Bài mới Giới thiệu bài: GV dùng lịch để giới thiệu - Ghi đề Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm hiểu - GV giới thiệu các tháng trong năm và số ngày trong từng tháng.. Lịch ghi các tháng trong năm[r]
Trang 1NGUYỄN THỊ THU HẰNG
TUẦN 21
Thứ năm ngày 5 tháng 2 năm 2009 (Dạy bài thứ 2)
TIẾT 1+2
Tập đọc – Kể chuyện
ÔNG TỔ NGHỀ THÊU
I MỤC TIÊU
A Tập đọc
1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng
-Đọc trôi chảy toàn bài Đọc đúng các từ ngữ dễ phát âm sai : vỏ trứng, triều đình,
lẩm nhẩm, nhàn rỗi,…
2 Rèn kĩ năng đọc hiểu
-Hiểu các từ ngữ mới được chú giải cuối bài (đi sứ, lọng, bức trướng, chè lam, nhập tâm, bình an vô sự,…)
-Hiểu nội dung truyện : Ca ngợi Trần Quốc Khái thông minh, ham học hỏi, giàu trí sáng tạo ; chỉ bằng quan sát và ghi nhớ nhập tâm đã học được nghề thêu của Trung Quốc, và dạy lại cho dân
B Kể chuyện
1 Rèn kĩ năng nói
-Biết khái quát, đặt đúng tên cho từng đoạn của câu chuyện, lời kể tự nhiên, giọng kể phù hợp với nội dung câu chuyện
2 Rèn kĩ năng nghe
II CHUẨN BỊ
- Tranh minh hoạ truyện trong SGK (phóng to)
- Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1 Ổn định
2 Kiểm tra :2 HS đọc thuộc lịng bài Chú ở bên Bác Hồ
- GV nhận xét – Ghi điểm
3 Bài mới
A.Tập đọc
Giới thiệu chủ điểm mới và bài đọc
Hoạt động 1:Luyện đọc
a.Đọc mẫu
+ GV treo tranh bài :
+ GV đọc diễn cảm toàn bài : Tóm tắt nội dung : Truyện ca ngợi Trần Quốc Khái thông
minh, ham học hỏi, giàu trí sáng tạo ; chỉ bằng quan sát và ghi nhớ nhập tâm đã học được nghề thêu của Trung Quốc, và dạy lại cho dân
- Hướng dẫn HS quan sát tranh
+ Hỏi bức tranh vẽ gì ?
Trang 2+ GV treo sản phẩm thêu – Giới thiệu
b Hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
*Đọc từng câu
- HS đọc từng câu trong bài (hai lượt)
- GV phát hiện lỗi phát âm của HS để sửa cho các em
*Đọc từng đoạn trước lớp
+ Bài có mấy đoạn ? … có 5 đoạn (Coi như mỗi chỗ xuống dòng là một đoạn)
-5 HS đọc nối tiếp 5 đoạn
- GV treo bảng phụ hướng dẫn đọc
- 5 HS thi đọc 5 đoạn trước lớp GV nhận xét cách đọc của HS
-Giúp HS hiểu nghĩa từ
*Đọc từng đoạn trong nhóm
- HS luyện đọc theo nhóm bàn
-4 nhóm lần lượt đọc đồng thanh 5 đoạn (nhóm 4 đọc đoạn 4+5)
- 1 HS đọc cả bài
Hoạt động 2:Hướng dẫn tìm hiểu bài
*HS đọc đoạn 1, tìm ý trả lời câu hỏi:
+ Hồi nhỏ Trần Quốc Khái ham học như thế nào ?
… Trần Quốc Khái học cả khi đi đốn củi, lúc kéo vó tôm Tối đến, nhà nghèo, không có đèn, cậu bắt đom đóm bỏ vào vỏ trứng, lấy ánh sáng đọc sách
+ Nhờ chăm chỉ học tập, Trần Quốc Khái đã thành đạt như thế nào ?
