- Treo bảng phụ hình 39 và giới thiệu đường phân giác của một góc Quan sát Cho biết: Tia Oz nằm giữa hai tia Ox và Oy xOz= yOz - Phát biểu định nghĩa.. Tiến trình bài dạy 1- Kiểm tra bà
Trang 1Tuần : 25- Tiết: 20 Ngày soạn : 10/2/16
§4 KHI NÀO THÌ ∠xOy + ∠yOz = ∠xOz
I Mục tiêu
1.KT: - Nếu tia Oy nằm giữa hai tia Ox và Oz thì xOy∠ + yOz∠ =∠xOz
- Biết định nghĩa hai góc bù nhau, phụ nhau, kề nhau, kề bù
2.KN: - Nhận biết hai góc bù nhau, phụ nhau, kề nhau, kề bù
- Biết cộng số đo hai góc kề nhau có cạnh chung nằm giữa hai cạnh còn lại
3.TĐ: - Đo vẽ cẩn thận, chính xác
II.Chuẩn bị
1.Giáo viên : Thước thẳng, SGK, thước đo góc, ê ke Bảng phụ
2.Học sinh : Thước đo góc, bảng nhóm
III Tiến trình bài dạy
1- Kiểm tra bài cũ: kết hợp bài mới
2- Bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng
Hđ 1: Khi nào thì
xOy + yOz =xOz?
- Yêu cầu HS vẽ một góc xOy,
vẽ tia Oz nằm trong góc xOy
Đo các góc xOy, yOz, xOz So
sánh xOy∠ + yOz∠ với ∠xOz
- Khi nào
xOy + yOz =xOz?
Yc: Từ bài tập trên hãy rút ra
nhận xét
Chốt lại phần nhận xét
Hđ 2: Hai góc kề nhau, phụ
nhau , bù nhau , kề bù
- Đọc thông tin SGK
- Cho Hs thảo luận theo
nhóm(3p) trả lời các câu hỏi:
Nhóm 1: thế nào là hai góc kề
nhau ? Vẽ hình minh hoạ, chỉ
rõ hai góc kề nhau trên hình
- Nhóm 2: thế nào là hai góc
phụ nhau ?
Tìm số đo của góc phụ với góc
300; 450 ?
- Nhóm 3: thế nào là hai góc
bù nhau ? Lấy vd
- Cho Aµ = 105 ; = 75 Hai 0 Bµ 0
2 hs lên bảng thực hiện Làm việc cá nhân và thông báo kết quả
Tia Oy nằm giữa hai tia Ox và Oz
Nếu tia Oy nằm giữa hai tia
Ox và Oz thì
xOy + yOz xOz=
Ngược lại, nếu
xOy + yOz xOz=
thì tia Oy nằm giữa hai tia Ox
và Oz
Đọc thông tin sgk và thảo luận theo nhóm
Hai góc kề nhau là hai góc có một cạnh chung và hai cạnh còn lại nằm trên hai nửa mp đối nhau có bờ chứa cạnh chung Vẽ hình minh hoạ Hai góc phụ nhau là hai góc
có tổng số đo bằng 900 Góc phụ với góc 300 là góc 600; góc phụ với góc 450 là góc 450
Hai góc bù nhau là hai góc có tổng số đo bằng 1800 VD:Góc
700 và góc 1100
Có Vì A Bˆ+ =ˆ 1800
1 Khi nào thì tổng số đo hai góc xOy
và yOz bằng số đo góc xOz?
?1
y
x
z
O
Tacó:∠xOy=460;∠yOz=220;
0
68
xOz
Vậy: xOy· + yOz xOz· =·
* Nhận xét: SGK
2 Hai góc kề nhau, phụ nhau , bù nhau , kề bù
a) Hai góc kề nhau: sgk
1 2
b) Hai góc phụ nhau: là hai góc có tổng
số đo bằng 900
2 1
c) Hai góc bù nhau: là hai góc có tổng
số đo bằng 1800
Trang 2góc A và B có bù nhau
không ? Vì sao ?
- Nhóm 4: Thế nào là hai góc
kề bù ? Hai góc kề bù có tổng
số đo bằng bao nhiêu? Vẽ hình
minh họa ?
