bài, gạch dưới bằng phấn trắng các kiểu câu kể Ai – thế nào trong đoạn văn; gạch Các câu kiểu Ai – thế nào trong đoạn dưới bằng phấn đỏ chủ ngữ của những văn và chủ ngữ của chúng: câu vă[r]
Trang 1Tuần 22
HĐTT (cc) Thể dục 43 Nhảy dây kiểu chụm hai chân.Trò chơi:Đi qua cầu Tập đọc 43 Sầu riêng
Toán 106 Luyện tập chung Anh văn 39 Test
Chính tả 22 Sầu riêng
2
24.1.2011
Lich sử 22 Trường học thời Hậu Lê Thể dục 44 Nhẩy dây.Trò chơi :Đi qua cầu
L từvà câu 43 Chủ ngữ trong câu kể Ai thế nào?
Toán 107 So sánh hai phân số có cùng mẫu số Khoa học 43 Aâm thanh trong cuộc sống
Kĩ thuật 22 Cắt, khâu, thêu sản phẩm tự chọn
3
25.1.2011
HĐTT 22 Nghe kể chuyện xem phim ,tư liệu … di tích lịch sử văn Kể chuyện 22 Con vịt xấu xí
Tập đọc 44 Chợ tết Toán 108 Luyện tập Địa lý 22 Hoạt động sản xuất của người dân ở d0b Nam Bộ
Mĩ thuật 22 Vẽ theo mẫu :Vẽ cái ca và quả Ôn toán Ôn toán
4
26.1.2011
Ôn Mĩ thuật Ôn Mĩ thuật Anh văn 40 Les’t learn some more TậpLàm văn 43 Luyện tập quan sát cây cối Toán 109 So sánh hai phân số khác mẫu số Khoa học 44 Aâm thanh trong cuộc sống Tin học 39 Cở chữ và phong chữ Đạo đức 22 Lịch sự với mọi người
5
27.1.2011
L từ và câu 44 Mở rộng vốn từ :Cái đẹp Toán 110 Luyện tập
Tin học 40 Cở chữ và phong chữ (tt) Tập Làm văn44 Luyện tập miêu tả các bộ phận của cây cối Aâm nhạc 22 Ôn :Bàn tay mẹ Tập đọc nhạc số 6
6
28.1.2011
HĐTT(SHL) 22 Cuối tuần
Trang 2NGÀY SOẠN: 22/1/2011
NGÀY DẠY: THỨ HAI, 24/1/2011
Thể dục (43) Nhảy dây kiểu chụm hai chân.Trò chơi:Đi qua cầu
Tập đọc tiết 43 Sầu riêng
I Mục đích, yêu cầu
- Bước đầu biết đọc một đoạn trong bài có nhấn giọng từ ngữ gợi tả
- Hiểu ND: Tả cây sầu riêng có nhiều nét đặc sắc về hoa, quả và nét độc đáo về dáng cây.( trả lời được các CH trong SGK)
- GD ý thức yêu quý cây cối , giữ gìn và phát huy đặc sản của quê hương, đất nước
II Chuẩn bị:
- Tranh ảnh cây sầu riêng
III Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
.- Gọi 2 học sinh đọc thuộc lòng bài Bè
xuôi sông La Kết hợpTLCH trong SGK
- GV nhận xét
3 Bài mới:
*Treo tranh - Giới thiệu
* Hoạt động 1 : Luyện đọc
- GV đọc mẫu
- GV hướng dẫn đọc và chia bài thành 3
đoạn ( Mỗi lần xuống dòng là một đoạn)
- GV hướng dẫn phát âm các từ khó
- Cho học sinh xem tranh đọc đoạn 2 gv
giải nghĩa từ ( SGK)
- GV yêu cầu học sinh đọc theo cặp
- GV đọc diễn cảm toàn bài
* Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài.
- Sầu riêng là đặc sản của vùng nào?
