- GV chốt lại: Khoa học cải tạo thế giới, cải thiện cuộc sống của con người, làm cho con người sống tốt hơn, sung sướng hơn HOẠT ĐỘNG 3: Luyện đọc lại : - Tổ chức cho HS đọc theo vai tro[r]
Trang 1Thứ hai, ngày 28 tháng 1 năm 2013 Ngày soạn: 18/01/2013
Ngày dạy: 28/01/2013
BUỔI SÁNG
Tiết 1
GIỮ VỆ SINH ĐƯỜNG LÀNG
I MỤC TIÊU:
- Cho HS hiểu đường làng là những con đường trong xóm làng ở nông thôn nơi cha mẹ các em và mọi người sinh sống
- Nêu được một số việc làm nhằm giữ vệ sinh đường làng nơi em đang sinh sống
- Điều tra tình hình vệ sinh đường làng nơi em sinh sống, biết được tác hại khi đường làng bị mất vệ sinh và hướng khắc phục
- HS có thái độ và hành vi giữ vệ sinh đường làng
II CHUẨN BỊ
- Phiếu học tập
- Tranh ảnh phong cảnh đường làng
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
1 Kiểm
tra bài cũ
(4’)
GV kiểm tra bài học tiết 1
2.Bài mới
(35’) * Hoạt động 1: Báo cáo tình hình thực tế vệ sinh về đường làng mà em đã tìm hiểu.
- GV gọi lần lượt một số em lên báo cáo kết quả tìm hiểu của mình
- GV và HS cả lớp theo dõi nhận xét, bổ sung ý kiến của bạn
- GV chốt ý như sau: Trong thực tế đường làng, ngõ xóm ở quê hương mình tương đối sạch sẽ Tuy nhiên ở nhiều địa phương hiện nay một số bà con chưa biết cách xử
lí rác thải cũng như các chất thải khác một cách hợp lí nên nhiều con đường làng bị ô nhiễm, ảnh hưởng không những đến sức khỏe mà còn trở ngại cho việc đi lại hằng ngày
* Hoạt động 2: Hướng khắc phục vệ sinh đường làng ở địa phương
- Yêu cầu HS nêu những việc làm nhằm
gữ vệ sinh đường làng ( HS thảo luận theo nhóm 4 và ghi vào phiếu bài tập)
- Gọi đại diện nhóm trình bày kết quả thảo
- HS báo cáo
- HS nghe
Trang 2luận
- GV chốt lại:
3.Củng
cố-dặn dò
(1’)
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò HS thực hiện tốt việc giữ vệ sinh đường làng
Tiết 2
LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
- Biết tên gọi các tháng trong năm; số ngày trong từng tháng
- Biết xem lịch (tờ lịch tháng, năm ) (làm bài tập 1, 2, 3, 4)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tờ lịch năm 2004, 2010
- Bảng phụ ghi sẵn bài tập 1, 2, 4/SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Kiểm
tra bài cũ
(4’)
+ GV yêu cầu HS nắm bàn tay lại để đếm
số tháng trong năm + Nhận xét
+ 3 học sinh lên bảng làm bài.\
+ Lớp theo dõi và nhận xét
2.Bài mới
(35’)
* Giới thiệu bài: Theo sách giáo viên
* Luyện tập
Bài tập 1.HSTB + Yêu cầu học sinh quan sát tờ lịch tháng
1, tháng 2, tháng 3 năm 2004
a) Ngày 3 tháng 2 là ngày thứ mấy?
+ Ngày 8 tháng 3 là ngày thứ mấy?
+ Ngày đầu tiên của tháng 3 là thứ mấy?
+ Ngày cuối cùng của tháng 1 là thứ mấy?
b) Thứ Hai đầu tiên của tháng 1 là ngày nào?
+ Chủ nhật cuối cùng của tháng 3 là ngày nào
+ Tháng 2 có mấy thứ Bảy?
c) Tháng 2 năm 2004 có bao nhiêu ngày?
Lưu ý:
Giáo viên có thể thay bằng các tờ lịch tháng khác nhưng đảm bảo các câu hỏi yêu cầu học sinh:
+ Cho ngày trong tháng tìm ra thứ của ngày?
