Các hoạt động dạy – học chủ yếu TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Lớp hát 1’ 1.OÅn ñònh: 4’ 2.Kieåm tra baøi cuõ: -Gọi HS lên bảng đọc và viết các từ -1 HS đọc cho 3 HS v[r]
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 19
Từ ngày31 / 12 đến ngày 4 / 1 / 2013
Tập đọc Hai Bà Trưng (Tiết 1) TĐ&KC Hai Bà Trưng (Tiết 2)
Hai Toán Các số có bốn chữ số
Chính tả ( N-V) Hai Bà Trưng
Âm nhạc Chuyên dạy
Tốn Luyện tập
Ba
Tập viết Ơn chữ hoa N Tập đọc Báo cáo kết quả tháng thi đua noi gương
chú bộ đội
Mỹ thuật
Tốn
Chuyên dạy Chuyên dạy
Các số có bốn chữ số(tt) Chính tả Nghe viết:Trần Bình Trọng Thủ cơng Ôân tập chủ đề: cắt, dán chữ cái đơn giản Tốn Các số có bốn chữ số (tt)
Năm
LT&C Nhân hoá.Oân cách đặt và TLCH khi nào? TLV Nghe kể:Chàng trai làng Phù Uûng
Thể dục Chuyên dạy
Tốn Số 10000.Luyện tập
Sáu
Trang 2Thứ hai, ngày 31 tháng 1 năm 2012.
TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN
Hai Bà Trưng I/Mục tiêu:
TĐ :
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ; bước đầu biết đọc với giọng phù hợp với diễn biến của huyện
- Hiểu ND : Ca ngợi tinh thần bất khuất chống giặc ngoại xâm của Hai Bà Trưng và nhân dân ta (trả lời được các CH trong SGK)
KC : Kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa theo tranh minh họa.
- GDKNS: Kĩ năng thu thập và xử lí thông tin
II/ Đồ dùng dạy học:
Tranh minh họa bài tập đọc
Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc
Bản đồ hành chánh Việt Nam
III/ Các PP/ KTDHTC: KT động não
IV Các hoạt động dạy học:
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 ’
4 ’
1 ’
30 ’
1/ Ổn định:
2/ Kiểm tra bài cũ:
-Kiểm tra sự chuẩn bị sách vở của
HS
-Nhận xét chung
3/ Bài mới:
a Giới thiệu:
-GV ghi tựa lên bảng
b Hướng dẫn luyện đọc:
-Giáo viên đọc mẫu một lần
*Giáo viên hướng dẫn luyện đọc kết
hợp giải nghĩa từ
-Đọc từng câu và luyện phát âm từ
khó, từ dễ lẫn
-Hướng dẫn phát âm từ khó:
-HD Đọc từng đọan và giải nghĩa từ
khó
-Chia đoạn.(nếu cần)
-YC 4 HS nối tiếp nhau đọc từng
đoạn trong bài, sau đó theo dõi HS
-Học sinh báo cáo
-HS lắng nghe
-1 HS nhắc lại
-Học sinh theo dõi giáo viên đọc mẫu
-Mỗi học sinh đọc một câu từ đầu đến hết bài.(2 vòng)
-HS đọc theo HD của GV:
-Học sinh đọc từng đọan trong bài theo hướng dẫn của giáo viên
-4 HS đọc: Chú ý ngắt giọng đúng ở các dấu câu
Trang 310 ’
đọc bài và chỉnh sửa lỗi ngắt giọng
cho HS
-HD HS tìm hiểu nghĩa các từ mới
trong bài
-Treo bản đồ hành chính Việt Nam
và giới thiệu về vị trí thành Luy Lâu
là vùng đất thuộc huyện Thuận
Thành tỉnh Bắc Ninh Mê Linh là
một huyện của tỉnh Vĩnh Phúc
-YC 4 HS tiếp nối nhau đọc bài trước
lớp, mỗi HS đọc 1 đoạn
- Yêu cầu học sinh luyện đọc theo
nhóm
-Tổ chức thi đọc giữa các nhóm
-YC lớp đồng thanh đoạn 3 của bài
c Hướng dẫn tìm hiểu bài:
-Gọi HS đọc lại toàn bài trước lớp
-YC HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời
câu hỏi: Nêu những tội ác của giặc
ngoại xâm đối với nhân dân ta
-Câu văn nào trong đoạn 1 cho thấy
nhân dân ta rất căm thù giặc?