- GV : Hoa của sầu riêng trổ vào cuối
năm , thơm ngát như hương cau, hoa
Hát
- 2 học sinh
- Ghi tựa
- HS đọc lại bài
- 2 HS đọc đoạn 1
- HS đọc đoạn 2
- HS đọc theo cặp
- HS lắng nghe
- HS đọc thầm đoạn để TLCH
- HS đặc sản của Miền Nam
Trang 3bưởi, đậu thành từng chùm, màu trắng
ngà, cánh hoa nhỏ như vẩy cá, hao hao
giống cánh sen con, lác đác vài nhuỵ li ti
giữa những cánh hoa
Quả lũng lẵng dưới cành, tuôn như những
tổ kiến, mùi thơm đậm, bay xa, lâu tang
trong không khí……
* Dáng cây thân khẳng khiu, cao vút
cành ngang thẳng đuột, lá nhỏ xanh
vàng, hơi khép lại trong như bị héo
- GV đọc cả bài
- GV yêu cầu học sinh đọc tìm những câu
tác giả muốn thể hiện tỉnh cảm của mình
đối với cây sầu riêng
H: Bài văn miêu tả về cây gì?
*Hoạt động 3 : Đọc diễn cảm
- Cho học sinh đọc tiếp đoạn 3
- GV hướng dẫn học sinh đọc đúng gịong
đọc diễn cảm
* GV nhận xét
4 Củng cố – dặn dò.
- Bài văn miêu tả cây gì?
- Về nhà đọc bài, TLCH, tìm các câu
chuyện nói về cây sầu riêng
- Nhận xét chung
- HS đọc thầm
- 2,3 học sinh đọc lại bài
- HS nêu các câu ở trong bài như : “ Sầu riêng …Miền Nam”, “Hương vị… kỳ la”ï,
“đứng ngắn …kỳ lạ này “
- HS cây sầu riêng
- 2 học sinh đọc cá nhân – cả lớp đọc thầm
- Cây sầu riêng
Toán tiết 106 LUYỆN TẬP CHUNG
I Mục đích yêu cầu :
- Rút gọn được phân số
- Quy đồng được mẫu số hai phân số
II Chuẩn bị :
GV : SGK, bảng phụ
H : SGK, VBT, bảng con
III Các hoạt động :
Trang 42 Kiểm tra bài cũ : Luyện tập
H nêu cách quy đồng mẫu số các phân
số
H nêu cách rút gọn phân số
Sửa bài tập về nhà
GV nhận xét ghi điểm
3 Giới thiệu bài :
Luyện tập chung
Ghi tựa bài
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Ôn tập.
Bài 1: Bảng con
GV yêu cầu H nêu cách rút gọn phân
số
Bài 2: Bảng + vở
GV yêu cầu H nêu cách quy đồng mẫu
số các phân số và làm bài GV lưu ý H :
Quy đồng mẫu số 3 phân số như hai
phân số nhưng mẫu số chung là tích của
ba mẫu số
GV nhận xét, bổ sung
Bài 3: Vở BT
H đọc đề và làm bài
H nêu
Bài 5: Bảng lớp
H trình bày
a/
8
1 8 ) 3 4 (
1 ) 4 3 ( 8 12
4 3
b/
27
2 ) 9 3 ( ) 6 5 2 (
2 ) 6 5 2 ( 9 3 5 6 2
6 5 2
Hoạt động nhóm.
H tự đọc đề và suy nghĩ làm bài (H có thể làm theo nhiều cách khác nhau, nên động viên những
em có cách làm nhanh gọn)
a/
5
3 3 : 15
3 : 9 15
9 2 : 30
2 : 18 30
hoặc
5
3 6 : 30
6 : 18 30
b, c, d/ làm tương tự bài a
H sửa bài
H đọc yêu cầu đề và làm bài
a/ MSC : 3 7 = 21
7
4
; 3 5
; 21
35 7 3
7 5 3
21
12 3 7
3 4 7
b/ làm tương tự bài a
Có thể để H tự chọn mẫu số nào là thích hợp (16 : 4 = 4 , MSC = 16) c)
12
5
; 2
1
; 3 4
Hướng dẫn H chọn MSC thích hợp
12 : 3 = 4 ; 12 : 4 = 3 MSC = 12
Làm tương tự hai bài trên
H sửa bài
a/ Khoanh vào D b/ Khoanh vào C
Khi H sửa bài khuyến khích H
Trang 5 Hoạt động 2: Hệ thống kiến thức.