Hai góc kề bù là hai góc vừa
kề nhau vừa bù nhau Hai góc
kề bù có tổng số đo bằng 1800
Vẽ hình minh họa
1 2
d) Hai góc kề bù: hai góc vừa kề nhau vừa bù nhau
3- Củng cố- luyện tập : - Nêu kiến thức cần ghi nhớ.
- Làm bài tập 18 SGK: Vì tia OA nằm giữa hai tia OB và OC
Nên : BOA· + AOC· =BOC·
Hay : 450 + 320 = ·BOC
Vậy ·BOC = 770
Gv: sửa bài và chốt lại kiến thức
4- Hướng dẫn hs tự học ở nhà
- Học bài theo SGK
- Làm các bài tập 19,20,21 ;22;23 SGK/ 82
- HDBT19: Hai góc kề bù hai góc có tổng số đo bằng bao nhiêu ?
- Tiết sau luyện tập
5 – Rút kinh nghiệm - Bổ sung
………
………
Tuần : 26- Tiết: 21 Ngày soạn : 16/2/16
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu
1.KT: HS khắc sâu các tính chất “cộng góc”, các khái niệm về hai góc kề, bù, kề bù, hai góc phụ nhau 2.KN: Hs rèn luyện kĩ năng vẽ hình,cộng góc.Phân biệt hai góc kề, bù, kề bù, hai góc phụ nhau
3.TĐ: Giáo dục tính cẩn thận, chính xác khi vẽ hinh cũng như khi làm bài
II.Chuẩn bị
1.Giáo viên: thước thẳng, thước đo góc ,bảng phụ
2.Học sinh: thước thẳng, thước đo góc
III Tiến trình bài dạy
1/ Kiểm tra bài cũ : Thế nào là hai góc kề nhau, phụ nhau, bù nhau, kề bù ? (5đ)
Làm Bài 21/82 SGk (5đ)
2/ Bài mới:
Trang 3Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
HĐ 1: Sửa BTVN
Đề bài cho biết gì và yc gì ?
Thế nào là hai góc kề bù ?
Gọi 1 hs lên bảng làm
Nhận xét
BT trên đã áp dụng kiến thức
gì ?
HĐ 2: Luyện tập
Bài tập 20 SGK.
Gv treo bảng phụ hình vẽ lên
bảng, goị hs đọc đề bài
Đề bài cho biết gì và yc gì ?
Tia OI nằm giữa hai tia OA và
OB thì ta có điều gì ?
∠AOI = ?
Yc làm theo bàn (5p)
Nhận xét
HĐ3: Kiểm tra 15 phút
Cho biết: Hai góc kề bù xOy
và yOy’, ∠ xOy = 1200
Yc: Tính ∠ yOy’
Hai góc kề bù là hai góc vừa
kề nhau vừa bù nhau
1 hs lên bảng làm Trả lời
Quan sát và đọc đề
Cho biết: Tia OI nằm giữa hai tia OA và OB, ∠AOB=
600,∠BOI=1
4 ∠AOB
∠AOI + ∠BOI=∠AOB
∠AOI =∠AOB - ∠BOI Hoạt động theo bàn Đại diện trình bày
Hs làm bài
1: Sửa BTVN BT19/82sgk
Vì xOy và yOy’ là hai góc kề bù nên: ∠ xOy + ∠ yOy’ = 1800
1200 + ∠ yOy’ = 1800
=> ∠ yOy’ = 1800 - 1200
Vậy ∠ yOy’ = 600
2: Luyện tập Bài tập 20 SGK.