+ Cho thứ và đặc điểm của ngày trong tháng, tìm ra ngày cụ thể
+ Nghe Giáo viên giới thiệu bài
+ Học sinh quan sát lịch và trả lời câu hỏi của bài
+ Là ngày thứ Ba
+ Là ngày thứ Hai
+ Là ngày thứ Hai
+ Là ngày thứ Bảy
+ Là ngày mùng 5
+ Là ngày 28
+ Tháng 2 có 4 ngày thứ Bảy Đó
là các ngày 7; 14; 21; 28
+ Có 29 ngày
Trang 3Bài tập 2 HSTB Gọi học sinh nêu yêu cầu bài tập 2
- Yêu cầu học sinh xem lịch năm 2005 và
tự làm bài
- Gọi HS nêu miệng kết quả
- Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài tập 3 HSK,G + Yêu cầu học sinh kể với bạn bên cạnh
về các tháng có 31; 30 ngày trong năm
Bài tập 4 HSK,G + Yêu cầu học sinh tự khoanh và tự chữa bài
Chữa bài + Ngày 30 tháng 8 là ngày thứ mấy?
+ Ngày tiếp theo sau ngày 30 tháng 8 là ngày nào, thứ mấy?
+ Ngày tiếp theo sau ngày 31 tháng 8 là ngày nào, thứ mấy?
+ Vậy ngày 2 tháng 9 là ngày thứ mấy?
- Một em nêu yêu cầu bài tập
- Cả lớp xem lịch năm 2005 và làm bài
- 2HS nêu miệng kết quả, lớp bổ sung
+ Ngày quốc tế thiếu nhi 1 tháng
6 là thứ tư + Ngày quốc khánh 2 tháng 9 là ngày thứ sáu
+ Ngày nhà giáo Việt Nam 20 tháng 11 là chủ nhật
+ Ngày cuối cùng của năm 2005
là thứ bảy
+ Trong một năm:
a/ Những tháng có 30 ngày là: tư, sáu, chín và tháng mười một b/ Những tháng có 31 ngày: tháng một, ba, năm, bảy, tám mười và mười hai
+ Là ngày Chủ nhật
+ Là ngày 31 tháng 8; Thứ Hai + Là ngày 1 tháng 9; Thứ Ba
+ Là ngày thứ Tư
3.Củng
cố-dặn dò
(1’)
- Chốt toàn bài
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò tiết sau
- Lắng nghe và thực hiện
Tiết 3+4
Môn: Tập đọc-kể chuyện
NHÀ BÁC HỌC VÀ BÀ CỤ
(Theo Truyện đọc 3, 1995)
(2 tiết)
I MỤC TIÊU:
A Tập đọc:
* MT chung:
Trang 4- Đọc đúng, rành mạch, biết ngắt nghỉ hơi hợp lí sau các dấu câu, giữa các cụm từ.
- Hiểu nội dung: Ca ngợi nhà bác học vĩ đại Ê-đi-xơn rất giàu sáng kiến, luôn mong muốn đem khoa học phục vụ con người (trả lời được các câu hỏi trong sách giáo khoa)
* MT riêng:
+ HS yếu: luyện đọc được từng đoạn trong bài, không yêu cầu trả lời được tất cả các câu hỏi
+ HS khá, giỏi: đọc diễn tả được giọng các nhân vật trong bài, đọc với giọng phù hợp với diễn biến của câu chuyện
B Kể chuyện:
* MT chung: Bước đầu biết cùng các bạn dựng lại từng đoạn của câu chuyện theo lối
phân vai
* MT riêng:
- Học sinh yếu kể được một đoạn theo gợi ý
- Học sinh khá, giỏi kể lại được toàn bộ câu chuyện
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh trong SGK
- Bảng phụ ghi đoạn 3 để luyện đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm
tra bài cũ
(4’)
- Gọi 3 học sinh lên bảng đọc thuộc lòng bài “Bàn tay cô giáo” và TLCH
- Nhận xét ghi điểm
- 3 học sinh lên bảng đọc bài
- Cả lớp theo dõi bạn đọc, nhận xét
TẬP ĐỌC
2.Bài mới
(35’) a) Giới thiệu bài:
b) Luyện đọc:
* Đọc diễn cảm toàn bài.
* Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
- Yêu cầu học sinh đọc từng câu, giáo viên theo dõi uốn nắn khi học sinh phát âm sai
- Hướng dẫn HS luyện đọc các từ ở mục A
- Yêu cầu HS đọc từng đoạn trước lớp
- Hướng dẫn học sinh giải nghĩa từ khó:
nhà bác học, cười móm mém
Đặt câu với từ móm mém
- Yêu cầu HS đọc từng đoạn trong nhóm
- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh
c) Hướng dẫn tìm hiểu bài:
- Yêu cầu cả lớp đọc thầm đoạn 1 và chú thích dưới ảnh ê - đi - xơn, TLCH:
+ Hãy nói những điều em biết về ê - đi - xơn?
+ Câu chuyện giữa ê – đi – xơn và bà cụ
- Lớp lắng nghe giáo viên đọc mẫu
- Nối tiếp nhau đọc từng câu
- Luyện đọc các từ khó phát âm
- Đọc nối tiếp 4 đoạn trước lớp
- Giải nghĩa từ mới (SGK) và đặt câu:
Bà em cười móm mém
- Học sinh đọc từng đoạn trong nhóm
- Lớp đọc đồng thanh cả bài
- Cả lớp đọc thầm đoạn 1 và phần chú thích về ê - đi - xơn để trả lời: + Ê đi - xơn là nhà bác học nổi tiếng người Mỹ ông sinh năm
1847 và mất năm 1931
+ Câu chuyện xảy ra ngay vào lúc
Trang 5xảy ra từ lúc nào?
- Yêu cầu một học sinh đọc thành tiếng
đoạn 2 và đoạn 3, cả lớp đọc thầm theo
+ Bà cụ mong muốn điều gì?
+ Vì sao bà cụ lại ước được một cái xe
không cần ngựa kéo?
+ Từ mong muốn của bà cụ đã gợi cho ê -
đi - xơn một ý nghĩ gì?
- Yêu cầu học sinh đọc thầm đoạn 4.
+ Nhờ đâu mà mong ước của bà cụ được
thực hiện?
+ Theo em khoa học đã mang lại lợi ích gì
cho con người ?
c) Luyện đọc lại:
- Đọc mẫu đoạn 3
- Treo bảng phụ và hướng dẫn học sinh
đọc đúng đoạn văn
- Mời 2HS lên thi đọc đoạn 3
- Mời ba HS đọc phân vai toàn bài
- Giáo viên và lớp theo dõi bình chọn
người đọc hay nhất
ông vừa chế ra bóng đèn điện mọi người khắp nơi ùn ùn kéo về xem
và bà cụ là một trong các số người đó
- Một học sinh đọc đoạn 2 và 3, cả lớp đọc thầm
+ Bà mong ông ê - đi - xơn làm được một loại xe mà không cần ngựa kéo mà lại rất êm
+ Vì xe ngựa rất xóc Đi xe ấy cụ
sẽ bị ốm
+ Mong ước bà cụ gợi cho ông chế tạo chiếc xe chạy bằng dòng điện
- Cả lớp đọc thầm đoạn 4
+ Nhờ óc sáng tạo kì diệu của ê –
đi – xơn, sự quan tâm đến con người và lao đọng miệt mài của ông để thực hiện bằng được lời hứa
+ Khoa học đã cải tạo thế giới, cải thiện cuộc sống con người, làm cho con người sống tốt hơn, sung sướng hơn
- Lớp lắng nghe giáo viên đọc mẫu
- Hai em thi đọc lại đoạn 3 của bài
- 3 em đọc phân vai toàn bài
- Lớp nhận xét bình chọn bạn đọc hay nhất
KỂ CHUYỆN
* Giáo viên nêu nhiệm vụ:
- Gọi một học sinh đọc các câu hỏi gợi ý
* Hướng dẫn dựng lại câu chuyện
- Nhắc học sinh nói lời nhân vật do mình
nhập vai Kết hợp làm một số động tác
điệu bộ
- Yêu cầu lập ra các nhóm và phân vai
- Yêu cầu từng tốp 3 em lên phân vai kể
lại
- Giáo viên cùng lớp bình chọn nhóm kể
- Lắng nghe
- Đọc các câu hỏi gợi ý câu chuyện
- Lần lượt các nhóm thành lập và phân công thành viên đóng vai từng nhân vật trong chuyện
- Các nhóm lên đóng vai kể lại câu chuyện trước lớp
- Lớp theo dõi bình xét bạn kể hay
Trang 6hay nhất nhất
3.Củng
cố-dặn dò
(1’)
- Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?