-Em hiểu thế nào là oán hận ngút
trời?
*HS đọc đoạn 2:
-Hai Bà Trưng có tài và có chí lớn
như thế nào?
-HS đọc đoạn 3
-Vì sao Hai Bà Trưng khởi nghĩa?
-YC HS thảo luận nhóm đôi trả lời
-Chuyện gì xảy ra trước lúc trẩy
quân?
-Lúc ấy nữ tướng Trưng Trắc đã nói
gì?
-HS trả lời theo phần chú giải SGK
-Lắng nghe và quan sát trên bản đồ
-Mỗi học sinh đọc 1 đọan thực hiện đúng theo yêu cầu của giáo viên: -Mỗi nhóm 4 học sinh, lần lượt từng
HS đọc một đoạn trong nhóm
- 2 nhóm thi đọc nối tiếp
-Cả lớp đọc đồng thanh
KT động não
-1 HS đọc, lớp theo dọi SGK
-HS tiếp nhau trả lời: Chúng chém giết dân lành, cướp hết ruộng nương màu mỡ Chúng bắt dân ta lên rừng săn thú lạ, xuống biển mò ngọc trai, bao người bị thiệt mạng vì hổ báo, cá sấu, thuồng luồng
-Câu: Lòng dân oán hận ngút trời, chỉ chờ dịp vùng lên đánh đuổi quân xâm lược
-Là lòng oán hận rất nhiều, chồng chất cao đến tận trời xanh
- Hai Bà Trưng rất giỏi võ nghệ và nuôi chí lớn giành lại non sông
-1 HS đọc
-Vì Hai Bà Trưng yêu nước, thương dân, căm thù giặc đã gây bao tội ác cho dân lại còn giết chết ông Thi Sách là chồng của bà Trưng Trắc -Có người xin nữ chủ tướng cho mặc đồ tang
-Nữ tướng nói: Không! Ta sẽ mặc
giáp phục thật đẹp để dân chúng thấy
Trang 49 ’
-Theo em, vì sao việc nữ chủ tướng
ra trận mặc áo giáp phục thật đẹp lại
có thể làm cho dân chúng thấy thêm
phấn khích, còn quân giặc trông thấy
thì kinh hồn
-Hãy tìm những chi tiết nói lên khí
thế của đoàn quân khởi nghĩa?
-HS đọc đoạn cuối bài
-Cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng đạt
kết quả như thế nào?
-Vì sao bao đời nay nhân dân ta tôn
kính Hai Bà Trưng?
* Luyện đọc lại:
-GV chọn đoạn 3 và đọc trước lớp
-YC HS chọn một đoạn mà em thích
để luyện đọc
-YC 4 HS đọc đoạn mình thích trước
lớp, khi HS đọc xong GV YC HS trả
lời vì sao em chọn đọc đoạn đó?
-Nhận xét chọn bạn đọc hay nhất
* Kể chuyện:
a Xác định YC:
-Treo các tranh minh hoạ truyện Hai
Bà Trưng Gọi 1 HS đọc YC SGK
b Kể mẫu:
-Bức tranh vẽ những gì?
- GV gọi HS khá kể mẫu tranh 1
Nhắc HS kể đúng nội dung tranh
minh hoạ và truyện, kể ngắn gọn,
không nên kể nguyên văn như lời
của truyện
-Nhận xét phần kể chuyện của HS
c Kể theo nhóm:
-YC HS chọn 1 đoạn truyện và kể
cho bạn bên cạnh nghe Dựa vào các
bức tranh còn lại
d Kể trước lớp:
thêm phấn khích, còn giặc trông thấy thì kinh hồn.
-HS theo dõi GV đọc
- HS tự luyện đọc
-4 HS đọc và trả lời theo câu hỏi Lớp nghe và nhận xét
-1 HS đọc YC: Dựa vào các tranh sau, kể lại từng đoạn câu chuyện Hai Bà Trưng
-1 HS kể cả lớp theo dõi và nhận xét
+Vẽ một đoàn người, đàn ông cởi trần, đóng khố, đàn bà quần áo vá đang khuân vác rất nặng nhọc; một số tên lính tay cầm gươm, giáo, roi đang giám sát đoàn người làm việc, có tên vung roi đánh người.
