Nếu hai tam giác vuông đã có một góc nhän b»ng nhau th× gãc nhän cßn l¹i cũng bằng nhau theo định lí tổng ba góc cña tam gi¸c.... GV vẽ hình theo đề bài, yêu cầu HS vẽ HS nªu h×nh vµo vë[r]
Trang 1Soạn :
Giảng:
Tiết 44 : ôn tập chương ii (tiết 1)
- Kiến thức : Ôn tập và hệ thống các kiến thức đã học và tổng ba góc của một tam
- Kỹ năng : Vận dụng các kiến thức đã học vào các bài toán về vẽ hình, tính toán, chứng minh, ứng dụng trong thực tế
- Thái độ : Biết vận dụng kiến thức học trong bài vào thực tế
B Chuẩn bị của GV và HS:
giác, bài giải bài 108 tr.111 SBT
+ '? thẳng, compa, ê ke, '? đo độ, phấn màu
+ '? thẳng, compa, ê ke, '? đo độ
C Tiến trình dạy học:
1 Tổ chức : 7a : 7b :
2 kiểm tra : xen khi ôn
3 bài mới :
Hoạt động I
ôn tập về tổng ba góc của một tam giác (20 ph)
Trợ giúp của GV Hoạt động của HS
GV vẽ hình lên bảng và nêu câu hỏi
A 2
1
2 1 1 2
B C
- Phát biểu định lí về tổng ba góc của
một tam giác
HS ghi bài, vẽ hình vào vở
HS phát biểu: Tổng ba góc của một tam giác bằng 1800
Trang 2Nêu công thức minh hoạ theo hình vẽ.
- Phát biểu tính chất góc ngoài của tam
giác Nêu công thức minh hoạ
GV yêu cầu HS trả lời bài tập 68 (a, b)
tr.141 SGK
Các tính chất sau đây ') suy ra trực
tiếp từ định lí nào ?
a) Góc ngoài của một tam giác bằng
tổng hai góc trong không kề với nó
b) Trong một tam giác vuông, hai góc
nhọn phụ nhau
Giải thích ?
Bài tập 67 tr.150 SGK
(Đề bài ' lên bảng phụ)
GV gọi 3 HS lần Q') lên điền dẫu ""
vào chỗ trống ( ) một cách thích hợp
Mỗi HS làm hai câu
A1 + B1 + C1 = 1800
- HS: Mỗi góc ngoài của một tam giác bằng tổng của hai góc trong không kề với nó
A2 = B1 + C1
B2 = A1 + C1
C2 = A1 + B1
HS: Hai tính chất đó đều ') suy ra trực tiếp từ định lý Tổng ba góc của một tam giác
a) Có A1 + B1 + C1 = 1800
A1 + A2 = 1800
A2 = B1 + C1 b) Trong tam giác vuông có một góc bằng 900, mà tổng ba góc của tam giác bằng 1800 nên hai góc nhọn có tổng bằng 900, hay hai góc nhọn phụ nhau
Ba HS lần Q') lên điền dấu "" ở giấy trong hoặc bảng phụ
Câu Đúng Sai
1) Trong một tam giác, góc nhỏ nhất là
góc nhọn
2) Trong một tam giác, có ít nhất là hai
góc nhọn
3) Trong một tam giác, góc lớn nhất là
góc tù
4) Trong một tam giác vuông, hai góc
nhọn bù nhau
5) Nếu A là góc đáy của một tam giác
cân thì A < 900
6) Nếu A là góc ở đỉnh của một tam giác
cân thì A < 900
X X
X
X X
X
Với các câu sai, yêu cầu HS giải thích HS giải thích: 3) Trong một tam giác,
Trang 3góc lớn nhất có thể là góc nhọn hoặc góc vuông hoặc góc tù
4) Trong tam giác vuông, hai góc nhọn phụ nhau
6) Nếu A là góc ở đỉnh của một tam giác cân thì A có thể là góc nhọn hoặc góc vuông hoặc góc tù
Hoạt động 2
ôn tập về các trường hợp bằng nhau của hai tam giác (23 ph)
bằng nhau của hai tam giác
Trong khi HS trả lời, GV ' bảng các
tr.139 SGK lên
của hai tam giác vuông
của tam giác vuông lên và chỉ vào các
-cạnh huyền, -cạnh góc vuông của
tam giác vuông cùng hàng với
- góc nhọn của tam giác vuông cùng
