sống dưới nước.Hs: Vở, sgk, sưu tầm tranh ảnh

III Các hoạt động dạy – học:

1/ Bài cũ : 1 em lên bảng trả lời câu hỏi

Kể tên một số con vật sống trên cạn, nêu ích lợi của nó với đời sống con người ( Minh ) -Gv đánh giá Nhận xét cho điểm từng em

2/ Bài mới: Giới thiệu bài

Hoạt động 1: Nhận biết các con vật dưới nước

-Gv chia nhóm ( 4 em 1 nhóm – 2 bàn )

- Yêu cầu HS quan sát tranh ảnh ở trang 60, 61, thảo luận câu hỏi

- Nêu tên các con vật trong tranh ?

- Chúng sống ở đâu ?

-Các con vật ở trong tranh ( trang 60 ) khác với các con vật trong

tranh ( trang 61 ) như thế nào ?

- Yêu cầu các nhóm trình bày.- Nhóm khác nhận xét bổ sung

Kết luận: Ở dưới nước có rất nhiều các con vật sinh sống, nhiều

nhất là các loài cá Chúng sinh sống trong nước mặn( sống ổ biển)

sống cả ở nước ngọt ( ao, hồ, sông)

Hoạt động 2:Thi ai hiểu biết hơn

* Vòng 1:- Gv chia lớp thành 2 đội ( mặn, ngọt)

- Gv hỏi nơi sống của từng con vật, đội nào giơ tay trảlời được

nhiều câu hỏi đội đó thắng cuộc

- Tổng hợp điểm thắng thua

* Vòng 2: Gv hỏi về ích lợi và nơi sống của từng con vật Con vật

này sống ở đâu ?

- Đội nào giơ tay trước thì được nói Đội nào không nói được phải

nhường quyền trả lời cho đội kia Lần lượt cho đến hết các con

vật đã nêu tên

-Gv nhận xét tuyên bố đội thắng cuộc

Hoạt động 3: Tìm hiểu lợi ích và bảo vệ các con vật

H Các con vật dưới nước có ích lợi gì?

(Làm thức ăn,làm cảnh, làm thuốc, ( cá ngựa), cứu người ( cá heo,

cá voi)

H Kể tên các con vật gây nguy hiểm cho con người?

(Bạch tuộc, cá sấu, cá mập…)

H Có cần bảo vệ các con vật này không? (Bảo vệ tất cả các loài

vật.)

- Yêu cầu HS thảo luận các việc làm bảo vệ loài vật sống dưới

nước: Vật nuôi, vật sống trong tự nhiên

Kết luận: Bảo vệ nguồn nước, giữ vệ sinh môi trường là cách bảo

vệ các con vật dưới nước và cho cá ăn đầy đủ thì cá mới sống

-Hs thảo luận nhóm

- Trả lời các câu hỏi của Gv

-1 em lên bảng trình bày

-Hs lắng nghe

-Lần lượt mỗi bên kể tên một con vật

-Các đội giơ tay xin nói

-Đội nào nói được nhiều hơn đội đó thắng

-Hs thi trả lời nhanh

-Hs thi trả lời

-Hs trả lời

-Mỗi nhóm cử 1 đại diện trình bày các việc cần làm để bảo

Trang 6

khỏe mạnh được vệ

4/ Củng cố, dặn dò : Gv hệ thống lại nội dung bài học Nhận xét giờ học – tuyên dương

- Dặn Hs học bài và tìm hiểu thêm về các con vật sống dưới nước

HD TIẾNG VIỆT:

LUYỆN ĐỌC: NHỮNG QUẢ ĐÀO

I Mục đích yêu cầu: 1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng.