-Từng cặp HS kể
-3 hoặc 4 HS thi kể trước lớp
Trang 520 ’
3 ’
-Gọi 3 HS nối tiếp nhau kể lại câu
chuyện Sau đó gọi 1 HS kể lại toàn
bộ câu chuyện
-Nhận xét và cho điểm HS
4.Củng cố-Dặn dò:
-Truyện ca ngợi ai? Ca ngợi về điều
gì?
-Về nhà học bài, chuẩn bị bài học
tiếp theo
-Cả lớp nhận xét, bình chọn bạn kể đúng kể hay nhất
-Truyện ca ngợi tinh thần anh dũng,
bất khuất đấu tranh chống giặc ngoại xâm của Hai Bà Trưng và nhân dân ta.
-Lắng nghe
TOÁN Các số có bốn chữ số I.Mục tiêu: - Nhận biết được các số có bốn chữ số(các chữ số đều khác 0).
- Nắm được cấu tạo thập phân của các số có bốn chữ số là gồm các nghìn, các trăm, các chục, các đơn vị
- Biết đọc, viết các số có bốn chữ số Bước đầu nhận ra thứ tự các số có bốn chữ số trong một nhóm các số có bốn chữ số
II Đồ dùng dạy học:1 Giáo viên: Giáo án Hộp đồ dùng dạy Toán lớp 3.
2 Học sinh: Hộp đồ dùng học Toán 3 Chuẩn bị bài trước khi tới lớp
III.Hoạt động dạy – học:
T
G
1’
5’
1’
10’
1 Ổn định.
2 Bài cũ: Kiểm tra ĐDHT của HS
3 Bài mới.
a) Giới thiệu bài: Ghi tên bài lên bảng
b) Giới thiệu số có bốn chữ số:
- VD: Giới thiệu số 1423:
+ Lấy ra các tấm thẻ như hình vẽ
(Tr91 -SGK)
+ Mỗi tấm thẻ có mấy ô vuông?
+ Nhóm thứ nhất có mấy tấm thẻ?
+ Vậy, nhóm thứ nhất có bao nhiêu ô
vuông?
+ Làm thế nào để biết tổng số ô vuông?
+ Nhóm thứ hai có 4 tấm thẻ như thế
- Hát đầu giờ
- Để ĐDHT lên bàn
- 1 học sinh nhắc lại tên bài
- Theo dõi và cùng thao tác theo cô giáo
- Lấy thẻ và đếm để nhận biết:
- Trên mỗi tấm thẻ có 100 ô vuông
- Nhóm thứ nhất có 10 tấm thẻ
- Nhóm thứ nhất có 1000 ô vuông
- Sử dụng phép đếm thêm 100 từ
100 đến 1000 để biết tổng số ô vuông của nhóm một
- Nhóm thứ hai có 400 ô vuông
Trang 67’
Vậy, nhóm thứ hai có bao nhiêu ô
vuông?
+ Nhóm thứ ba chỉ có 2 cột, mỗi cột có
10 ô vuông Vậy, nhóm thứ ba có bao
nhiêu ô vuông?
+ Nhóm thứ tư có mấy ô vuông?
+ Như vậy trên hình vẽ có 1000, 400, 20
và 3 ô vuông
- Treo bảng giới thiệu các hàng của số
1423(SGK – Tr91)
- Lấy 3 thẻ số 1 gắn vào hàng đơn vị.
- Lấy 2 thẻ số 10 gắn vào hàng chục.
- Lấy 4 thẻ số 100 gắn vào hàng trăm.
- Lấy 1 thẻ số 1000 gắn vào hàng nghìn
+Hàng nghìn có mấy nghìn?
Gắn số 1 vào hàng nghìn.
+ Hàng trăm có mấy trăm?
Gắn số 4 vào hàng trăm.
+ Hàng chục có mấy chục?
Gắn số 2 vào hàng chục.
+ Hàng đơn vị có mấy đơn vị?
Gắn số 3 vào hàng đơn vị.