- Về nhà học bài xem trước bài “Cái cầu”
- ê - đi - xơn là nhà bác học vĩ đại Mong muốn mang lại điều tốt cho con người đã thúc đẩy ông lao động cần cù và sáng tạo
BUỔI CHIỀU
Tiết 1+2
(GV phân môn dạy)
Thứ ba, ngày 29 tháng 01 năm 2013 Ngày soạn: 24/01/2013
Ngày dạy:28/01/2013
BUỔI SÁNG
Tiết 1
CÁI CẦU
(Phạm Tiến Duật)
I MỤC TIÊU:
* MT chung:
- Đọc đúng, rành mạch, biết ngắt nghỉ hơi hợp lí khi đọc mỗi dòng thơ, khổ thơ
- Hiểu nội dung: Bạn nhỏ rất yêu cha, tự hào về cha nên thấy chiếc cầu do cha làm ra là đẹp nhất, đáng yêu nhất (trả lời được các câu hỏi trong sách giáo khoa, học thuộc 1 khổ thơ theo ý thích)
* MT Riêng:
- HS giỏi : Rèn kĩ năng đọc diễn cảm, thuộc cả bài thơ
- HS yếu : Rèn kĩ năng đọc câu, khổ thơ
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh trong SGK
- Bảng phụ ghi gợi ý để luyện đọc học thuộc lòng
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Kiểm
tra bài cũ
(4’)
Gọi 3 HS kể lại nội dung bài Nhà bác học và bà cụ theo vai + nêu câu hỏi
Nhận xét, cho điểm
3 HS thực hiện yêu cầu
2.Bài mới
(35’)
HOẠT ĐỘNG 1:
* Giới thiệu bài, ghi bảng
- GV đọc toàn bài trong SGK.
- Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
a) Đọc từng câu – Rút từ khó
+ Đọc từng câu luyện phát âm từ khó
Học sinh nghe đọc
- Từng HS đứng tại chỗ đọc từng câu nối tiếp nhau
Trang 7- Theo dõi HS đọc và chỉnh sửa
b) Đọc từng đoạn và giải nghĩa từ :
+ Theo dõi HS đọc và hướng dẫn ngắt
giọng câu khó đọc
- Yêu cầu HS đọc chú giải
c) Đọc từng đoạn trong nhóm
- GV theo dõi, hướng dẫn các nhóm đọc
đúng
- GV nhận xét các nhóm
HOẠT ĐỘNG 2: Hướng dẫn tìm hiểu
bài
- HS đọc thầm bài thơ, trả lời những câu
hỏi:
+ Người cha trong bài thơ làm nghề gì?
+ Cha gửi cho bạn nhỏ chiếc ảnh về cái
cầu nào, được bắc qua dòng sông nào?
- GV nói về cầu Hàm Rồng – chiếc cầu nổi
tiếng bắc qua hai bở sông Mã, trên đường
vào thành phố Thanh Hóa Cầu nằm giữa
hai quả núi Một bên giống đầu rồng nên
gọi là núi Rồng Bên kia giống viên ngọc
nên gọi là núi Ngọc Trong thời kì chống
Mĩ cứu nước, cầu Hàm Rồng có vị trí vô
cùng quan trọng Máy bay Mĩ thường
xuyên bắn phá vị trí này nhằm phá cầu,
cắt đứt đường chuyển quân, chuyển hàng
vào mìên Nam của ta Bố của bạn nhỏ đã
tham gia xây dựng chiếc cầu nổi tiếng đó.
- Yêu cầu HS đọc các khổ thơ 2, 3, 4; trả
lời:
+ Từ chiếc cầu cha làm, bạn nhỏ nghĩ đến
những gì?
+ Bạn nhỏ yêu nhất chiếc cầu nào? Vì
sao?
