1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Hình học lớp 7 tuần 25

3 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 69,4 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

OÂN TAÄP CHÖÔNG II: Ngaøy giaûng: 28-2-2009 TAM GIAÙC tieát 1 Lớp giảng: 7E Tuaàn 25 I.MỤC TIÊU: Kết thúc tiết này hs cần đạt: 1.Kiến Thức: Ôn tập và hệ thống các kiến thức đã học về tổ[r]

Trang 1

Ngày soạn: 22-2-2009

Ngày giảng: 28-2-2009

Lớp giảng: 7E

Tuần 25

TIẾT 44 ÔN TẬP CHƯƠNG II:

TAM GIÁC ( tiết 1)

I.MỤC TIÊU: Kết thúc tiết này hs cần đạt:

1.Kiến Thức: Ôn tập và hệ thống các kiến thức đã học về tổng ba góc của một tam giác các trường hợp

bằng nhau của hai tam giác.Vận dụng các kiến thức đã học vào các bài toán về vẽ hình, tính toán chứng minh, ứng dụng trong thực tế

2.Kĩ Năng: Rèn luyện kĩ năng tính toán,vẽ hình,chứng minh.

3.Thái độ: Nghiêm túc trong học tập,sáng tao, hợp tác với bạn.

II.CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

GV: Bảng tổng kết các trường hợp bằng nhau của hai tam giác, bài giải bài 108 Tr.111 SBT.Thước thẳng,

compa, êke, thước đo độ, phấn màu, bút dạ

HS: Làm câu hỏi ôn tập chương II (câu 1, 2, 3) bài 67, 68, 69 Tr.140, 141 SGK.Thước thẳng, compa, êke,

thước đo độ, bút dạ, bảng nhóm phụï

III.PP TÁI HIỆN KIẾN THỨC,LÀM VIỆC NHÓM.

IV.TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY:

Hoạt động 1: ÔN TẬP VỀ TỔNG BA GÓC CỦA MỘT TAM GIÁC ( 20’)

GV vẽ hình lên bảng và nêu câu hỏi:

- Phát biểu định lí về tổng ba góc trong tam giác?

Nêu công thức minh hoạ theo hình vẽ?

- Phát biểu tính chất góc ngoài của tam giác Nêu

công thức minh hoạ ?

GV yêu cầu HS trả lời bài tập 68 (a,b) tr.141 SGK

Các tính chất sau đây được suy ra trực tiếp từ các

định lý nào?

a) Góc ngoài của một tam giác bằng tổng hai góc

trong không kề với nó

b) Trong một tam giác vuông, hai góc nhọn phụ

nhau

Giải thích?

Bài tập 67 tr.140 SGK:

Điền dấu “x” vào chổ trống (…) một cách thích hợp

HS phát biểu: tổng ba góc của một tam giác bằng

1800 + + = 1800

Aˆ Bˆ Cˆ

- HS: Mỗi góc ngoài của một tam giác bằng tổng của hai góc trong không kề với nó

= 1 + 1

2

2 = 1 + 1

HS:Hai tính chất đó đều được đưa ra trực tiếp từ định lý Tổng ba góc của một tam giác

a) Có 1 + 1 + 1 =1800

= 1 + 2 = 1800  2 = 1 + 1

2

b) Trong tam giác vuông có một góc bằng 900, mà tổng 3 góc của tam giác bằng 1800 nên hai góc nhọn có tổng bằng 900, hay hai góc nhọn phụ nhau

Bài tập 67 tr.140 SGK

Ba HS ần lượt lên điền dấu “x” ở giấy trong hoặc bảng phụ

1) Trong một tam giác, góc nhỏ nhất là góc nhọn ( X)

2) Trong một tam giác có ít nhất là hai góc nhọn (X)

3) Trong một tam giác, góc lớn nhất là góc tù (X

)

B

A

C

2 1

1 1 2

2

Trang 2

6) Nếu là góc đỉnh của một tam giác cân thì < 90Aˆ Aˆ 0 (X) Hoạt động 2: ÔN TẬP VỀ CÁC TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU CỦA HAI TAM GIÁC (19’)

GV:Phát biểu ba trường hợp bằng nhau của hai tam

giác ?

C.C.C

C.G.C

G.C.G

GV: Tổ chức cho hs đọc và n/c bài tập sau:

Bài tập 69 Tr.141 SGK

GV vẽ hình theo đề bài, yêu cầu HS vẽ hình vào vở

Cho biết đâu là gt và kl của bt ?

GV gợi ý HS phân tích bài:

AD  a

= = 900

1

ˆ

 AHB =  AHC

cần thêm = ˆA1 ˆA2

 ABD =  ACD (c.c.c)

Sau đó GV yêu cầu HS lên bảng trình bày bài

HS lần lượt phát biểu các trường hợp bằng nhau c.c.c, c.g.c, g.c.g

(HS cần phát biểu chính xác “hai cạnh và góc xen giữa”, “một cạnh và hai góc kề”)

- HS tiếp tục phát biểu các trường hợp bằng nhau của hai tam giác vuông

Cạnh huyền-cgv ( c.g.c)

ch-gn

g.c.g

Bài tập 69 Tr.141 SGK

HS vẽ hình vào vở Cho biết GT, KL của bài toán

HS trình bày bài làm:  ABD và  ACD có:

AB = AC (gt)

BD = CD (gt)

AD chung

 ABD=ACD (c.c.c)  = ˆA1 ˆA2 (góc tương ứng)

 ABH và  AHC có:

AB = AC (gt) = (c/m trên)

1

ˆA ˆA2

AH chung

AHB=AHC(c.g.c) H ˆ1 = H ˆ2 (góc tương ứng) mà H ˆ1 + H ˆ2 = 1800  H ˆ1 = H ˆ2 = 900  AD  a

Hoạt động 3: Củng cố ( 5’)

GV: Tổ chức cho hs đọc và n /c bài 108 Tr.111 SBT

HS hoạt động theo nhóm

(Tóm tắt cách làm)

+ Chứng minh:  OAD =  OCB (c.g.c)  = và = Dˆ Bˆ ˆA1 C ˆ1  =

2

ˆA C ˆ2

+ Chứng minh:  KAB =  KCD (g.c.g)  KA = KC

+ Chứng minh:  KOA =  KOC (c.c.c) O ˆ1 = O ˆ2Do đó OK là phân giác xOy

V HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ ( 1’)

Tiếp tục ôn tập chương II

Làm các câu hỏi ôn tập 4, 5, 6 Tr.139 SGK

Bài tập 70, 71, 72, 73 Tr.11 SGK

A

1 2

1 2 H

D

O 21

C

x B

A

K

Kí duyệt : 22-2-2009

Ngày đăng: 30/03/2021, 07:36

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w