HSTB:- HS đọc trơn được cả bài Đọc đúng các từ:Trồng, sẽ mọc, làm vườn giỏi, trải bàn, trên giường, trốn về, thốt lên Biết ngắt nghỉ hơi đúng Thể hiện tình cảm của các nhân vật qua lời đọc

HSKG: Cách đọc thể hiện tình cảm của các cháu

- Hiểu nội dung bài:

Nhờ những quả đào người ông biết được tính từng người cháu của mình Oâng rất vui khi thấy các cháu đều là những đứa trẻ ngoan, biết suy nghĩ Đặc biệt ông rất hài lòng về Việt

vì em là người có tấm lòng nhân hậu

II Các hoạt động chủ yếu:

Hoạt động 1: Luyện đọc HSTB

a/ Đọc từng câu trước lớp : Hs nối tiếp nhau đọc mỗi em 1 câu

lần lượt

-Gv quan sát giúp học sinh đọc bài

b/ Đọc từng đoạn trước lớp : Cho Hs nối tiếp nhau đọc bài kết

hợp giải nghĩa 1 số từ ở phần chú giải thêm từ ở phần chú giải

giải thích thêm từ : nhân hậu

c/ Đọc từng đoạn trong nhóm : Nhóm 2 em đọc

-Gv quan sát uốn nắn giúp các em yếu,nhóm yếu đọc bài

d/ Thi đọc giữa các nhóm : đọc bài 3 nhóm

-Hs lớp và Gv nhận xét bình chọn nhóm đọc tốt

Hoạt động 2: luyện đọc kết hợp câu hỏi

Gọi HS đọc bài, kết hợp trả lời câu hỏi sau

H Người đàn ông giành những quả đào cho ai?

H Xuân đã làm gì với đào ông cho?

H Oâng đã nhận xét về Xuân như thế nào?

H Vì sao ông lại nhận xét về Xuân như vậy?

H Bé Vân đã làm gì với quả đào ông cho?

H Oâng đã nhận xét Vân như thế nào?

H ông đã nhận xét về Việt như thế nào?

Hoạt động 3: Luyện đọc diễn cảm: HSKG:

-Tổ chức cho Hs đọc theo vai ( mỗi nhóm 5 em )

HT: Hd cách đọc phân vai

Đại diện lên phân vai : Vai người dẫn chuyện, ông, Việt, Vân,

Xuân

-Hs lớp và Gv nhận xét bình chọn CN, nhóm đọc tốt nhất, hay

nhất

-1 em đọc bài

-1 em

-Cả lớp

-Phát âm cá nhân đồng thanh

-Mỗi em 1 câu

-Mỗi em 1 đoạn

-Các nhóm đọc

-3 nhóm đọc

-Hs trả lời

-Hs trao đổi cặp và trả lời lần lượt

-Hs trả lời

-Hs tự nêu ý kiến riêng

4/ Củng cố – dặn dò : Gv nhắc lại nội dung bài học Nhận xét giờ học – tuyên dương

- Về nhà đọc bài cho người thân nghe- chuẩn bị cho tiết kể chuyện

Trang 7

Thứ 3 ngày 29 tháng 3 năm 2011

TOÁN

CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ

I Mục tiêu: Giúp học sinh.

- Nắm được cấu tạo thập phân của số có ba chữ số làgồm các trăm, các chục , các đơn vị Đọc viết thành thạo các số có ba chữ số HT: Cách đọc, viết các số có 3 chữ sô

- Rèn tính cẩn thận, chính xác khi học toán Vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập

- Học sinh ham thích học toán Làm bài tập 2,3

II Chuẩn bị:Gv:: các hình vuông, bảng phụ.Hs: Bài cũ, vở, sgk, đồ dùng học toán.