H nêu lại kiến thức vừa ôn
Hoạt động 3: Củng cố.
Thi đua: rút gọn và quy đồng mẫu số
các phân số sau:
;
60
12
49 7
GV nhận xét, tuyên dương
5 Tổng kết – Dặn dò :
Làm bài tập 4b/ 31
Chuẩn bị: “So sánh hai phân số có cùng
mẫu số”
Nhận xét tiết học
giải thích lí do chọn D hay chọn C
Hoạt động lớp.
Quy tắc rút gọn phân số, quy đồng mẫu số
Hoạt động nhóm.
Rút gọn:
5
1 12 : 60
12 : 12 60
7
1 7 : 49
7 : 7 49
Quy đồng: MSC : 5 7 = 35
; 35
7 7 5
7 1 5
35
5 5 7
5 1 7
Anh văn(39) Tes’t
Chính tả Tiết 22
Sầu riêng ( Nghe – viết) I.Mục đích yêu cầu:
- Nghe- viết đúng bài CT; trình bày đúng đoạn văn trích
- Làm đúng BT3( kết hợp đọc bài văn sau khi đã hoàn chỉnh), hoặc BT( 2) a / b, BT
do GV soạn
- Biết quý trọng cây cối, đặc sản của quê hương, đất nước
II Chuẩn bị:
- Tranh minh hoạ
- Chép nội dung bài tập 2b,3 vào giấy khổ to
- Chép đoạn văn viết chính tả lên bảng
III Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Cho học sinh viết lại một số từ ngữ đã
luyện tập ở bài tập 3 tiết chính tả trước
Hát
- 2 học sinh
Trang 6- GV nhận xét.
3 Bài mới:
*Treo tranh - Giới thiệu
* Hoạt động 1 : Nghe – viết.
- Gọi 1 hs đọc đoạn viết
- GV hướng dẫn cách trình bài chính tả
- GVhướng dẫn cách viết từ ngữ dễ lần:
Trỗ vào cuối năm, toả khắp, hao hao
cách sen non, lác đác, vẩy cá, tổ kiến
- GV lưu ý tư thế ngồi viết của học sinh
- Yêu cầu học sinh gấp sách giáo khoa
- GV đọc chậm cho học sinh viết bài
- Đọc lại cho học sinh soát lại bài
-Chấm 1 số vở
- GV nhận xét chung
* Hoạt động 2 : Làm bài tập
+Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài tập 2
- Các em chọn vần uc, ut điền vào chỗ
trống các câu thơ
- GV chốt ý
- Gọi hs vừa đọc vừa điền sau đó nêu nội
dung khổ thơ: Nét vẽ cảnh đẹp Tây Hồ
trên đồ sành sứ
- GV: Các em chọn yêu cầu thích hợp
trong ngoặc đơn để điền vào hoàn chỉnh
bài văn
- GV chia lớp thành 3 nhóm
- Cho các nhóm thi tiếp sức bằng cách
gạch những từ không thích hợp
* GV nhận xét – chốt lại các nhóm điền
đúng, nhanh
4 Củng cố – dặn dò.
- Cho học sinh viết lại tiếng dễ viết sai
- Nhận xét chung
- Cả lớp đọc thầm
- HS viết vào vở
- Từng cặp học sinh đổi vở dò lại bài
- 2,3 học sinh đọc lại bài tập 2
- 2 học sinh làm bài vào giấy khổ to, sau đó dán kết quả lên bảng
- Lớp nhận xét bài của bạn
- HS đọc yêu cầu bài tập 3
- HS điền
- HS thực hiện
- Đại diện nhóm đọc những bài văn
- HS : Ghi nhớ những từ viết sai để viết đúng từ ngữ tiếng việt
Lịch sử tiết 22
TRƯỜNG HỌC THỜI HẬU LÊ I/Mục đích yêu cầu:
-Hậu Lê rất quan tâm tới giáo dục; tổ chức dạy học , thi cử, nội dung dạy học dưới thời Hậu Lê
Trang 7-Tổ chức giáo dục thời Hậu Lê có quy cũ, nề nếp hơn.