Ta có: ∠BOI=1
4 ∠AOB= 1
4×600
= 150
Vì Tia OI nằm giữa hai tia OA và
OB nên:
∠AOI + ∠BOI=∠AOB
=> ∠AOI =∠AOB - ∠BOI = 600 - 150
= 450
3 Kiểm tra 15 phút
Đề1:
Bài 1 (4đ): Cho hình vẽ sau, hãy đo góc AOB và góc BOC So sánh các góc ấy
Bài 2 (6đ): a/ Vẽ góc xOz sao cho ∠xOz = 1200
b/ Vẽ tia Oy nằm giữa hai tia Ox và Oz sao cho ∠xOy = 500
c/ Tính ∠yOz
C
B
Trang 4Bài 1 (4đ): Cho hình vẽ sau, hãy đo góc AOB và góc BOC So sánh các góc ấy
Bài 2 (6đ): a/ Vẽ góc xOz sao cho ∠xOz = 1300
b/ Vẽ tia Oy nằm giữa hai tia Ox và Oz sao cho ∠xOy = 500
c/ Tính ∠yOz
Đáp án
1 ∠AOB = 700
∠BOC = 350
∠AOB > ∠BOC
∠AOB = 300
∠BOC = 650
∠AOB < ∠BOC
1,5đ 1,5đ 1đ
c/ Vì tia Oy nằm giữa hai tia Ox và Oz, nên
∠xOy + ∠yOz = ∠xOz
Suy ra ∠yOz = ∠xOz - ∠xOy
= 1200 – 500
= 700
Vậy ∠yOz = 700
c/ Vì tia Oy nằm giữa hai tia Ox và Oz, nên
∠xOy + ∠yOz = ∠xOz Suy ra ∠yOz = ∠xOz - ∠xOy = 1300 – 500 = 800
Vậy ∠yOz = 800
0,5đ 1đ 0,5đ 0,5đ 0,5đ
3/ Củng cố - luyện tập : qua bài học trên các em cần ghi nhớ kiến thức gì ?
4/ Hướng dẫn hs tự học ở nhà
- Học thuộc lòng các khái niệm : 2 góc kề nhau, 2 góc phụ nhau, hai góc bù nhau, hai góc kề bù Đặc biệt
là tính chất : khi nào thì xOy· + ·yOz xOz=·
- BTVN : BT22,23/82,83 sgk Xem trước bài 5: tia phân giác
- HDBt23: ∠PAQ = ∠PAN - ∠NAQ
⇑
∠PAN = ∠MAN - ∠MAP
5 – Rút kinh nghiệm - Bổ sung
………
………
………
B C
B C
Trang 5Tuần : 27- Tiết: 22 Ngày soạn : 23/2/16
§5 TIA PHÂN GIÁC CỦA GÓC
I Mục tiêu
1.KT:- HS hiểu tia phân giác của góc là gì ?
- Hiểu đường phân giác của góc là gì ?
2.KN - Biết vẽ tia phân giác của góc
3.TĐ: - Đo vẽ cẩn thận, chính xác
II.Chuẩn bị
1.Giáo viên : Thước thẳng, SGK, thước đo góc, ê ke
2.Học sinh : Dụng cụ học tập: Thước thẳng, thước đo góc
III Tiến trình bài dạy
1- Kiểm tra bài cũ: kết hợp bài mới.
2-Bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng
Hđ 1: Tia phân giác của
góc là gì ?
- Quan sát hình 36 SGK và
trả lời câu hỏi: hình vẽ cho
chúng ta biết gì ?
- Giới thiệu: Tia Oz là tia
phân giác của góc xOy
- Tia phân giác của một góc
là gì ?
Chốt lại định nghiã
Hđ2 Cách vẽ tia phân giác
của một góc.
- Gọi hs đọc vd sgk và xác
định yc
- Dụng dụ để vẽ ?
- Tia Oz là tia phân giác của
góc xOy vậy ta có điều gì ?
Gọi 1 hs lên bảng vẽ hình
- Tổ chức cho hs gấp giấy
xác định tia phân giác của
góc
- Mỗi góc có bao nhiêu tia
phân giác ?
Chốt lại nhận xét
Hđ3: Chú ý
- Gọi học sinh đọc phần chú
ý SGK
- Thế nào là đường phân
giác của một góc ?
- Treo bảng phụ hình 39 và
giới thiệu đường phân giác
của một góc
Quan sát Cho biết: Tia Oz nằm giữa hai tia Ox và Oy
xOz= yOz
- Phát biểu định nghĩa
đọc vd sgk Yc: Vẽ tia phân giác Oz của góc xOy
- Dùng thước thẳng và thước đo góc
32
xOy xOz =yOz= = =
- Một HS lên bảng làm Thực hiện gấp giấy
Chỉ có một tia phân giác
- Học sinh đọc phần chú ý SGK
Trả lơi Quan sát
1 Tia phân giác của góc là gì ?
z
x
y
O
Ta có:
xOz yOz xOz xOz yOz
· 2
xOy xOz= yOz= Vậy: Oz là tia phân giác của góc xOy
* Định nghĩa: sgk
2 Cách vẽ tia phân giác của một góc.
Ví dụ Vẽ tia Oz là tia phân giác của của góc xOy có số đo 640
Giải: Dùng thước thẳng và thước đo góc
Vì Oz là tia phân giác của góc xOy nên
32
xOy xOz= yOz= = = Vậy ta vẽ tia Oz nằm giữa hai tia Ox và
Oy sao cho xOz 32· = 0
* Nhận xét: SGK
3 Chú ý SGK
Đường thẳng chứa tia phân giác của một góc là đường phân giác của góc đó
Trang 63- Củng cố-luyện tập : Tia Oz là tia phân giác của góc xOy thì nó phải có những điều kiện nào?
*Làm bài tập 30 SGK
x
y
t
O
z a) Vì trên cùng nửa mp bờ chứa tia Ox, ·xOt xOy<· (250< 500)
nên tia Ot nằm giữa hai tia Ox và Oy
b)Vì tia Ot nằm giữa hai tia Ox và Oy ta có:
·
·
0
xOt yOt xOy
25 yOt 50
=
Vậy ·tOy xOt=·
c) Tia Ot là tia phân giác của góc xOy vì :
- Tia Ot nằm giữa hai tia Ox và tia Oy ( câu a)
- Ta có ·tOy xOt=· ( câu b)
4- Hướng dẫn hs tự học ở nhà
- Học bài theo SGK và tập ghi Làm các bài tập 31;32 ;33; 34 ; 35 SGK
HDBT: 33: Hai góc kề bù là hai góc như thế nào?
2
x Ot x Oy tOy
x Oy xOy
xOy
tOy
=
- Tiết sau thực hành: xem trước: Nhiệm vụ, dụng cụ, các bước tiến hành,…
5 – Rút kinh nghiệm - Bổ sung
………
Tuần : 28- Tiết: 23 Ngày soạn : 1/3/16
§7 Thực hành: ĐO GÓC TRÊN MẶT ĐẤT
I Mục tiêu
1.KT: - Học sinh hiểu cấu tạo giác kế, Biết cách đo góc trên mặt đất
2.KN: - Học sinh biết sử dụng giác kế để đo góc trên mặt đất
Trang 73.TĐ: - Giáo dục ý thức tập thể, kỷ luật và biết thực hiện những quy định về kỹ thuật thực hành cho học sinh
II Chuẩn bị
1.Giáo viên: Chuẩn bị cho mỗi nhóm học sinh:
+ Một giác kế
+ 3 cọc ttiêu
+ Địa điểm thực hành
2.Học sinh : Chuẩn bị trước mẫu báo cáo thực hành
III Tiến trình bài dạy
1- Kiểm tra bài cũ : kết hợp trong bài
2- Bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng
Hđ 1: Giới thiệu dụng cụ đo
Để đo góc trên mặt đất người ta
dùng một dụng cụ gọi là gì ?
Đặt giác kế trước lớp rồi giới
thiệu với học sinh
Hãy nêu cấu tạo của giác kế
Trên mặt đĩa tròn có đặc điểm
gì ?
? Đĩa tròn được cố định hay
quay được
Giới thiệu cấu tạo của giác kế
Hđ 2: Hướng dẫn cách đo
Yc: Tìm hiểu cách đo : sgk
- Treo hình 41, h42
Yêu cầu học sinh lên làm mẫu
đứng vào vị trí giáo viên yêu
cầu:
Tiến hành bước 1
Tiến hành bước 2
Khi tiến hành bước 2 cần chú ý
điều gì ?