- Số gồm 1 nghìn, 4 trăm, 2 chục, 3 đơn
vị viết là: 1423; đọc là: Một nghìn bốn
trăm hai mươi ba
- Số 1423 là số có 4 chữ số, kể từ trái
qua phải Chữ số 1 chỉ một nghìn, chữ số
4 chỉ bốn trăm, chữ số 2 chỉ hai chục,
chữ số 3 chỉ ba đơn vị
c) Thực hành:
- Bài 1:
Sửa bài, ghi điểm
- Bài 2:
Sửa bài, ghi điểm
- Bài 3:
- Nhóm thứ ba có 20 ô vuông
- Nhóm thứ tư chỉ có 3 ô vuông
- Quan sát, nhận biết
- Thao tác theo GV
- Có một nghìn
- Có bốn trăm
- Có hai chục
- Có ba đơn vị
- Nghe, nhận biết
- Đọc: Một nghìn bốn trăm hai mươi ba.
- Nghe, nhận biết
- 1HS đọc yêu cầu
- 1HS lên bảng làm, cả lớp làm nháp
- Đọc: Ba nghìn bốn trăm bốn mươi hai.
- 1HS đọc yêu cầu
- 1HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở
- 3HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở
+ Năm nghìn chín trăm bốn mươi
Trang 73 ’
a, b chỉ cho HS trả lời miệng
Sửa bài, ghi điểm
4 Củng cố, dặn dò:
- ……học xong bài gì?
- Dặn dò: Học bài và chuẩn bị bài sau:
Luyện tập
bảy
+ Chín nghìn một trăm bảy mươi tư
+ Hai nghìn tám trăm ba mươi lăm
-1HS đọc yêu cầu
- 3HS lên bảng làm, cả lớp làm vào phiếu học tập
- Các số có bốn chữ số
- Nhận xét giờ học
Thứ ba, ngày 1 tháng 1 năm 2013.
CHÍNH TẢ (Nghe – viết)
Hai Bà Trưng I/ Mục tiêu:
Nghe – viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Làm đúng BT điền l / n; iêc/ iêt
- GDKNS: Kĩ năng thu thập và xử lí thông tin
II/ Đồ dùng dạy học:
GV: Bảng phụ ghi nội dung bài tập chính tả
HS: Vở, bảng con
III/Các PP/ KTDHTC: KT động não
IV/ Các hoạt động trên lớp:
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 ’
3 ’
1 ’
5 ’
5 ’
1/ Ổn định:
2/ KTBC: Kiểm tra tập vở viết của
học sinh
-Nhận xét chung
3/ Bài mới:
a/ GTB:.
- Ghi tựa:
b/ HD viết chính tả:
* Trao đổi về ND đoạn viết:
- GV đọc đoạn văn 1 lần
Hỏi: Đoạn văn cho ta biết điều gì?
-Cuộc khởi nghĩa của Hai Bà Trưng
có kết quả như thế nào?
* HD viết từ khó:
Lớp hát -HS mang tập vở viết lên cho GV kiểm tra
-Lắng nghe
- Theo dõi GV đọc
-Đoạn văn cho ta biết kết quả cuộc khởi nghĩa của Hai Bà Trưng
-Thành trì của giặc lần lượt sụp đổ, Tô Định ôm đầu chạy về nước Đất nước
ta sạch bóng quân thù
Trang 815 ’
5 ’
- YC HS tìm từ khó rồi phân tích
Gọi 3 HS lên bảng viết
- YC HS đọc và viết các từ vừa tìm
được
* HD cách trình bày:
-Đoạn văn có mấy câu?
-Tên bài viết Hai Bà Trưng viết ở
đâu?
-Chữ đầu đoạn được viết như thề
nào?
-Trong đoạn văn có những chữ nào
phải viết hoa? Vì sao?