II/Đồ dùng dạy học :
-Tranh vinh quy bái tổ và lễ xướng danh
-Phiếu học tập HS
III/ Các hoạt động dạy học
1/khởi động
2 Kiểm tra bài cũ
+Luật Hồng Đức bảo vệ quyền lợi của
ai?
GV nhận xét
3/ Bài mới
a/ Giới thiệu bài: Trường học thời Hậu
Lê
b/ Phát triển bài
*Hoạt động 1:Thảo luận nhóm
-HS đọc trong SGK các nhóm thảo luận
câu hỏi:
+ Việc học với thời Hậu Lê được tổ chức
như thế nào?
+ Trường học thời Hậu Lê dạy những
điều gì ?
+Chế độ thi cử thời Hậu Lê thế nào?
GV kết luận: Giáo dục thời Hậu lê có tổ
chức quy củ , nội dung học tập là nho
Giáo
*Hoạt động 2:Làm việc cả lớp
+Nhà Hậu Lê đã làm gì để khuyến khích
học tập?
-GV cho HS xem các hình trong SGK và
tranh ảnh , tham khảo thêm: Khuê Văn
Các và các bia tiến sĩ ở Văn Miếu cùng
hai bức tranh: Vinh Quy bái tổ và lễ
xướng danh để thấy được nhà Hậu Lê âđã
rất coi trọng giáo dục
-GV kết luận như SGK Gọi HS đọc ghi
Hát vui 2-3 HS đọc ghi nhớ -Vua, nhà giàu, làng xã ,phụ nữ
HS lặp lại tựa bài Một HS đọc nội dung bài
- Lập văn Miếu , xây dựng lại và mở rộng lại Thái học viện , thu nhận cả con
em thường dân vào trường Quốc Tử Giám , trường có lớp học , chỗ ở , kho trữ sách, ở các đạo , đều có trường do nhà nước mở
-Nho giáo, lịch sử các vương triều phương bắc
-Ba năm có một kì thi Hương và thi Hội , có kì thi kiểm tra trình độ của quan lại
-Tổ chức lễ đọc tên người đỗ, lễ đón rước người đỗ về làng , khắc vào bia đá tên những người đỗ cao rồi cho đặt ở Văn Miếu
2-3 HS đọc
Trang 8nhớ
4/ Củng cố – Dặn dò
+Em hãy mô tả tổ chức giáo dục dưới
thời Hậu Lê?
+Nhà Hậu lê đã làm gì để khuyến khích
việc học tập?
-Gọi vài HS đọc ghi nhớ
-Chuẩn bị bài: Văn học và khoa học thời
Hậu lê
-GV nhận xét tiết học
HS trả lời
NGÀY SOẠN: 23/1/2011
NGÀY DẠY: THỨ BA, 25/1/2011
Thể dục (44)
Nhảy dây.Trò chơi :Đi qua cầu
Luyện từ và câu Tiết 43 CHỦ NGỮ TRONG CÂU KỂ “AI – THẾ NÀO”
I Mục đích yêu cầu :
- Hiểu được cấu tạo và ý nghĩa của bộ phận CN trong câu kể Ai thế nào? ( ND ghi
nhớ)
- Nhận biết được câu kể Ai thế nào? Trong đoạn văn( BT1, mục III); viết được đoạn văn khoảng 5 câu, trong đó có câu kể Ai thế nào?( BT2).