Bài tập 69 tr.141 SGK
(Đề bài ' lên bảng phụ )
bằng nhau c.c.c, c.g.c, g.c.g (HS cần phát biểu chính xác "Hai cạnh
và góc xen giữa", "một cạnh và hai góc kề")
bằng nhau của hai tam giá vuông
HS giải thích:
- Nếu hai tam giác vuông đã có cạnh huyền và một cạnh góc vuông bằng nhau thì cạnh góc vuông còn lại cũng bằng nhau (theo định lí Pytago)
Nếu hai tam giác vuông đã có một góc nhọn bằng nhau thì góc nhọn còn lại cũng bằng nhau (theo định lí tổng ba góc của tam giác)
Bài 69
HS vẽ hình vào vở
Trang 4GV vẽ hình theo đề bài, yêu cầu HS vẽ
hình vào vở
A
1 2
a
B H C
D
Cho biết GT, KL của bài toán
GV gợi ý HS phân tích bài:
AD a
H1 = H2 = 900
AHB = AHC
Cần thêm A1 = A2
ABD = ACD (c.c.c)
Sau đó GV yêu cầu HS lên bảng trình
bày bài
GV cho biết bài tập này giải thích cách
HS nêu
A a
GT AB = AC
BD = CD
KL AD a
HS trình bày bài làm:
ABD và ACD có :
AB = AC (gt)
BD = CD (gt)
AD chung
ABD = ACD (c.c.c)
A1 = A2
AHB và AHC có:
AB = AC (gt)
A1 = A2 (c/m trên )
AH chung
AHB = AHC (c.g.c)
H1 = H2
mà H1 + H2 = 1800
H1 = H2 = 900 AD a
HS vẽ hình vào vở theo GV
Trang 5GV vẽ hình bài 103 tr.110 SBT giới
thẳng AB
A B
Phần chứng minh giao về nhà (gợi ý
Hoạt động 3
Hướng dẫn về nhà (2 ph)
- Làm các câu hỏi ôn tập 4, 5, 6 tr.139 SGK
- Bài số 70, 71, 72, 73 tr.141 SGK
- Bài 105, 110 tr.111, 112 SBT
Trang 6Soạn :
Giảng:
Tiết 45: ôn tập chương ii (tiết 2)
- Kiến thức : Ôn tập và hệ thống các kiến thức đã học về tam giác cân, tam giác
đều, tam giác vuông, tam giác vuông cân
- Kỹ năng : Vận dụng các kiến thức đã học vào bài tập vẽ hình, tính toán, chứng minh, ứng dụng thức tế
- Thái độ : Biết vận dụng kiến thức học trong bài vào thực tế
B Chuẩn bị của GV và HS:
- GV: + Bảng phụ ghi bài tập, bảng ôn tập một số dạng tam giác đặc biệt, bài giải một số bài tập
+ 12 que sắt bằng nhau (mỗi que dài khoảng 10 cm) và bảng từ để làm bài 72 tr.141 SGK
+ '? thẳng, com pa, ê ke, phấn màu
tr.141 SGK
+ '? thẳng, compa, ê ke, bảng phụ
C Tiến trình dạy học:
1 tổ chức : 7A : 7b :
2 kiểm tra : xen khi ôn
3 bài mới :
Hoạt động I
ôn tập về một số dạng tam giác đặc biệt (18 ph)
Trợ giúp của GV Hoạt động của HS
Trang 7') học một số dạng tam giác đặc biệt
nào?
Sau đó GV đặt câu hỏi về:
- Định nghĩa
- Tính chất về cạnh
- Tính chất về góc
- Một số cách chứng minh đã biết của
tam giác cân, tam giác đều, tam giác
vuông, tam giác vuông cân.Đồng thời
GV ' bảng ôn tập các dạng tam giác
đặc biệt lên bảng phụ
học về tam giác cân, tam giác đều, tam giác vuông, tam giác vuông cân
HS trả lời các câu hỏi của GV và ghi bổ sung một số cách chứng minh tam giác cân, tam giác đều, tam giác vuông, tam giác vuông cân vào vở
Một số dạng tam giác đặc biệt
Tam giác cân Tam giác đều Tam giác vuông Tam giác vuông
cân
Định
nghĩa A
B C
ABC: AB = AC
A
C
ABC:
AB = BC = CA
A
B C
ABC: A = 900
A
B C
ABC: A = 900
AB = AC Quan
hệ về
góc
AB = AC AB = BC = CA BC2 = AB2 + AC2
BC > AB ; AC AB = AC = cBC = c 2.