Tiến hành bước 3
Treo tranh vẽ hình 42
Hướng dẫn học sinh đọc số đo
Nêu các bước tiến hành thực
hành đo
Chốt lại các bước tiến hành
Giác kế
Quan sát, lắng nghe
Hs nêu cấu tạo của giác kế
Mặt đĩa tròn được chia độ sẵn từ
00 đến 1800 và được ghi trên hai nửa đĩa tròn
Trên mặt đĩa có một thanh quay
- Đĩa tròn quay được quanh một trục cố định
Đọc phần hướng dẫn đo : sgk
Cầm cọc tiêu và làm theo hướng dẫn của giáo viên
Quan sát theo dõi cách làm Làm theo hướng dẫn của gv Ngắm phải chuẩn và đặt đĩa tròn
cố định ở góc 00
Quan sát theo dõi hình vẽ Đọc số đo góc theo sự hướng dẫn của giáo viên
Nêu lại các bước
1 Dụng cụ đo góc trên mặt đất
* Cấu tạo của giác kế: Gồm
- Đĩa tròn đặt nằm ngang trên một giá ba chân
- Mặt đĩa tròn được chia độ sẵn
- Trên mặt đĩa có một thanh quay xung quanh tâm của đĩa,
ở hai đầu của thanh có gắn hai tấm thẳng đứng, mỗi tấm có một khe hở, hai khe hở và tâm của đĩa thẳng hàng
2 Cách đo góc trên mặt đất.
Bảng phụ hình 41, 42 + Bước 1: ( SGK_88) + Bước 2: ( SGK_88)
+ Bước 3: ( SGK_89)
+ Bước 4: ( SGK_89)
3- Củng cố-luyện tập : Qua bài học hôm nay các em cần ghi nhớ gì ?
4- Hướng dẫn hs tự học ở nhà:
- Xem lại các bước tiến hành thực hành
- Tiết sau thực hành ngoài trời
5 – Rút kinh nghiệm - Bổ sung
Trang 8Tuần : 29- Tiết: 24 Ngày soạn : 7/3/16
§7 Thực hành: ĐO GÓC TRÊN MẶT ĐẤT
I Mục tiêu
1.KT: - Học sinh hiểu cấu tạo giác kế, Biết cách đo góc trên mặt đất
2.KN: - Học sinh biết sử dụng giác kế để đo góc trên mặt đất
3.TĐ: - Giáo dục ý thức tập thể, kỷ luật và biết thực hiện những quy định về kỹ thuật thực hành cho học sinh
II Chuẩn bi
1.Giáo viên: Chuẩn bị cho mỗi nhóm học sinh:
+ Một giác kế
+ 3 cọc ttiêu
+ Địa điểm thực hành
2.Học sinh : Chuẩn bị trước mẫu báo cáo thực hành
III Tiến trình bài dạy
1- Kiểm tra bài cũ : Nêu các bước tiến hành đo góc
2- Bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng
Hđ 1: Thực hành đo góc tên
mặt đất
- Phát dụng cụ thực hành cho
mỗi nhóm và phân công, hướng
dẫn HS tới địa điểm thực hành
- Yc các nhóm tiến hành đo góc
như được phân công
- Kiểm tra kĩ năng đo góc trên
mặt đất của các tổ
- Thường xuyên nhắc nhở HS
đến ý thức thực hành, tính cẩn
thận và an toàn trong thực hành
Hđ 2: Nhận xét , đánh giá
- Yêu cầu HS cất dụng cụ
- Yc:Các tổ báo cáo kết quả
thực hành
- Yc: Tự đánh giá kết quả thực
hành, ý thức tham gia thực hành
- Nêu nhận xét , đánh giá:
Kĩ năng thực hành, kết quả
Ý thức, thái độ của hs
- Các nhóm nhận dụng cụ và tới địa điểm thực hành theo sự phân công của Gv
- Phân công nhiệm vụ cho từng thành viên trong nhóm và tiến hành thực hành đo góc
Thu gọn dụng cụ Các tổ nộp báo cáo
Tự nhận xét, đánh giá
Lắng nghe, rút kinh nghiệm
3 Thực hành
3 Củng cố, luyện tập: Bài thực hành đã vận dụng kiến thức gì? (Đo góc)
4- Hướng dẫn hs tự học ở nhà
- Chuẩn bị bài mới: “đường tròn”
- Tiết sau mang đủ compa để học “đường tròn”
5 – Rút kinh nghiệm - Bổ sung
Trang 9Tuần : 30- Tiết: 25 Ngày soạn : 14/3/16
§8 ĐƯỜNG TRÒN
I Mục tiêu
1-KT: Nắm được định nghĩa đường tròn
2- Nhận biết được điểm nằm trong và điểm nằm ngoài đường tròn
3- Phân biệt được đường tròn và hình tròn và hiểu được các công dụng của compa từ đó thấy được
sử dụng compa có nhiều tác dụng trong học hình học
II.Chuẩn bị
1.Giáo viên: Compa; thước thẳng ,phấn màu
2.Học sinh : Dụng cụ học tập , làm bài tập cho về nhà
III Tiến trình bài dạy
1- Kiểm tra bài cũ: Kết hợp bài mới
2- Bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Đường tròn và
hình tròn
Giáo viên vẽ đường tròn tâm
O,bán kính 1,5cm
? Đường tròn trên là hình gồm
các điểm như thế nào với O ?