… ông đỗ tiến sĩ, trở thành vị quan to trong triều đình
*Yêu cầu HS đọc và tìm hiểu đoạn 2:
+ Khi Trần Quốc Khái đi sứ Trung Quốc, vua Trung Quốc đã nghĩ cách gì để thử tài sứ Việt Nam ?
… vua cho dựng lầu cao, mời Trần Quốc Khái lên chơi, rồi cất thang để xem ông làm thế nào
* 1HS đọc – Cả lớp đọc thầm đoạn 3, 4
+ Ở trên lầu cao, Trần Quốc Khái đã làm gì để sống ?
… bụng đói, không có gì để ăn, ông đọc ba chữ trên bức trướng “Phật trong lòng”, hiểu ý người viết, ông bẻ tay tượng Phật nếm thử mới biết hai pho tượng được nặn bằng bột chè lam Từ đó, ngày hai bữa, ông ung dung bẻ dần tượng mà ăn
GV giải nghĩa thêm :“Phật trong lòng”- Tư tưởng của Phật ở trong lòng mỗi người, có ý
mách ngầm Trần Quốc Khái : có thể ăn bức tượng
+ Trần Quốc Khái đã làm gì để không bị bỏ phí thời gian ?
… ông mày mò quan sát hai cái lọng và bức trướng thêu, nhớ nhập tâm cách thêu trướng và làm lọng
+ Trần Quốc Khái đã làm gì để xuống đất bình an vô sự ?
… ông nhìn những con dơi xoè cánh chao đi chao lại như chiếc lá bay, bèn bắt chước chúng, ôm lọng nhảy xuống đất bình an vô sự
*1 HS đọc – Cả lớp đọc thầm đoạn 5
Trang 3NGUYỄN THỊ THU HẰNG
+ Vì sao Trần Quốc Khái được suy tôn là ông tổ nghề thêu ?
… vì ông là người đã truyền dạy cho dân nghề thêu, nhờ vậy nghề này được lan truyền rộng
Hoạt động 3:Luyện đọc lại
-GV đọc mẫu và hướng dẫn đọc đoạn 3
-2 nhóm thi đọc cả bài
B Kể chuyện
* GV nêu nhiệm vụ : Đặt tên cho từng đoạn của câu chuyện Ông tổ nghề thêu Sau đó
tập kể một đoạn của câu chuyện
*Hướng dẫn kể chuyện :
-GV nhắc các em đặt tên ngắn gọn, thể hiện đúng nội dung
- HS suy nghĩ đặt tên cho từng đoạn
+ Đoạn 1 : Cậu bé ham học + Đoạn 2 : Vua Trung Quốc thử tài sứ thần Việt Nam
+ Đoạn 3 : Hoc được nghề mới
+ Đoạn 4 : Sứ thần được nể trọng
+ Đoạn 5 : Người Việt có một nghề mới
- Mỗi HS chọn một đoạn để kể lại (suy nghĩ chuẩn bị lời kể)
-5HS nối tiếp nhau kể 5 đoạn câu chuyện
- Cả lớp nhận xét, bình chọn người kể hay
4 Củng cố – Dặn dò
+ Qua câu chuyện này, em hiểu được điều gì?
GV giáo dục tư tưởng cho HS
- Về tập kể lại cho người thân nghe
TIẾT 3
TOÁN
LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU
Giúp HS
- Biết cộng nhẩm các số tròn nghìn, tròn trăm có đến bốn chữ số
- Củng cố về thực hiện phép cộng các số có đến bốn chữ số và giải bài toán bằng hai phép tính
II CÁC HOẠT ĐỘNG DAY – HỌC
1 Ổn định
2 Bài cũ :
- HS làm bài 4 Nêu tên trung điểm mỗi cạnh của hình chữ nhật ABCD
- GV nhận xét – Ghi điểm
2 Bài mới:
Giới thiệu bài :GV nêu yêu cầu tiết học, Ghi tựa.