II Chuẩn bị :
GV : 1 Bảng phụ viết sẵn:
- Đoạn văn của bài tập 1 (phần Nhận xét) – viết mỗi câu 1 dòng
- Đoạn văn của bài tập 1 (phần Luyện tập) – viết mỗi câu 1 dòng
2 Phấn màu xanh đỏ để phân biệt hai bộ phận chủ ngữ và vị ngữ trong câu
3 Một số tờ giấy khổ to phô tô phóng to đoạn văn trong bài tập (mỗi câu 1 dòng) để H làm việc theo nhóm
HS : SGK
III Các hoạt động :
Trang 91 Khởi động:
2 Bài cũ: MRVT: Cái đẹp
Yêu cầu 2 H làm miệng bài tập 1
Yêu cầu 3, 4 H đặt câu với các từ vừa
tìm
GV nhận xét, chốt ý
3 Giới thiệu bài :
Trong tiết Luyện từ và câu tuần 21,
các em đã học về vị ngữ trong kiểu câu Ai –
thế nào Hôm nay, các em sẽ tìm hiểu tiếp
về chủ ngữ trong kiểu câu này để biết ý
nghĩa và cấu tạo của chủ ngữ trong kiểu câu
Ai – thế nào, từ đó xác định đúng chủ ngữ
trong câu; thực hành viết được một đoạn văn
tả một loại trái cây có dùng một số kiểu câu
Ai – thế nào.
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1 : Phần nhận xét
Bài 1, 2:
Yêu cầu H đọc đề
GV phát phiếu đã phô tô phóng to đoạn
văn cho H các nhóm trao đổi
GV treo bảng phụ đã viết sẵn nội dung
bài, gạch dưới bằng phấn trắng các kiểu
câu kể Ai – thế nào trong đoạn văn; gạch
dưới bằng phấn đỏ chủ ngữ của những
câu văn vừa tìm được để chốt lại lời giải
đúng
Trò chơi
2 H tiếp nối nhau làm bài: 1 em làm ý a , 1 em làm ý b
Lớp nhận xét
3, 4 H đặt câu, lớp nhận xét
Hoạt động nhóm, cá nhân.
2 H tiếp nối nhau đọc yêu cầu bài
1 và 2
Cả lớp đọc thầm lại yêu cầu của các bài tập 1, 2
H các nhóm trao đổi, ghi lại kết quả trên phiếu bằng cách gạch dưới bằng bút chì đen các kiểu
câu kể Ai – thế nào trong đoạn
văn; gạch dưới bằng bút đỏ bộ phận chủ ngữ của những câu văn vừa tìm được Nhóm nào làm xong dán nhanh bài lên bảng lớp
Đại diện các nhóm trình bày kết quả
Cả lớp nhận xét
H đánh dấu vào SGK theo lời giải đúng (khi chưa có Vở bài tập)
Các câu kiểu Ai – thế nào trong đoạn
văn và chủ ngữ của chúng:
Câu 2:Những con bướm / đủ hình
dáng, đủ màu sắc.
Trang 10 GV nhận xét, chốt ý.
Bài 3:
Yêu cầu H đọc đề
GV gợi ý cho các em có thể đọc trước
nội dung phần ghi nhớ trong SGK để trả
lời câu hỏi
Chú ý: Các câu 1 và 6 trong đoạn văn
trên thuộc kiểu câu Ai – làm gì :
Ngoài giờ học, chúng tôi tha thẩn bên
sông bắt bướm Bướm trắng bay theo
đàn líu ríu như hoa nắng.
Hoạt động 2: Ghi nhớ.
MT: Rút ra nội dung ghi nhớ của bài
PP : Tổng hợp
Chủ ngữ trong câu kể “Ai – thế nào”
biểu thị nội dung gì? Chúng do những từ
ngữ thế nào tạo thành?
GV giải thích thêm bằng 1 số ví dụ
Hoạt động 3 : Luyện tập.