III Các hoạt động chủ yếu:

1/ Bài cũ: 3 em lên bảng

Đọc các số sau : 125, 126, 131, 164 , 175

111 112 115 118 200

191 193 196 200

- Điền dấu > , = , <

156 158 123 124 131 138 129 120

- HS nhận xét – GV nhận xét – ghi điểm

2/ Bài mới: Giới thiệu bài

Hoạt động 1: Đọc viết số từ 111 đến 200

-Làm việc chung cả lớp

-Gv nêu vấn đề : Học tiếp các số có 3 chữ số

-Cho Hs nhắc lại các số đã học từ 111 đến 200

-Gv ghi lên bảng : 111, 112, 113, 151, 152 , ,199, 200

Hoạt động 2: Giới thiệu các số có ba chữ số

a/ Làm việc cả lớp

- Gv gắn 2 hình vuông mỗi hình có 100 ô vuông và 4 hình CN

mỗi hình có 10 ô vuông, 3 hình vuông nhỏ

- Giới thiệu số : 243 – Đọc hai trăm bốn mươi ba

H 2 trăm, bốn mươi ba gồm mấy trăm, mấy chục, mấy đơn vị?

(2 trăm, 3 chục, 4 đơn vị.)

-Nhắc Hs nhận biết cách đọc bằng cách xác định vào 2 chữ số

sau cùng để đọc Vd: bốn mươi ba Hai chăm bốn mươi ba

- Gv tiến hành tương tự để HS đọc, viết và nắm được cấu tạo

của các số: 235, 310, 240, 411, 205, 250

b/ Làm việc cá nhân

-Gv nêu tên số Y/c Hs lấy các hình vuông, hình CN để biểu diễn

số và đọc viết các số đó

Vd : 213

*Hs lấy 2 hình vuông 1 trăm ô vuông, 1 hình CN 10 ô vuông và

3 ô vuông

- Viết 213 – Đọc hai trăm mười ba

-Gv nêu tiếp các số khác cho Hs thực hiện

- GV nhận xét khen ngợi

Hoạt động 3: Luyện tập thực hành

Bài 2: Hs nêu yêu cầu bài?

-Nhiều em nhắc lại

-Hs viết và đọc

-Hs thực hiện theo yêu cầu

-Hs viết số đọc số

-Hs nêu Y/c

-Làm bài

Trang 8

405 bốn trăm linh năm (a) 322 ba trăm hai mươi hai.( g )

450 bốn trăm năm mươi (b ) 521 năm trăm hai mươi mốt ( e )

311 ba trăm mười một ( c ) 315 ba trăm mười lăm ( d )

Bài 3: Hs nêu yêu cầu bài?

HT : Gv nhắc cách đọc, cách viết

- Yêu cầu HS làm sgk – đọc bài làm của mình- chữa bài – chấm

điểm

Tám trăm hai mươi

Chín trăm mười một

Chín trăn chín mươi mốt

Sáu trăm bảy mươi ba

Sáu trăm bảy mươi ba

Bảy trăm linh năm

Tám trăm

Năm trăm sáu mươi

Bốn trăm hai mươi bảy

Hai trăm ba mươi mốt

Ba trăm hai mươi

Chín trăm limh một

Năm trăm bảy mươi năm

Tám trăm chín mươi mốt

820 911 991 673 675 705 800 560 427 231 320 901 575 891

-Hs nêu Y/c

-Làm bài

-Nhiều em đọc

-Hs nêu Y/c

-Làm bài

- 1số em lên sửa bài

Hs lớp nhận xét

4/ Củng cố, dặn dò: Gv hệ thống lại nội dung bài học Nhận xét giờ học – tuyên dương

- Về nhà đọc, viết, phân tích các số có ba chữ số

CHÍNH TẢ (Tập chép)

NHỮNG QUẢ ĐÀO

I / Mục đích yêu cầu: Giúp Hs.

- HS nhìn bảng chép lại chính xác đoạn văn tóm tắt chuyện Những quả đào - Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt s / x ; in / inh Rèn tính cẩn thận nắn nót khi viết chính tả

- HS có ý thức luyện viết thường xuyên

II Đồ dùng dạy – học.

Gv:bảng phụ, bài viết, bài tập.Hs : Vở, bảng con

III Các hoạt động dạy – học.