Trang 4Hướng dẫn luyện tập
Bài 1 : - 2 HS nêu yêu cầu bài toán
-GV hướng dẫn HS :
4000 + 3000 = ? nhẩm : 4 nghìn + 3 nghìn = 7nghìn
Vậy 4000 + 3000 = 7000
- 4 nhóm làm giấy nháp Đại diện 4 nhóm lên bảng làm vào bảng phụ :
N1; 5000 + 1000 = 6000 N2; 6000 + 2000 = 8000 N3 ; 4000 + 5000 = 9000 N4 ; 8000 + 2000 = 10.000
- GV nhận xét sửa sai
Bài 2 : Tính nhẩm (Theo mẫu)
Mẫu 6000 + 500 = 6500
- HS làm bảng con – 5 HS lên bảng:
2000 + 400 = 2400 ; 9000 + 900 = 9900
300 + 4000 = 4300 ; 600 + 5000 = 5600
7000 + 800 = 7800
- HS nhận xét bài làm của bạn
+ Bài 1 bài 2 củng cố cho ta gì ?
… củng cố cho ta kiến thức về cộng các số tròn nghìn, tròn trăm có đến 4 chữ số
Bài 3 : Đặt tính rồi tính :
-HS tự làm bài vào vở, sau đĩ 1 số HS chữa bài ở bảng lớp
+ Bài 3 củng cố cho ta gì ? (… cách đặt tính và thực hiện phép cộng các số có 4 chữ số )
Bài 4 :
+ Bài cho ta biết gì ?(… cửa hàng bán buổi sáng được 432 lít dầu, buổi chiều bán được gấp đôi buổi sáng.)
+ Bài hỏi gì ? (… cả hai buổi bán bao nhiêu lít dầu? )
GV: Muốn tính được số dầu cả ngày bán thì phải tìm số lít dầu bán trong buổi chiều
-HS tự làm bài vào vở, 1 HS chữa bài ở bảng
Giải Số l dầu bán buổi chiều là :
432 x 2 = 864(lít) Số lít dầu bán cả hai buổi là :
432 + 864 = 1296(lít)
Đáp số: 1296 lít dầu
3 Củng cố - Dặn dò:
BT nâng cao : Tìm x biết:
5097 + 1023 < x < 5099 +1023
- GV nhận xét kết quả hoạt động của HS
Trang 5NGUYỄN THỊ THU HẰNG
-Về nhà ôn bài và làm lại bài tập 3
TIẾT 4
ĐẠO ĐỨC
TÔN TRONG KHÁCH NƯỚC NGOÀI
I MỤC TIÊU
1 HS hiểu
- Như thế nào là tôn trọng khách nước ngoài
- Vì sao cần tôn trọng khách nước ngoài
2.HS biết
-Trẻ em có quyền được đối xử bình đẳng, không phân biệt màu da, quốc tịch,
quyền được giữ gìn bản sắc dân tộc (ngôn ngữ, trang phục, …)
- HS có thái độ tôn trọng khi gặp gỡ, tiếp xúc với khách nước ngoài
II CHUẨN BỊ
- Phiếu học tập cho hoạt động 3, tiết 1
- Tranh ảnh dùng cho hoạt động 1, tiết 1
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1 Ổn định
2 Kiểm tra
3 Bài mới
Giới thiệu bài : Ngày càng có nhiều khách từ các nước khác nhau đến làm việc hoặc du
lịch, tìm hiểu về đất nước và con người Việt Nam Vậy chúng ta phải tiếp đón và cư xử với họ như thế nào ?
