+ Trong thơ Tố Hữu tiếng Tu hú là âm thanh báo mùa sôi động được GV: Mùa hè còn được gợi tả qua các dầu cảm nhận từ tâm hồn yêu sống, khao khát tự do của người chiến sỹ cách hiệu điển hì[r]
Trang 1Tiết 73 - 74 Bài 18 – Tiết 1+2
Thế Lữ
A- MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1, Kiến thức : Cảm nhận được niềm khát khao tự do mãnh liệt
những chán ghét sâu sắc cái thực tại tù túng, tầm thường giả dối được thể hiện trong bài thơ qua lời con hổ bị nhốt ở vườn bách thú Thấy được bút pháp lãng mạn đầy truyền cảm của nhà thơ
2, Kĩ năng : Đọc diễn cảm và phân tích bài thơ dài
3, Thái độ : Bồi dưỡng lòng yêu quê hương đất nước
B- CHUẨN BỊ:
1, Đồ dùng : Tư liệu về nhà thơ Thế Lữ
C- HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1, Ổn định tổ chức:
2, Kiểm tra : Sự chuẩn bị sách vở, bài soạn của học sinh
3, Bài mới :
* Giới thiệu bài mới: “ Thơ mới” dùng để gọi tên một thể thơ: Thơ
tự do Khoảng sau năm 1930, một loạt thi sĩ trẻ xuất thân “Tây học” lên án “thơ cũ” (Chủ yếu là thơ Đường luật) là khuôn sáo, trói buộc
Họ đòi đổi mới thơ ca và đã sáng tác những bài thơ khá tự do, số chữ trong câu và số câu trong bài không có hạn định, gọi đó là thơ mới nhưng rồi thơ mới không còn chỉ để gọi thể thơ tự do mà chủ yếu dùng
để gọi một phong trào thơ mới có tính chất lãng mạn tiểu tư sản bắt đầu từ năm 1932 và kết thúc năm 1945, gắn liền với tên tuổi của Thế
Lữ, Lưu Trọng Lư, Xuân Diệu, Huy Cận, Hàn Mặc Tử, Chế Lan Viên…
Trang 2GV: Gọi HS đọc chú thích (*)
H: Nêu hiểu biết của em về nhà thơ?
- Bút danh : Lê Ta
GV: Thế Lữ không những là người cắm
ngọn cờ chiến thắng cho thơ mới mà còn là
người tiêu biểu nhất cho phong trào thơ
mới chặng ban đầu chính tên là Nguyễn
Thứ Lễ, nhà thơ chọn bút danh Thế Lữ,
ngoài việc chơi chữ (Nói lái) còn ngụ ý:
Ông tự nhận là người lữ khách trên trần
thế, chỉ biết đi tìm cái đẹp
“ Tôi là người bộ hành phiêu lãng
Đường trần gian xuôi ngược để vui chơi”
Tuy tuyên bố như vậy nhưng Thế Lữ vẫn
mang nặng tâm sự thời thế đất nước
Hoạt động 2
- GV: Nêu yêu cầu đọc -> Đọc mẫu
- HS đọc – Nhận xét
GV: “ Nhớ rừng” là tâm sự của con hổ ở
vườn bách thú
H: Khi mượn lời con hổ ở vườn bách thú,
nhà thơ muốn ta liên tưởng điều gì về con
người?
H: Nếu thế phương thức biểu đạt của văn
bản này là gì?
GV: ở đây 5 đoạn thơ diễn tả dòng tâm tư
tập chung vào 3 ý lớn:
- Khối căm hờn và niềm uất hận
- Nỗi nhớ thời oanh liệt
- Khao khát giấc mộng ngàn
H: Hãy sắp xếp các đoạn văn bản tương
1 Tác giả- Tác phẩm
- Thế Lữ (1907-1989) tên khai sinh Nguyễn Thứ Lễ Quê Bắc Ninh
- Là nhà thơ tiêu biểu nhất của phong trào thơ mới (1932-1945) chặng ban đầu
- Ông được nhà nước truy tặng giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật năm 2003
* “Nhớ rừng” là một trong những bài thơ hay nhất tiêu biểu nhất của ông
và phong trào thơ mới chặng ban đầu (1932-1945)
II Đọc – Hiểu văn bản
* Đọc
* Tìm hiểu chú thích
* Tìm hiểu bố cục
- Liên tưởng đến tâm sự con người
- Biểu cảm gián tiếp
* Cấu trúc:
- Đoạn 1+4
- Đoạn 2+3
- Đoạn 5
Trang 3ứng với mỗi ý trên?