Quan
hệ về
cạnh
B = C
=
2
1800A
A = B = C = 600 B + C = 900 B + C = 450
Một
số
cách
chứng
minh
+ có hai cạnh
bằng nhau
+ có hai góc
bằng nhau
+ có ba cạnh bằng nhau
+ có ba góc bằng nhau
+ cân có một góc bằng 600
+ có một góc bằng 900
+ c/m theo định lí Pytago đảo
+ vuông có hai cạnh bằng nhau + vuông có hai góc bằng nhau
Khi ôn về tam giác vuông, GV yêu cầu
HS phát biểu định lí Pytago (thuận và
đảo)
HS phát biểu định lí Pytago
Trang 8Bài 70 tr.141 SGK.
K' lên bảng phụ)
a) Chứng minh AMN cân
HS trình bày miệng xong, GV ' bài
chứng minh viết sẵn có kèm hình vẽ lên
bảng phụ để HS ghi nhớ
b) Chứng minh BH = CK
GV yêu cầu một HS lên bảng vẽ hình (đến câu a)
A
H K
M B C N
O
a) ABC cân (gt) B1 = B2 (theo t/c cân)
ABM = ACN
ABM và ACN có:
AB = AC (gt) ABM = ACN (c/m trên)
BM = CN (gt) ABM = ACN (cgc)
AMN cân
AM = AN (1)
b) vuông BHM và vuông CKN có:
H = K = 900
BM = CN (gt)
M = N (c/m trên)
vuông BHM = vuông CKN (cạnh huyền - góc nhọn)
Trang 9c) Chứng minh AH = AK
d) OBC là tam giác gì? Chứng minh
e) GV ' hình vẽ của câu 2 lên bảng
phụ
A
H K
M B C N
O
GV: Khi BCA = 600 và BM = CN = BC
thì suy ra ') gì?
- Hãy tính số đo các góc AMN
- OBC khi đó là gì?
HS trình bày miệng xong, GV ' bài
chứng minh viết sẵn để HS xem lại
Bài tập: Xét xem các mệnh đề sau đúng
hay sai (Đề bài ' lên bảng phụ)
HS hoạt động theo nhóm
HM = KN (2); B2 = C2 (3) c) Theo chứng minh trên
AM = AN (1) và HM = KN (2)
AM - MH = AN - NK hay AH = AK
d) Có B2 = C2 (c/m trên) (3)
mà B3 = B2 (đối đỉnh)
C3 = C2 (đối đỉnh)
B3 = C3 OBC cân
HS: Khi BAC = 600 thì cân ABC là
đều B1 = C1 = 600
Có ABM cân vì BA = BM = BC
M = 300
2
60 2
0 1
B
N = 300 do đó MAN = 1800 - (300 + 300) = 1200
Xét vuông BHM có M = 300
B2 = 600 B3 = 600 (đối đỉnh)
OBC cân (c/m trên) có B3 = 600
OBC đều
HS hoạt động theo nhóm
Một nửa lớp làm các câu 1, 2, 3
Nửa lớp còn lại làm các câu 4, 5, 6
Kết quả
1) Đúng
2) Sai
D
A
B C E F 3) Sai
Trang 101) Nếu một tam giác có hai góc bằng 600
thì đó là tam giác đều
2) Nếu một cạnh và hai góc của tam giác
này bằng một cạnh và hai góc của tam
giác kia thì hai tam giác đó bằng nhau
3) Góc ngoài của một tam giác bao giờ
cũng lớn hơn mỗi góc của tam giác đó
4) Nếu một tam giác có hai góc bằng 450
thì đó là tam giác vuông cân
5) Nếu hai cạnh và một góc của tam giác
này bằng hai cạnh và một góc của tam
giác kia thì hai tam giác đó bằng nhau
6)ABC có AB = 6 cm; BC = 8 cm;
AC = 10 cm thì ABC vuông tại B
GV cần chuẩn bị sẵn hình vẽ để chứng
minh mệnh đề sai (câu 2, 3, 5)
GV nhận xét, kiểm tra bài của một số
nhóm
M
P Q 4) Đúng
5) Sai
D
A
B C 6) Đúng
Đại diện hai nhóm lên trình bày bài giải Với các câu sai, HS có thể ' ra hình vẽ minh hoạ
HS lớp nhận xét bài làm của các nhóm
Hoạt động 3
Hướng dẫn về nhà (1 ph)
để làm bài