GV ghi tựa
Hoạt đông 1 : Thảo luận nhóm
Chia nhóm : Yêu cầu HS quan sát treo tranh bảng thảo luận, nhận xét về cử chỉ, thái độ, nét mặt của các bạn nhỏ trong các tranh khi gặp gỡ, tiếp xúc với khách nước ngoài
* Kết luận :Các bức tranh vẽ các bạn nhỏ đang gặp gỡ, trò chuyện với khách nước ngoài
Thái độ, cử chỉ của các bạn rất vui vẻ, tự nhiên, tự tin Điều đó biểu lộ lòng tự trọng, mến khách của người Việt Nam Chúng ta cần tôn trọng khách nước ngoài
Hoạt động 2 Phân tích truyện
-GV đọc truyện “ Cậu bé tốt bụng”
-GV đặt câu hỏi đàm thoại:
+ Bạn nhỏ đã làm việc gì ?
+Việc làm của bạn nhỏ thể hiện tình cảm gì đối với người khách nước ngoài?
+ Theo em, người khách nước ngoài sẽ nghĩ như thế nào về cậu bé Việt Nam ?
+ Em có suy nghĩ gì về việc làm của bạn nhỏ trong truyện ?
+Em nên làm những việc gì thể hiện sự tôn trọng với khách nước ngoài ?
GV kết luận :
Trang 6- Khi gặp khách nước ngoài em có thể chào,cười thân thiện, chỉ đường nếu họ nhờ giúp đỡ
- Các em nên giúp đỡ khách nước ngoài những việc phù hợp khi cần thiết
- Việc đó thể hiện sự tôn trọng, lòng mến khách của các em, giúp khách nước ngoài thêm hiểu biết và có tình cảm với đất nước Việt Nam
Hoạt động 3 : Nhận xét hành vi
GV chia nhóm phát phiếu học tập và yêu cầu các nhóm thảo luận, nhận xét xét việc làm của các bạn trong tình huống và giải thích lí do
* Kết luận :
+ Tình huống 1: Chê bai trang phục và ngôn ngữ của dân tộc khác là một điều không
nên Mỗi dân tộc đều có quyền được giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc của mình Tiếng nói, trang phục, văn hoá… của các dân tộc đều cần được tôn trọng như nhau
+ Tình huống 2: Trẻ em Việt Nam cần cởi mở, tự tin khi tiếp xúc với khách nước ngoài
để họ thêm hiểu biết về đất nước mình, thấy được lòng hiếu khách, sự thân thiện, an toàn trên đất nước của chúng ta
Hướng dẫn thực hành :
- Sưu tầm những câu chuyện, tranh vẽ nói về việc:
+ Cư xử niềm nở, lịch sự, tôn trọng khách nước ngoài
+ Sẵn sàng giúp đỡ khách nước ngoài khi cần thiết
+ Thực hiện cư xử niềm nở, lịch sự, tôn trọng khi gặp gỡ, tiếp xúc ới khách nước ngoài
Thứ sáu ngày 6 tháng 2 năm 2009 (Dạy bài thứ 3)
TIẾT 1
TOÁN
PHÉP TRỪ CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 1000
I MỤC TIÊU :
Giúp HS
-Biết htực hiện phép trừ các số trong phạm vi 10.000 (bao gồm đặt tính rồi tính
đúng)
-Củng cố về thực hiện phép trừ qua giải bài toán có lời văn bằng phép trừ
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Bảng phụ để dạy bài mới.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DAY – HỌC
1 Ổn định
2 Bài cũ :
- 4HS làm bài 3
- 1 tổ nộp vở
-GV kiểm tra 1 số vở của HS
Trang 7NGUYỄN THỊ THU HẰNG
- GV nhận xét – Ghi điểm
2 Bài mới:
Giới thiệu bài:GV giới thiệu trực tiếp - Ghi tựa.
Hoạt động 1:Hướng dẫn HS thực hiện phép trừ 8652 - 3917
- GV nêu phép tính:8652-3917 và nêu yêu cầu
-GV hướng dẫn HS đặt tính :số trừ dưới số bị trừ sao cho cột hàng đơn vị thẳng với cột hàng đơn vị thẳng với cột hàng đơn vị, cột hàng chục thẳng với cột hàng chục, cột hàng trăm thẳng với cột hàng trăm, cột hàng nghìn thẳng với cột hàng nghìn) và bắt đầu trừ từ hàng đơn vị (từ phải sang trái) :
8652 – 3917 = ?