H: Hãy quan sát bài thơ “Nhớ rừng” chỉ
ra những điểm mới về hình thức bài thơ
này so với các bài thơ đã học (Thơ Đường
luật)
GV: Gọi HS đọc đoạn 1: Đoạn thơ diễn tả
nỗi căm hờn trong cũi sắt và cho biết: Hổ
cảm nhận những nỗi khổ nào khi bị nhốt
trong cũi sắt ở vương bách thú?
H: Từ những nỗi khổ này dẫn đến tâm
trạng cảm xúc gì của con hổ?
H: Khối căm hờn ấy biểu hiện thái độ sống
và nhu cầu sống của con hổ như thế nào?
Gọi HS đọc đoạn 4:
H: Cảnh rừng bách thú dưới cái nhìn của
chúa sơn lâm được diễn tả như thế nào?
H: Cảnh tượng ấy gây nên phản ứng nào
trong tình cảm của hổ
H: Em có nhận xét gì về giọng điệu cách
ngắt nhịp của đoạn thơ?
- Giọng diễu nhại, với một loạt từ ngữ liệt
kê liên tiếp, với cách ngắt nhịp ngắn, dồn
dập ở hai câu thơ đầu và những câu thơ tiếp
theo đọc liền như kéo dài ra, giọng chán
trường khinh miệt
H: Từ hai đoạn thơ vừa đọc em hiểu gì về
tâm sự của con hổ ở vườn bách thú, từ đó
là tâm sự gì của con người?
* Hình thức thơ:
- Không hạn định lượng câu, chữ, đoạn
- Mỗi dòng thường có 8 tiếng
- Nhịp ngắt tự do
- Vần không cố định
- Giọng thơ ào ạt phóng khoáng
1 Khối căm hờn và niềm uất ức
- Nỗi khổ không hoạt động trong không gian tù hãm “Ta nằm dài…”
- Nỗi nhục bị biến thành trò chơi cho thiên hạ tầm thường “Giương mắt bé diễu oai linh rừng thẳm”
- Nỗi bất bình bị ở chung cùng bọn thấp kém “Chịu ngang bầy…”
-> Con hổ vô cùng căm uất, ngao ngán (khối căm hờn)
-> Chán ghét cuộc sống tầm thường,
tù túng
- Khát vọng tự do, được sống đúng với phẩm chất của mình:
- Hoa chăm, cỏ xén, lối phẳng cây
trồng Dải nước đen giả suối chẳng thông dòng
Len dưới lách những mô gờ thấp kém Dăm vừng lá hiền lành không bí hiểm
Cũng học đòi bắt chước vẻ hoang vu
-> Cảnh tượng đểu giả, nhỏ bé, vô hồn -> Niềm uất hận
-> Cảnh vườn thú (Tầm thường, giả
Trang 4Gọi HS đọc đoạn 2+3
H: Cảnh rừng ở đây là cảnh rừng ở các
thời điểm nào? Cảnh sắc ở đây có gì nổi
bật?
H: Từ đó, thiên nhiên hiện lên một vẻ đẹp
như thế nào?
H: Giữa thiên nhiên ấy chúa tể của muôn
loài sống như thế nào?
H: Đại từ “ta” lặp lại trong các lời thơ
trên có ý nghĩa gì?
H: Trong đoạn thơ này, điệp từ “đâu” kết
hợp với câu cảm thán “Than ôi! Thời oanh
liệt nay còn đâu?” có ý nghĩa gì?
GV: Đến đây ta sẽ thấy hai cảnh tượng
miêu tả trái ngược nhau: Cảnh vườn bách
thú nơi con hổ bị nhốt >< cảnh rừng nơi
con hổ từng ngự trị ngày xưa
H: Hãy chỉ ra tính chất đối lập của hai
cảnh tượng này?
H: Theo em sự đối lập này có ý nghĩa gì
trong việc diễn tả trạng thái tâm lí của con
hổ trong vườn bách thú?