Gọi học sinh nêu định nghĩa
đường tròn tâm O, bán kính R
Chốt lại định nghĩa
Em hãy cho biết vị trí của các
điểm M, N, P và Q đối với
đường tròn ( O; R ) ?
Giới thiệu: Hình tròn là hình
gồm các điểm có tính như điểm
P, M, N.Vậy hình tròn là hình
gồm các điểm như thế nào ?
Vd: Ta có M∈ ( I; 3cm ) Vậy
điểm M có tính chất gì ?
Nhận xét và chốt lại
Hoạt động 2: Cung và dây
cung
Yc: Vẽ ( O; 1,5cm ), lấy hai
điểm A, B thuộc đường tròn
Giới thiệu cung tròn và dây
cung
Dây cung đi qua tâm gọi là gì ?
Nêu mối quan hệ về độ dài giữa
đường kính và bán kính
HĐ3: Một công dụng khác
của compa
Quan sát Cách O một khoảng 1,5cm
Là hình gồm các điểm cách O một khoảng bằng R
- Điểm M ;N nằm bên trong đường tròn
- Điểm P nằm trên đường tròn
- Điểm Q nằm bên ngoài đường tròn
Hình tròn là hình gồm các điểm nằm trên đường tròn và các điểm nằm bên trong đường tròn đó
M cách I một khoảng bằng 3cm (MI =3cm)
Vẽ hình Quan sát và lắng nghe Đường kính
Đường kính dài gấp đôi bán kính
1 Đường tròn và hình tròn
Đường tròn tâm O, bán kính OM=1,5cm
* Định nghĩa: Đường tròn tâm O, bán kính R là hình gồm các điểm cách O một khoảng bằng R, kí hiệu: (O; R)
O
M
P
Trên hìnhvẽ:
P là điểm nằm trên (thuộc)đường tròn
N là điểm nằm bên trong đường tròn
Q là điểm nằm bên ngoài đường tròn
* Định nghĩa hình tròn : ( SGK)
2 Cung và dây cung
A
C
D
* Cung tròn: sgk Hai điểm C, D là hai mút của cung
* Dây cung: Đoạn thẳng nối hai mút của cung là dây cung
Dây đi qua tâm là đường kính
Trang 10Em cho biết compa có công
dụng gì ?
Giới thiệu công dụng khác của
compa
Treo bảng phụ vd1 sgk và gọi
hs lên bảng thực hiện
Nêu vd2 sgk và yc hs nêu cách
làm
Gọi 1 hs lên bảng thực hiện
Gv chốt lại các công dụng của
compa
Vẽ đường tròn
Lắng nghe
1 hs lên bảng thực hiện nêu cách làm
1 hs khác lên thực hiện
Trên hình vẽ: CD là dây, AB là đường kính
* Đường kính dài gấp đôi bán kính
AB = 2OA = 2OB
3 Một công dụng khác của compa
VD1: sgk Cách làm : sgk VD2: sgk Cách làm : sgk
3 Củng cố-luyện tập: Kiến thức cơ bản của bài ?
Hãy lấy vd trong thực tế hình ảnh của đường tròn, hình tròn
Làm bài tập 38 a)
b) Ta có: O∈ ( C; 2cm ), A∈ ( C; 2cm )
Vì: OC = AC = 2cm
4- Hướng dẫn hs tự học ở nhà
- Học thuộc bài theo sách giáo khoa và vở ghi
- Xem lại các bài tập đã chữa Làm các bài tập 39 ;40; 41
- Chuẩn bị bài 9: tam giác
5 – Rút kinh nghiệm - Bổ sung
………
………