8652 * 2 không trừ được 7, lấy 12 trừ 7 bằng
3917 5 viết 5 nhớ 1
4735 * 1 thêm 1 bằng 2; 5 trừ 2 bằng 3, viết 3
* 6 không trừ được 9, lấy 16 trừ 9 bằng
7, viết 7 nhớ 1
* 3 thêm 1 bằng 4; 8 trừ 4 bằng 4, viết 4
Hoạt động 2:Thực hành
GV hướng dẫn học sinh thực hành lần lượt từng bài
Bài 1 : Tính
- 4 nhóm làm giấy nháp Đại diện 4 nhóm lên bảng làm vào bảng phụ :
6386 7563 8090 3561
2927 4908 7131 924
Bài 2 : Đặt tính rồi tính(Làm câu B)
- HS làm giấy nháp Đại diện 4 nhóm lên bảng làm vào bảng phụ :
8090 3561
7131 924
+ Bài 1 bài 2 củng cố cho ta gì ?
… bài 1 và bài 2 củng cố cho ta kiến thức về trừ các số có 4 chữ số.
Bài 3 :
- 2 HS đọc bài toán
HS phân tích đề và tự làm bài
Giải Số m vải còn lại là :
4283 – 1635 = 2648(m) Đáp số : 2648 mét vải
Bài 4 :
- HS vẽ đoạn thẳng AB có độ dài 8 cm rồi xác định trung điểm 0
Trang 84 Củng cố – Dặn dò:
- GV nhận xét kết quả hoạt động của HS
-Về nhà ôn bài và làm lại bài tập 3
- GV nhận xét tiết học
TIẾT 2
Tự nhiên xã hội
THÂN CÂY (T1)
I MỤC TIÊU :
* Sau bài học HS có khả năng
-Nhận dạng và kể tên một số cây có thân mọc đứng, thân leo, thân bò ; trân gỗ, thân thảo
-Phân loại một số cây theo cách mọc của thân (đứng, leo, bò) và theo cấu tạo của thân ( thân thảo, thân gỗ)
II CHUẨN BỊ :
- Các hình trong sách giáo khoa trang 78, 79
- Phiếu bài tập
III LÊN LỚP :
1 Ổn định
2 Bài cũ
-1 HS lên nêu: cây gồm có những bộ phận nào ?
- GV nhận xét
3 Bài mới :
Giới thiệu bài :GV giới thiệu trực tiếp
Hoạt động 1 : Làm việc vớ SGK theo nhóm
Bước 1 : Làm việc theo cặp
- HS làm việc theo nhóm đôi quan sát các hình trang 78, 79 và trả lời theo gợi ý
- GV hướng dẫn các em điền kết quả làm việc theo bảng (GV phát phiếu)
Bước 2: Làm việc cả lớp
- một số HS lên trình bày kết quả làm việc theo cặp
Đáp án :
Đứng Bò Leo Thân gỗ Thân thảo
1 Cây nhãn x x
2 Bí đỏ x x
3 dưa chuột x x
4 rau muống x x
5 Cây lúa x x
6 Su hào x x
7 gỗ trong rừng x x
Hình Tên cây Cách mọc Câu tạo
GV: Cây su hào có đặc điểm gì ?