Bài 1:
Yêu cầu H đọc đề
Câu 3:Con / xanh biếc pha đen như
nhung.
Câu 4:Con / vàng sẫm, nhiều hình
mặt nguyệt, ven cánh có răng cưa.
Câu 5:Con bướm qua / to bằng hai
bàn tay người lớn, màu nâu xỉn.
1 H đọc yêu cầu của bài Cả lớp đọc thầm lại
H suy nghĩ, làm việc cá nhân Câu 2: Chỉ con vật có đặc điểm được nêu ở vị ngữ, do cụm danh từ tạo thành?
Câu 3: Chỉ con vật có đặt điểm được nêu ở vị ngữ, do danh từ tạo thành
Câu 4: Chỉ con vật có đặt điểm được nêu ở vị ngữ, do danh từ tạo thành
Câu 5: Chỉ con vật có đặc điểm được nêu ở vị ngữ, do cụm danh từ tạo thành?
Hoạt động lớp.
2 H nêu miệng, lớp nhận xét
2, 3 đọc ghi nhớ trong SGK
1 H nêu lại nội dung cần ghi nhớ trong tiết học
1 H đọc to, rõ toàn văn yêu cầu của bài tập 1 Cả lớp đọc thầm lại
H làm việc cá nhân, hoặc trao đổi theo cặp Các em phải thực hiện
Trang 11 GV treo bảng phụ đã viết sẵn nội dung
bài, gạch dưới bằng phấn trắng cá kiểu
câu kể Ai – thế nào trong đoạn văn;
gạch dưới bằng phấn đỏ chủ ngữ của
những câu văn vừa tim được để chốt lại
lời giải đúng
GV lưu ý cho H : các câu 1 và 6 không
thuộc dạng câu kể Ai – thế nào Câu 1 (Ô
chao! Chú chuồn nước mới đẹp làm sao!)
là câu cảm thán sẽ học sau Câu 6 (Chú
đậu trên một cành lộc vừng ngả dài trên
mặt hồ.) là câu kể Ai – làm gì Nếu có H
nói câu 6 là câu kể Ai – thế nào, GV có
thể giải thích: Từ đậu trong câu là động
từ trạng thái có thể trả lời câu hỏi Làm
gì? Hoặc Thế nào? Trong đoạn văn này,
nó trả lời câu hỏi Làm gì?
Bài 2:
Yêu cầu H đọc đề
GV nhắc các em chú ý: đề không bắt
buộc tất cả các câu văn trong đoạn đều
thuộc kiểu câu Ai – thế nào.
GV đọc mẫu 5, 6 bài văn của H trong lớp
– nhận xét – cho điểm
tuần tự 2 việc sau: gạch dưới các
câu kiểu Ai – thế nào trong đoạn
văn bằng bút chì mờ Sau đó mới tìm chủ ngữ của các câu vừa tìm được
Nhiều H trình bày kết quả làm bài
Cả lớp nhận xét
H đánh dấu vào SGK theo lời giải đúng (khi chưa có Vở Bài tập)
Các câu kiểu Ai – thế nào trong đoạn
văn và chủ ngữ các câu đó:
Câu 2:Màu vàng trên lưng chú / lấp
lánh.
Câu 3:Bốn cái cánh / mỏng như giấy
bóng
Câu 4:Cái đầu / tròn và hai con mắt /
long lanh như thủy tinh.
Câu 5:Thân chú / nhỏ và thon vàng
như màu vàng của nắng mùa thu.
Câu 5:Bốn cánh / khẽ rung rung như
còn đang phân vân.
1 H đọc yêu cầu bài
1 H nói lại yêu cầu của bài, chú ý
những từ ngữ quan trọng: viết từ 5
đến 7 câu vầ một loại trái cây, có
dùng một số câu kiểu Ai – thế
nào.
H làm bài vào vở hoặc vào giấy nháp
2 H nêu, lớp nhận xét
3, 4 H tiếp nối nhau đặt câu xác định chủ ngữ trong câu, cho