-Em hãy nêu lại qui tắc viết hoa tên
riêng
-Giảng thêm: Hai Bà Trưng là chỉ
Trưng Trắc và Trưng Nhị Chữ Hai
và chữ Bà trong Hai Bà Trưng đều
được viết hoa là để thể hiện sự tôn
kính, sau này Hai Bà Trưng được
coi là tên riêng
*Viết chính tả:
- GV đọc bài thong thả từng câu,
từng cụm từ cho HS viết vào vở
- Nhắc nhở tư thế ngồi viết
* Soát lỗi:
-GV đọc lại bài, dừng lại phân tích
các từ khó viết cho HS soát lỗi
-Yêu cầu HS đổi vở chéo để kiểm
tra lỗi
* Chấm bài:
-Thu 5 - 7 bài chấm và nhận xét
c// HD làm BT:
Bài 2:
-GV có thể chọn bài a hoặc bài b
-Gọi 1 HS đọc YC bài tập
-Yêu cầu HS tự làm: Gọi 3 HS lên
bảng, HS dưới lớp làm vào VBT
-Nhận xét chốt lại lời giải đúng
-HS: lần lượt,về nước, trở thành, sụp
đổ, khởi nghĩa, loch sử,….
- 3 HS lên bảng , HS lớp viết vào bảng con Sau đó đồng thanh các từ vừa viết
-4 câu
-…viết ở giữa trang giấy
-Viết lùi vào 1 ô và viết hoa
-Những chữ đầu câu phải viết hoa Tên riêng: Tô Định , Hai Bà Trưng -Viết hoa tấc cả các chữ cái đầu của mỗi tiếng
-Lắng nghe
-HS nghe viết vào vở
-HS đổi vở cho nhau, dùng bút chì để soát lỗi theo lời đọc của GV
-HS nộp 5 -7 bài Số bài còn lại GV thu chấm sau
KT động não
-1 HS đọc YC trong SGK
-3 HS lên bảng làm, lớp làm vào VBT -Đọc lại lời giải và làm vào vở
Lời giải:
a l/n? b.iết/ iêc.
-lành lặn -Đi biền biệt -nao núng -thấy tiêng tiếc -lanh lành -xanh biêng biếc
Trang 93 ’
-Kết luận và cho điểm HS
Bài 3:
-GV lựa chọn phần a hoặc phần b
-Tổ chức cho HS thi tìm các từ có
âm đầu l/n hay vần iêt/ iêc
4/ Củng cố – Dặn dò:
-Nhận xét tiết học, bài viết HS
-Dặn HS về nhà ghi nhớ các quy tắc
chính tả
- Chuẩn bị bài sau
* 1 HS nhận xét, cả lớp theo dõi và chũa bài của mình
* Một số đáp án:
a.la mắng, xa lạ, lả tả, lác đác, lách
cách,……… nương rẫy, nản long, con nai, nanh vuốt, nổi bật, …
b.viết lách, nhiệt liệt, tiết kiệm, mải
miết, …… việc làm, mỏ thiếc, xanh biếc, bữa tiệc, liếc mắt,………
TOÁN Luyện tập I/ Mục tiêu:
Củng cố về đọc, viết các số có bốn chữ số (mỗi chữ số đều khác 0)
Tiếp tục nhận biết thứ tự của các số có bốn chữ số trong từng dãy số
Làm quen bước đầu với các số tròn nghìn (từ 1000 đến 9000)
II/ Đồ dùng dạy học
GV: Bảng phụ
HS: Vở, bảng con
III/ Các hoạt động dạy học:
1 ’
5 ’
1’
8’
6’
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
-GV kiểm tra bài tiết trước: Cho HS
đọc, viết các số có bốn chữ số
- Nhận xét-ghi điểm:
3 Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
-Nêu mục tiêu giờ học và ghi tựa
lên bảng
b Luyện tập:
Bài 1:
-YC HS nêu cách làm bài, sau đó
làm bài
-Gọi vài HS đọc lại các số vừa viết
-Chữa bài và cho điểm HS
Bài 2:
-YC HS làm bài tương tự bài tập 1
-Chữa bài và cho điểm HS
Lớp hát -3 HS lên bảng làm BT
-Nghe giới thiệu
- HS làm miệng
số
Bốn nghìn bảy trăm sáu
Một nghìn chín trăm mười một
1911 Năm nghìn tám trăm hai 5821
Trang 106’
3 ’
Bài 3:
-Gọi HS nêu YC của bài
-HS tự làm bài theo hình thức thi
đua giữa các tổ Tổ nào nhanh,
đúng sẽ thắng cuộc
-Lưu ý: câu c số 6499 thêm 1 sẽ
được 6500
-Chữa bài và cho điểm HS
Bài 4:
-YC HS tự làm bài, sau đó 2 HS
ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để KT
bài của nhau
-Chữa bài và cho điểm HS
4 Củng cố – Dặn dò:
-YC HS về nhà luyện tập thêm cách
đọc, viết số có bốn chữ số
-Nhận xét giờ học, tuyên dương HS
có tinh thần học tập tốt Chuẩn bị
bài sau
mươi mốt Chín nghìn bốn trăm sáu
Một nghìn chín trăm năm mươi tư
1954
-1 HS đọc YC bài tập
-Chia lớp thành 4 tổ cùng làm bài
a 8650; 8651; 8652; 8653; 8654; 8655; 8656.