- HS sửa phát âm
- Đọc từng đoạn trong bài theo hướng dẫn của GV
- Tập ngắt giọng đúng
- 1 HS đọc chú giải SGK
- Đọc bài theo nhóm
Theo dõi, nhận xét ; chỉnh sửa cho nhau
- Cả lớp đọc thầm bài thơ
+ Cha làm nghề xây dựng cầu –
có thể là kĩ sư hoặc là một công nhân
+ Cầu Hàm Rồng, bắc qua sông Mã
- HS đọc khổ thơ 2, 3, 4
+ Bạn nghĩ đến sợi tơ nhỏ, như chiếc cầu giúp nhện qua chum nước Bạn nghĩ đến ngọn gió, như chiếc cầu giúp sáo sang sông Bạn nghĩ đến lá tre, như chiếc cầu giúp kiến qua ngòi Bạn nghĩ đến chiếc cầu tre sang nhà bà ngoại êm như võng trên sông ru người qua lại Bạn nghĩ đến chiếc cầu ao mẹ thường đãi đỗ
+ … chiếc cầu trong tấm ảnh – cầu Hàm Rồng Vì đó là chiếc do cha bạn và các đồng nghiệp làm nên
Trang 8- Cả lớp đọc thầm lại bài thơ và tìm câu thơ em thích nhất, giải thích vì sao em thích nhất câu thơ đó
- GV hỏi: Bài thơ cho em thấy tình cảm của bạn nhỏ với cha như thế nào?
HOẠT ĐỘNG 3: Luyện đọc lại :
- - GV chia HS thành các nhóm nhỏ
- Tổ chức cho HS đọc trong nhóm
- Gọi HS thi đọc trước lớp
- Tuyên dương nhóm đọc tốt
- Cho HS đọc thuộc khổ thơ mà em thích
- HS phát biểu VD:
+ Em thích hình ảnh chiếc cầu tre như chiếc võng mắc trên sông ru người qua lại Được đi trên một chiếc cầu như thế thật thú vị.) + Bạn yêu cha, tự hào về cha Vì vậy, bạn thấy yêu nhất cái cầu do cha mình làm ra
- HS đọc trong nhóm
- Các nhóm thi đọc cả lớp theo dõi, chọn nhóm đọc hay nhất
- HS xung phong đọc thuộc
3.Củng
cố-dặn dò
(1’)
- Hệ thống nội dung bài
- Hướng dẫn rút nội dung bài thơ
- Liên hệ giáo dục
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò
- Nhắc lại nội dung vừa học
- Nêu nội dung bài thơ
- Lắng nghe và nêu ý kiến
- Lắng nghe,tham gia nhận xét
- Lắng nghe, thực hiện ở nhà
Tiết 2
NGHE-VIẾT: NGHE-VIẾT: Ê-ĐI-XƠN PHÂN BIỆT TR/CH, DẤU HỎI/DẤU NGÃ
I MỤC TIÊU:
* Mt chung:
- Nghe-viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Làm đúng bài tập 2
* MT riêng:
- Học sinh yếu viết được 2-3 câu chữ viết đúng chính tả
- Học sinh khá, giỏi viết đúng chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày bài sạch sẽ
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ viết sẵn bài chính tả và nội dung bài tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Kiểm
tra bài cũ
(4’)
- Mời 2HS lên bảng viết, cả lớp viết vào nháp 4 tiếng có dấu hỏi và 4 tiếng có dấu ngã
- Nhận xét đánh giá
- 2 em lên bảng viết
- Cả lớp viết vào giấy nháp
2.Bài mới
(35’)
a) Giới thiệu bài b) Hướng dẫn nghe viết:
* Hướng dẫn chuẩn bị:
- Giáo viên đọc đoạn văn
- Yêu cầu hai em đọc lại, cả lớp đọc thầm
- Lớp lắng nghe giới thiệu bài
- Lớp lắng nghe giáo viên đọc
- 2 học sinh đọc lại bài, cả lớp đọc
Trang 9+ Những chữ nào trong bài được viết hoa?
+ Tên riêng ê - đi - xơn được viết như thế nào?
- Yêu cầu đọc thầm lại bài chính tả và lấựy bảng con và viết các tiếng khó
- Giáo viên nhận xét đánh giá
- Giáo viên đọc cho học sinh viết vào vở
- Chấm, chữa bài
c/ Hướng dẫn làm bài tập
Bài 2b:
- Gọi HS nêu yêu cầu của bài tập
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân vào VBT
- Giáo viên mở bảng phụ
- Mời 2 học sinh lên bảng thi làm bài và đọc câu đố
- Cùng với cả lớp nhận xét, chốt lại câu đúng
- Gọi 1 số HS đọc lại các câu đó đã điền dấu hoàn chỉnh
thầm
+ Viết hoa những chữ đầu đoạn, đầu câu và tên riêng ê - đi - xơn + Viết hoa chữ cái đầu tiên, có gạch ngang giữa các tiếng
- Lớp nêu ra một số tiếng khó và thực hiện viết vào bảng con một
số từ như: ê - đi - xơn, sáng kiến .