GV: Nhà thơ đã làm nổi bật sự tương phản
đối lập gay gắt hai cảnh tượng, hai thế giới
để từ đó thể hiện nỗi bất hoà với thực tại và
niềm khát khoa tự do mãnh liệt của nhân
vật trữ tình Đó là tâm trạng của nhà thơ
lãng mạn, đồng thời cũng là tâm trạng
chung của người dân Việt Nam mất nước
lúc đó
dối) và tù túng dưới con mắt hổ cũng chính là cải thực tại xã hội đương thời được cảm nhận bởi những tâm hồn lãng mạn Thài độ ngao ngán, căm ghét cao độ đối với cảnh vườn bách thú của con hổ cũng chính là thái độ của họ đối với xã hội
2 Nỗi nhớ thời oanh liệt
- Những đêm, những ngày mưa, những bình minh, những chiều
- Đêm vàng, ngày mưa chuyển bốn phương ngàn, bình minh cây xanh nắng gội, những chiều lênh láng máu sau rừng…
-> Thiên nhiên rực rỡ, huy hoàng, náo động, hùng vĩ, bí ẩn
- Ta say mồi đứng uống ánh trăng tan
- Ta lặng ngắm giang sơn ta đổi mới?
- Tiếng chim ca giấc ngủ ta tưng bừng
- Ta đợi chết mảnh mặt trời gay gắt.
-> Lặp đại từ “Ta”: Thể hiện khí phách ngang tàng, làm chủ Tạo nhạc điệu hùng tráng
- Điệp từ “đâu” + câu thơ cảm thán (Than ôi! đâu?) -> Nhấn mạnh và bộc lộ trực tiếp nỗi tiếc nuối cuộc sống độc lập tự do của chính mình
- Đối lập một bên là cảnh tù túng, tầm thường giả dối với một bên là cuộc sống chân thật, phóng khoáng,
tự do
-> Diễn tả niềm căm ghét cuộc sống tầm thường, giả dối
-> Diễn tả khát vọng mãnh liệt về cuộc sống tự do, cao cả, chân thật
Trang 5GV: Gọi HS đọc đoạn cuối.
H: Giấc mộng ngàn của hổ hướng về một
không gian như thế nào?
H: Các câu thơ cảm thán trong đoạn thơ
này có ý nghĩa gì?
H: Từ đó giấc mộng ngàn của hổ là một
giấc mộng như thế nào?
GV: Từ nỗi đau của giấc mộng ngàn to lớn
này phản ánh khát vọng mãnh liệt nào của
con hổ ở vườn bách thú, cũng là của con
người
GV: Gọi HS đọc ghi nhớ
3 Khao khát giấc mộng ngàn
- Oai linh, hùng vĩ, thênh thang
- Nhưng đó là một không gian trong mộng
- Các câu thơ cảm thán (…) -> Bộc
lộ trực tiếp nỗi tiếc nhớ cuộc sống chân thật tự do
-> Giấc mộng ngàn của hổ: Mãnh liệt, to lớn, nhưng đau xót, bất lực
-> Khát vọng được sống chân thật cuộc sống của chính mình trong xứ
sở của chính mình Đó là khát vọng giải phóng, khát vọng tự do
* Những nét đặc sắc về nghệ thuật của bài thơ
- Cả bài thơ tràn đầy niềm cảm hứng lãng mạn
- Với hình tượng con hổ bị nhốt trong vườn bách thú, tác giả có một biểu tượng rất thích hợp và vẻ đẹp thể hiện chủ đề bài thơ
- Hình ảnh bài thơ giầu chất tạo hình
- Ngôn ngữ và nhạc điệu phong phú
* Ghi nhớ : sgk
V Hướng dẫn học ở nhà
- Nhà phê bình văn học Hoài Thanh có nhận xét về bài thơ “Nhớ rừng”:
“Ta tưởng chừng thấy những chữ bị xô đẩy, bị dằn vặt bởi một sức mạnh
phi thường”
H: Em hiểu sức mạnh phi thường ở đây là gì?
- Đó là sức mạnh của cảm xúc Trong thơ lãng mạn cảm xúc mãnh liệt
là yếu tố quan trọng hàng đầu – Từ đó kéo theo sự phù hợp của hình thức
câu thơ: ở đây cảm xúc phi thường kéo theo những chữ bị xô đẩy
- Học thuộc lòng bài thơ
- Soạn bài : Khi con tu hú ( Tố Hữu )
Trang 6D- RÚT KINH NGHIỆM:
************************************************************* ***** Soạn : / /09
Giảng : / /10
Tiết 75 Bài 18 – Tiết 3
CÂU NGHI VẤN A- MỤC TIÊU BÀI HỌC: 1, Kiến thức : HS hiểu rõ đặc điểm hình thức của câu nghi vấn Phân biệt câu nghi vấn với các kiểu câu khác - Nắm vững chức năng chính của câu nghi vấn: Dùng để hỏi 2, Kĩ năng : Xác định và sử dụng câu nghi vấn 3, Thái độ : Sử dụng câu thích hợp với hoàn cảnh giao tiếp B- CHUẨN BỊ: 1, Đồ dùng : Bảng phụ 2, Lưu ý : Trong 1 số trường hợp cá biệt cuối câu nghi vấn ko dùng dấu chấm hỏi mà dùng dấu chấm than hoặc dấu chấm C- HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: 1, Ổn định tổ chức: 2, Kiểm tra : Sự chuẩn bị bài của học sinh
3, Bài mới :
Hoạt động1
Gọi HS đọc ví dụ trong bảng phụ
H: Xác định câu nghi vấn trong đoạn
đối thoại trích từ tác phẩm “Tắt đèn”
I Đặc điểm hình thức và chức năng chính.