b.3120; 3121; 3122; 3123; 3124; 3125;
3126
-HS vẽ tia số rồi viết số tròn nghìn thích hợp vào dưới mỗi vạch của tia số
-Lắng nghe và ghi nhận
Thứ tư, ngày 2 tháng 1 năm 2013.
TẬP ĐỌC Báo cáo kết quả tháng thi đua noi gương chú bộ đội I/ Mục tiêu:
- Bước đầu biết đọc đúng giọng đọc một bản báo cáo
- Hiểu ND một báo cáo hoạt động của tổ, lớp (trả lời được các CH trong SGK)
- GDKNS: Kĩ năng thu thập và xử lí thông tin
II/ Đồ dùng dạy học:
4 băng giấy ghi chi tiết nội dung các mục (Học tập, lao động, các công tác khác, khen thưởng) của báo cáo
Bảng phụ ghi nội dung cần HD luyện đọc
III/ Các PP/ KTDHTC: KT làm việc nhóm
IV/ Các hoạt động lên lớp
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Trang 113 ’
1’
10’
10’
2.KTBC:
-Gọi học sinh đọc bài :Hai Bà
Trưng và trả lời câu hỏi về nội dung
bài đọc
-Nhận xét và ghi điểm cho HS
3.Bài mới:
a.GTB: -Ghi tựa
b.Luyện đọc:
-Đọc mẫu: GV đọc mẫu toàn bài
một lượt
-Hướng dẫn HS đọc từng câu và kết
hợp luyện phát âm từ khó
-HD phát âm từ khó
- Hướng dẫn đọc từng đoạn và giải
nghĩa từ khó
-HD HS chia bài thành 3 đoạn
(Đoạn 1: 3 dòng đầu; Đ 2: Nhận xét
các mặt; Đ 3: Còn lại)
-Gọi 3 HS đọc nối tiếp, mỗi em đọc
một đoạn của bài, GV theo dõi HS
đọc để HD cách ngắt giọng cho HS
-Giải nghĩa các từ khó
-YC 3 HS đọc bài trước lớp, mỗi HS
đọc 1 đoạn
-YC HS đọc bài theo nhóm
-Tổ chức thi đọc giữa các nhóm
-YC HS cả lớp đọc ĐT (nếu cần)
c HD tìm hiểu bài:
-HS đọc cả bài trước lớp
-Theo em báo cáo trên là của ai?
-Bạn lớp trưởng báo cáo với những
ai?
-Bản báo cáo gồm những nội dung
nào?
-3 HS lên bảng thực hiện
-Lắng nghe và nhắc lại tựa bài -Theo dõi GV đọc
- HS nối tiếp nhau đọc từng câu, mỗi
em đọc 1 câu từ đầu đến hết bài Đọc
2 vòng
-HS luyện phát âm từ khó do HS nêu
- Đọc từng đoạn trong bài theo HD của GV
-HS dùng bút chì đánh dấu phân cách
-3 HS đọc từng đoạn trước lớp, chú ý ngắt giọng cho đúng
-HS hiểu: Ngày thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam (ngày 22/12)
-3 HS đọc bài, cả lớp theo dõi SGK
KT làm việc nhóm
-Mỗi nhóm 3 HS lần lượt đọc trong nhóm
-3 nhóm thi đọc nối tiếp
-Bài này không đọc đồng thanh
-1 HS đọc, lớp theo dõi SGK
-Đọc thầm và TLCH:
- của bạn lớp trưởng
- với tất cả các bạn trong lớp
-Gồm ND: Nhận xét các mặt: Học tập,
lao động, các công tác khác và Đề
nghị khen thưởngnhững tập thể và cà
nhân tốt nhất.