Trang 9NGUYỄN THỊ THU HẰNG
… Su hào có thân phình to thành củ
GV kết luận :
- Các cây thường mọc đứng ; một số cây có thân leo, thân bò
- Có loại cây thân gỗ, có loại cây thân thảo
- Cây su hào có thân phình to thành củ
* Hoạt động 2 : Chơi trò chơi BINGO
Bước 1 : Tổ chức và hướng dẫn cách chơi
- Gắn lên bảng hai bảng câm
Đứng Bò leo
-Phát cho mỗi nhóm một phiếu rời Mỗi phiếu viết tên một cây như dưới đây:
Cà rốt Rau má Phượng vĩ Lá lốt Hoa cúc -Yêu cầu cả hai nhóm xếp hàng trước bảng câm của nhóm mình Khi GV hô “bắt đầu” thì lần lượt từng người bước lên gắn tấm phiếu ghi tên cây vào cột phù hợp theo kiểu trò chơi tiếp sức Người cuối cùng sau khi gắn xong tấm phiếu cuối cùng hô to “ Bingo” Nhóm nào gắn nhiều phiếu xong trước và đúng là thắng cuộc
- Đại diện 4 nhóm trình bày kết quả của nhóm mình
4 Củng cố - Dặn dò:
-GV liện hệ ngắn gọn đến tình hình học tập của HS trong lớp, khen ngợi những
HS học chăm, học giỏi biết giúp đỡ các bạn và nhắc nhở, động viên những em học còn kém, chưa chăm
-Dặn dò về nhà ôn bài và chuẩn bị bài để tiết sau
TIẾT 3
Chính tả
Nghe viết: ÔNG TỔ NGHỀ THÊU
I MỤC TIÊU : Rèn kỹ năng viết chính tả :
Nghe viết chính xác, trình bày bài viết rõ ràng, sạch sẽ đoạn 1 bài : “Ông tổ
nghề thêu”.
Làm đúng bài tập điền các âm, dấu thanh dễ lẫn : truyện/chuyện dấu hỏi/ dấu ngã
II CHUẨN BỊ :
Bảng lớp viết (2 lần ) 11 từ cần điền vào chỗ trống (BT2A)
Trang 10III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Ổn định :
2 Kiểm tra bài cũ:
- 2 HS viết bảng cả lớp làm giấy nháp các từ : gầy guộc, sáng suốt, xăng dầu, sắc nhọn
- Vài HS nhắc lại
3 Bài mới :
Giới thiệu bài : - GV ghi tựa bài
Hoạt động 1:Hướng dẫn HS viết chính tả
- Đọc mẫu lần 1 đoạn viết
- 2 HS đọc lại đoạn văn – Cả lớp theo dõi SGK
- Hướng dẫn HS nắm nội dung và cách thức trình bày chính tả
- GV đọc cho HS viết bài
- Chấm chữa bài
Hoạt động 2:Luyện tập
Bài 2: GV treo bảng phụ
- HS làm bài cá nhân vào giấy nháp
- 2 HS lên làm bảng lớp
- Cả lớp nhận xét
GV chốt lời giải đúng :
a) chăm chỉ – trở thành – trong – triều đình – trước thử thách – xử trí – làm cho – kính trọng – nhanh trí – truyền lại – cho nhạn dân
b) nhỏ – đã – nổi tiếng – tuổi – đỗ – tiến sĩ – hiểu rộng – cần mẫn - lịch sự – cả thơ – lẫn văn xuôi – của
4 Củng cố :
- GV nhận xét – tuyên dương
- Về nhà xem sửa lại những lỗi chính tả, làm các bài tập luyện tập vào vở
* Nhận xét tiết học
TIẾT 4
THỂ DỤC
Bài 41:NHẢY DÂY
I MỤC TIÊU :
- Học nhảy dây cá nhân theo kiểu chụm hai chân Yêu cầu thực hiện đúng động tác
ở mức cơ bản đúng
- Học trò chơi : “Lò cị tiếp sức” Yêu cầu HS biết cách chơi và tham gia chơi được
ở mức tương đối chủ động
II CHUẨN BỊ:
- Địa điểm : Trên sân trường, vệ sinh sạch sẽ, bảo đảm an toàn tập luyện
- Phương tiện : Chuẩn bị còi, kẻ sẵn các vạch, dụng cụ hai em một dây nhảy