1 Ví dụ
2 Nhận xét
- Sáng nay người ta đấm u có đau lắm
Trang 7của Ngô Tất Tố?
H: Dựa vào những đặc điểm hình thức
nào mà em xác định đây là những câu
nghi vấn?
H: Những câu nghi vấn trên dùng để
làm gì?
H: Đặt một số câu nghi vấn?
GV: Gọi HS đọc nghi nhớ SGK
Hoạt động 2
GV: Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 1
GV chia nhóm
H: Xác định câu nghi vấn và đặc điểm
hình thức của nó?
GV cử đại diện các nhóm lên làm bài
tập
- HS đọc bài tập 2
- Làm bài tập - nhận xét
- HS đọc bài tập 3
- Làm bài tập - nhận xét
không?
- Thế làm sao mà u cứ khóc mãi mà không ăn khoai?
- Hay là u thương chúng con đói quá? -> - Dấu chấm hỏi
- Những từ nghi vấn (có…không, làm (sao), hay (là)
-> Dùng để hỏi (bao gồm cả tự hỏi) VD:
Người đâu gặp gỡ làm chi Trăm năm biết có duyên gì hay không?
* Ghi nhớ:sgk
II Luyện tập
1, Bài tập 1
a “Chị khất tiền sưu đến chiều mai phải không?”
b “Tại sao con người lại phải khiêm tốn như thế?”
c “Văn là gì?”; “Cái gì thế?”
d “Chú mình muốn cùng tớ đùa vui không?”
“Đùa trò gì?”; “Cái gì thế?”
“Chị Cốc béo xù đứng trước cửa nhà ta đấy hả?”
- Những từ gạch chân và dấu (?) ở cuối câu(chỉ có trong ngôn ngữ viết) Thể hiện đặc điểm hình thức của câu nghi vấn
2, Bài tập2:
- Căn cứ để xác định các câu trên là câu nghi vấn nó có từ “hay” (Từ hay có thể xuất hiện trong các kiểu câu khác)
- Trong câu nghi vấn từ “hay” không thể thay thế bằng từ “hoặc” được -> Câu trở nên sai ngữ pháp hoặc biến thành một kiểu câu khác có ý nghĩa khác hẳn
3, Bài tập 3
- Không, vì đó không phải là những câu nghi vấn
+ Câu a,b, có các từ nghi vần như: Có…không, tại sao, nhưng những kết cấu chứa những từ này chỉ làm chức năng bổ ngữ của một câu
Trang 8- HS đọc bài tập 4
- Làm bài tập - nhận xét
+ Câu c,d: Thì nào (cũng), ai (cũng) là những từ phiếm định
4, Bài tập 4
- Khác nhau về hình thức: Có…không; đã…chưa
- Khác nhau về ý nghĩa:
C1: Không có giả định C2: Có giả định: Là người được hỏi trước đó có vấn đề về sức khoẻ
4 Hướng dẫn học ở nhà
- Nắm được: Nội dung ghi nhớ
- Làm bài tập 5,6
D- RÚT KINH NGHIỆM:
************************************************************* ***** Soạn : / /10
Giảng : / /10
Tiết 76 Bài 18 – Tiết 4
VIẾT ĐOẠN VĂN TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH
A- MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1, Kiến thức : Biết cách xếp ý trong đoạn văn thuyết minh cho hợp lí.