- Cả lớp nghe và viết bài vào vở
- Nghe và tự sửa lỗi bằng bút chì
- 1 em đọc yêu cầu BT
- Học sinh làm bài vào VBT
- Hai em lên bảng thi làm bài
- Cả lớp nhận xét bổ sung: a Mặt
tròn, mặt lại đỏ gay
Ai nhìn cũng phải nhíu mày vì sao Suốt ngày lơ lửng trên cao Đêm về đi ngủ chui vào nơi đâu ?
(Là mặt trời)
b Cánh gì cánh chẳng biết bay Chim hay sà xuống nơi đây kiếm
mồi Đổi ngàn vạn giọt mồ hôi Bát cơm trắng dẻo đĩa xôi thơm
bùi ?
(Là cánh đồng)
- Bình chọn bạn làm đúng và nhanh nhất
- 2HS đọc lại câu đố sau khi đã điền dấu hoàn chỉnh
3.Củng
cố-dặn dò
(1’)
- Hệ thống nội dung bài học
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò tiết sau
- Lắng nghe và thực hiện ở nhà
Tiết 3
HÌNH TRÒN, TÂM, ĐƯỜNG KÍNH, BÁN KÍNH
I MỤC TIÊU:
- Có biểu tượng về hình tròn Biết được tâm, bán kính, đường kính của hình tròn
- Bước đầu biết dùng com pa để vẽ được hình tròn có tâm và bán kính cho trước
(làm bài tập 1, 2, 3)
Trang 10II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bộ đồ dùng học toán
- Com pa
- Bảng phụ ghi sẵn bài tập 1, 2, 3/SGK/45
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm
tra bài cũ
(4’)
- KT 2HS về cách xem lịch
- Nhận xét ghi điểm
- Hai học sinh lên bảng chữa bài
số 4
- Lớp theo dõi nhận xét bài bạn
2.Bài mới
(35’) a) Giới thiệu bài: b) Khai thác:
* Giới thiệu hình tròn :
- Đưa ra một số vật có dạng hình tròn và giới thiệu: Chiếc đĩa có dạng hình tròn, mặt đồng hồ có dạng hình tròn
- Cho HS quan sát hình tròn đã vẽ sẵn trên bảng và giới thiệu tâm O, bán kính OM,
và đường kính AB
A O B
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
+ Hãy so sánh độ dài đoạn thẳng OA và
độ dài đoạn thẳng OB
+ Ta gọi O là gì của đoạn thẳng AB?
+ Độ dài đường kính AB gấp mấy lần độ dài của bán kính OA hoặc OB?
- GV kết luận: Tâm O là trung điểm của đoạn thẳng AB Độ dài đường kính AB gấp 2 lần độ dài bán kính
- Gọi HS nhắc lại kết luận trên
* Giới thiệu compa và cách vẽ hình tròn.
- Cho học sinh quan sát com pa
+ Compa được dùng để làm gì?
- Giới thiệu cách vẽ hình tròn tâm O, bán kính 2cm
- Cho HS vẽ nháp
- Lớp theo dõi giới thiệu
- Cả lớp quan sát các vật có dạng hình tròn
- Tìm thêm các vật khác có dạng hình tròn như: mặt trăng rằm, miệng li …
- Lớp tiếp tục quan sát lên bảng
và chú ý nghe GV giới thiệu và nắm được: Tâm hình tròn là điểm nằm giữa hình tròn, bán kính là đoạn thẳng nối tâm với 1 điểm trên hình tròn, đường kính là đoạn thẳng đi qua tâm nối hai điểm trên hình tròn
+ Độ dài 2 đoạn thẳng OA và OB bằng nhau
+ O là trung điểm của đoạn thẳng AB
+ Gấp 2 lần độ dài bán kính
- NHắc lại KL
- Quan sát để biết về cấu tạo của com pa
- Com pa dùng để vẽ hình tròn
- Theo dõi
- Thực hành vẽ hình tròn tâm O, bán kính 2cm theo hướng dẫn của giáo viên
- Nêu cách lại cách vẽ hình tròn bằng com pa