1/ Bài cũ : 2 em lên bảng lớp viết Cả lớp viết bảng con: giếng sâu , xâu kim, xong việc, song cửa.- Gv nhận xét sửa cho Hs viết đúng

2/ Bài mới: Giới thiệu bài

Hoạt động 1: a/ Hướng dẫn viết chính tả

- Gv đọc mẫu đoạn viết

H Người ông chia quà gì cho các cháu ? (Mỗi cháu một quả

đào.)

H Ba người cháu đã làm gì với những quà mà ông cho?

(Xuân ăn xong, đem hạt trồng Vân ăn xong vẫn còn

thèm

Việt không ăn mà mang cho bạn bị ốm )

- HS lắng nghe

- 2 em đọc đoạn viết

-Hs trả lời

Trang 9

H Nêu cách trình bày đoạn văn cách viết? ( Chữ đầu viết

hoa, lùi vào một ô Đầu câu viết hoa, cuối câu có dấu

chấm.)

H Ngoài ra còn có những chữ nào được viết hoa ? vì sao?

(Xuân, Việt, Vân ,vì là tên riêng.)

* Hướng dẫn Hs viết bảng con những tiếng hay sai : mỗi

cháu, Xuân, hạt trồng, Việt, vườn

b/ Hs viết bài vào vở : GV đọc từng câu, cụm từ

- GV quan sát uốn nắm Hs viết đúng

c/ Chấm chữa bài: Gv đọc cho Hs tự sửa lỗi

- Gv chấm vở 5 – 6 em – nhận xét

Hoạt động 2: HD làm bài tập chính tả

Bài 2: - Yêu cầu HS nêu yêu cầu bài

a/ Điền vào chõâ trống x/s

“ Cửa sổ, chú sáo, sổ lồng, trước sân, xô tới,cành xoan.”

b/ Điền inh hay in vào chỗ trống

+ To như cột đình Kín như bưng Tình làng nghĩa xóm

+ Kính trên nhường dưới Chín bỏ làm mười

- GV nhận xét chữa bài cùng HS

-Hs trả lời

-1 em lên bảng lớp viết

- Hs lớp viết bảng con

- HS viết vở

- HS đổi vở, xoát lỗi

- HS lắng nghe

-Hs nêu Y/c

-Hs trao đổi và làm bài -1 em lên bảng làm

-Hs nêu Y/c

-1 em lên bảng làm

-Nhiều em nêu kết quả -Hs lớp nhận xét

4/ Củng cố – dặn dò : Gv chấm bài 5 - >6 em Nhận xét giờ học, tuyên dương những em viết đúng, đẹp Về nhà luyện viết chữ cho đẹp hơn

KỂ CHUYỆN

NHỮNG QUẢ ĐÀO

I Mục đích yêu cầu:

- HS biết tóm tắt nội dung từng đoạn truyện, bằng một câu hoặc một cụm từ theo mẫu Kể lại được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện.- Biết kể với giọng tự nhiên, kết hợp lời kể với điệu bộ, cử chỉ nét mặt phù hợp Biết phối hợp với bạn để kể lại câu chuyện theo vai Biết nghe và nhận xét lời kể của bạn.- HS có ý thức luyện kể chuyện thường xuyên

II.Chuẩn bị: Gv: Tranh SGK, truyện.Hs: SGK, vở, truyện

III Các hoạt động chủ yếu:

1/ Ổn định lớp

2/ Bài cũ : Cho 3 Hs lên bảng nối tiếp nhau kể câu chuyện Kho Báu

-Hs lớp nhận xét bạn kể Gv nhận xét cho điểm từng em

3/ Bài mới : Giới thiệu bài

Hoạt động 1: Hướng dẫn tóm tắt nội dung

-Hs đọc bài trao đổi cặp Từng Hs nêu tóm tắt mỗi đoạn

Đoạn 1: Chia đào Quà của ông

Đoạn 2: Chuyện của Xuân

Đoạn 3: Chuyện của Vân

Đoạn 4: Tấm lòng nhân hậu

-Gọi 1 số Hs yếu nhắc lại nội dung tóm tắt

Hoạt động 2: Hướng dẫn kể từng đoạn của câu chuyện

* Học sinh kể được từng đoạn của câu chuyện bằng lời của

mình

-Mời đại diện các nhóm lên kể chuyện

- Học sinh thực hiện Y/c 1

-1 số Hs nhắc lại

- Kể lại từng đoạn câu chuyện

Trang 10

-3 Đại diện cùng kể 3 đoạn.

-4 đại diện 4 nhóm lên kể nối tiếp

-Hs lớp theo dõi bình chọn Hs kể hay

Hoạt động 2: Kể toàn chuyện – phân vai

- Gv chia lớp 5 nhóm- phân 5 vai dựng lại câu chuyện

( người dẫn chuyện, ông và 3 cháu )

-5 đại diện 5 nhóm phân vai dựng lại câu chuyện theo vai

-5 em 1 nhóm nối tiếp nhau lên bảng dựng lại câu chuyện

theo vai

-Gv chọn 3 em cùng Gv làm tổ trọng tài chấm điểm 4 nhóm

thi đua

- GV nhận xét ghi điểm

- Kể theo nhóm 4

- Đại diện các nhóm kể chuyện – lớp nhận xét – bình chọn

-Hs lớp thảo luận chuẩn bị kể chuyện -Hs lớp theo dõi nhận xét

4/ Củng cố – dặn dò : Gv cho 1 em nhắc lại nội dung câu chuyện Nhận xét giờ học – tuyên dương.Dặn Hs về nhà kể chuyện cho người thân nghe

BUỔI CHIỀU:

HD TOAN:

CÁC SỐ TỪ 111 ĐẾN 200

I Mục tiêu: Giúp học sinh biết:

- Ôn tập các số 111 đến 200 là gồm : các trăm, các chục, các đơn vị Đọc viết các số từ

111 đến 200 So sánh được các số từ 111 đến 200 và nắm được thứ tự các số này Cách so sánh số có 3 chữ số.- Biết vận dụng kiến thức đã học để đọc, viết, so sánh số

I Chuan bị:

Hs : VBT toán

III Các hoạt động chủ yếu:

Hoạt động 1 : Ôn các số từ 111 đến 200

-Gv đọc các số: 118; 120; 121; 122; 127; 135, 143, 156, 157,

159, 164, 138, 186, 195, 197, 199, 200 HS viết

Hoạt động 2: Luyện tập thực hành

+ Bài 1: Hs nêu yêu cầu bài? ( Viết theo mẫu)

- Y/C HS tự làm bài- đọc bài – đổi vở – chữa bài

117 : một trăm mười bảy

111 : một trăm mười một

154 : một trăm năm mươi tư

182: một trăm tám mươi hai

195: một trăm chín mươi lăm

+ Bài 2: Hs nêu yêu cầu bài? Vẽ tia các số vào vở rồi làm

bài.- 2 em lên bảng làm bài

a)111 112 113 114 115 116 117 118 119 120

121 122 123 124 125 126 127 128 129 130

+ Bài 3: H Nêu yêu cầu bài? Viết dấu > < = vào chỗ trống

- Y/C HS nêu cách so sánh theo nhóm?- Các nhóm trình bày

HT: cách so sánh

+ Ta so sánh : Trăm với trăm

Chục với chục

- Học sinh lắng nghe

- Lớp nhận xét

-Hs trả lời

- HS làm theo

- HS nghe và đọc số: một trăm mười một viết số: 111

- HS thực hiện

- Học sinh lắng nghe

-Hs nêu Y/c

-Làm bài CN

-2 em lên bảng nối

Ngày đăng: 30/03/2021, 08:04

w