- Biết cách viết đoạn văn thuyết minh và bài văn thuyết minh hoàn
chỉnh
2, Kĩ năng : Có kĩ năng viết đoạn văn thuyết minh
3, Thái độ : Chú ý tính lô gic giữa các đoạn văn
Trang 9B- CHUẨN BỊ:
1, Đồ dùng : Bảng phụ, đoạn văn mẫu
2, Lưu ý :
- Giáo viên viết 1 đoạn văn thuyết minh về bố cục sách giáo viên Ngữ Văn 8
- Yêu cầu học sinh sưu tầm một số đoạn văn thuyết minh
C- HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1, Ổn định tổ chức:
2, Kiểm tra :
3, Bài mới
Hoạt động 1.
Gọi HS đọc ví dụ trong bảng
phụ
H:Đọc đoạn văn a và chỉ ra câu
chủ đề của đoạn văn?
H: Nêu nội dung các câu: 2, 3,
4, 5 ?
H: Qua phân tích em thấy các
câu 2, 3, 4, 5 có tác dụng NTN
với câu chủ đề ?
H: Gọi HS đọc đoạn b Chỉ ra
câu chủ đề( từ ngữ chủ đề )?
Hoạt động 2:
- HS đọc đoạn văn a
H: Chỉ ra yêu cầu thuyết minh
I Đoạn văn trong văn bản thuyết minh.
1 Cách sắp xếp trong đoận văn thuyết minh.
a Ví dụ: SGK.
b Nhận xét:
* Đoạn a:
- Câu 1: Câu chủ đề
- Câu 2: Cung cấp thông tin về lượng nước ngọt ít ỏi
- Câu 3: Cho biết lượng nước ấy bị ô nhiễm
- Câu 4:Nêu sự thiếu nước ở các nước thứ ba
- Câu 5: Nêu dự báo đến năm 2025 thì 2/3 dân số thế giới sẽ thiếu nước
-> Các câu 2, 4, 5 bổ sung thông tin làm rõ ý câu chủ đề Câu nào cũng nói
về nước
* Đoạn b:
- Từ ngữ chủ đề: Phạm Văn Đồng
- Các câu tiếp theo cung cấp thông tin
về Phạm Văn Đồng theo lối liệt kê các hoạt động đã làm
2 Nhận xét sửa lại các doạn văn thuyết minh chưa chuẩn.
a Đoạn văn thuyết minh bút bi
- Yêu cầu TM: Giới thiệu chiếc bút bi
- Nhược điểm: Đoạn văn viết lộn xộn,
Trang 10của đoạn văn, nội dung đoạn
văn?
H: Theo em nhược điểm của
đoạn văn này là gì?
H: Nừu giới thiệu cây bút bi thì
nên giới thiệu như thế nào?
H: Đoạn văn trên nên tách
đoạn và mỗi đoạn nên viết lại
như thế nào?
H: Lập dàn bài
Gọi HS trình bày đoạn văn viết
lại của mình
- HS đọc đoạn b
H: Đoạn văn yêu cầu thuyết
minh vấn đề gì?
H: Chỉ ra nhược điểm của đoạn
văn?
H: Mỗi đoạn nên viết như thế
nào?
- HS đọc ghi nhớ
Hoạt động 3:
HS: Đọc yêu cầu BT 2
- Có thể mô phỏng đoạn văn
viết về Phạm Văn Đồng để viết
tiếp về HCM
H: Đọc bài viết của mình ->
Gọi HS nhận xét
không theo trình tự - > nên tách làm hai đoạn
- > Sửa lại:
- Giới thiệu bút bi trước hết phải giới thiệu cấu tạo - > Muốn thế phải chia thành từng bộ phận
+Ruột bút bi.(Bộ phận quan trọng nhất)
+ Vỏ bút bi
- Ngoài ra còn có các loại bút bi
- Viết lại đoạn văn
b Đoạn văn viết về chiếc đèn bàn.
- Yêu cầu TM: Giới thiệu chiếc đèn bàn
- Nhược điểm: Đoạn văn trình bầy lộn xộn
-> Sửa lại:
- Nên chia làm 3 bộ phận:
+ Phần đèn: Có bóng đèn, đui đèn, dây điện, công tắc
+ Phần chao đèn
->Nên tách làm ba đoạn văn ngắn mà giới thiệu thì hợp lí hơn
- Viết lại đoạn văn
* Ghi nhớ:sgk
II Luyện tập.
Bài 2: Cho chủ đề “ Hồ Chí Minh,
lãnh tụ vĩ đại của nhân dân Việt Nam” Hãy viết thành một đoạn văn thuyết minh
4, Hướng dẫn học ở nhà.
- Nắm được nội dung ghi nhớ
- Làm các bài tập còn lại
D RÚT KINH NGHIỆM :