Bài tập 2: - a, b, c: có từ “hay không” từ “hay” cũng có thể xuất hiện trong các câu khác, nhưng riêng trong câu nghi vấn từ hay không thể thay thế bằng từ hoặc được.. Viết đoạn văn ngắn
Trang 1TUẦN 20 Ngày soạn: 27/12/2014
NHỚ RỪNG ( Tiết 1 )
Thế Lữ
A MỤC TIÊU BÀI HỌC : Giúp H/S:
1 Chuẩn kiến thức – kĩ năng – thái độ:
a Kiến thức: Học sinh cảm nhận được niềm khát khao tự do mãnh liệt, nỗi chán ghét
sâu sắc cái thực tại tù túng, tầm thường, giả dối được thể hiện trong bài thơ qua lời con hổ bị nhốt ở vườn bách thú
b Kĩ năng: Học sinh thấy được bút pháp lãng mạn đầy truyền cảm của nhà thơ.
c Thái độ: Giáo dục lòng yêu nước qua bài thơ “Nhớ rừng”, yêu tự do.
2 Năng lực:
- Năng lực giao tiếp ngôn ngữ
- Năng lực tạo lập văn bản
- Năng lực giải quyết vấn đề
B.CHUẨN BỊ: - H/S : Đọc , soạn bài và chuẩn bị bài trước ở nhà.
-Thầy: - Giáo án
- Bảng phụ
C:TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC.
1.Tổ chức:
- Ngày tháng năm 2014/ lớp 8A/sĩ số 35/ vắng:
- Ngày tháng năm 2014/ lớp 8C/sĩ số 34/ vắng:
2.Kiểm tra bài cũ :? Em cảm nhận thế nào về hình ảnh “ông đồ” trong bài thơ “Ông
đồ” – Vũ Đình Liên
3 Bài mới :
Hoạt động của thày Hoạt động của trò Nội dung cần đạt
? Em hiểu gì về Thế Lữ
Yêu cầu học sinh nêu tiểu sử, sự
nghiệp sáng tác theo SGK
? Vị trí của bài thơ “Nhớ rừng”
- Giáo viên giới thiệu: thể thơ 8
chữ là một sáng tạo của thơ mới
trên cơ sở kế thừa thơ 8 chữ (hay
hát nói truyền thống)
? Cần đọc bài thơ với giọng như
thế nào cho phù hợp.(có đoạn
giọng hào hùng ,có đoạn giọng
ấm ức)
- Giáo viên kiểm tra việc đọc
chú thích của học sinh nhất là
các từ Hán Việt, từ cổ
? Bài thơ có mấy đoạn
? Ý mỗi đoạn
GV nhấn mạnh sự đối lập giữa 2
cảnh tương phản
tên thật Nguyễn Thứ Lễ, quê Bắc Ninh là nhà thơ tiêu biểu của phong trào thơ mới
- Đây là bài thơ tiêu biểu của tác giả, tác phẩm góp phần mở đường cho sự thẵng lợi của thơ mới
- Học sinh xác định cách đọc bài thơ
-Hs đọc bài
- Học sinh nhắc lại một số chú thích: ngạo mạn, oai linh, sơn lâm, cả,
Ba phần
- Bài thơ có 5 đoạn Đoạn 1: Anh hùng thất thế
Đoạn 2: Khúc trường ca dữ dội
Đoạn 3: quá khứ huy hoàng Đoạn 4: uất hận trước thực tại tầm thường, giả dối Đoạn 5: khát vọng tự do,
I Giới thiệu chung
1 Tác giả - (1907 - 1989) – người đem lại chiến thắng cho phong trào thơ mới
2 Tác phẩm
II Đọc - hiểu văn bản
1 Đọc – chú thích
2 Bố cục:
3 Phân tích
a Con hổ ở vườn bách thú (đoạn 1 và đoạn 4)
* Cảnh ngộ
+ Gặm một khối căm hờn - cũi sắt
+ Nằm dài… ngày
tháng dần qua
Trang 2Trong đoạn 1, tìm những câu thơ
viết về cảnh ngộ của con hổ?
? Những chi tiết cụ thể nào cho
biết cảnh ngộ ấy? Hoàn cảnh ấy
là gì?
Loài hổ vốn là chúa sơn lâm,
chúa của rừng xanh nhưng nay
sa cơ thất thế bị giam cầm trong
vườn bách thú
Tìm chi tiết thể hiện trạng thái
của hổ trong cảnh sa cơ trong
vườn bách thú?
? Nhận xét về nghệ thuật sử
dụng từ ngữ của tác giả?
? Em hiểu gì về nghĩa của từ
“khối căm hờn”?
- Khối căm hờn: danh từ hóa
động từ, những cảm xúc căm
hờn vốn vô hình trở nên hữu
hình Cảm xúc hờn căm như kết
đọng trong tâm hồn từ lâu, nó đè
nặng nhức nhối, âm ỉ không có
cách nào giải thoát
Nhận xét về từ gậm?
? E có hiểu gì về cách con hổ tự
gọi mình là “trò lạ mắt”, “thứ đồ
chơi”
?Nhận xét về giọng thơ?
? Cùng giọng thơ u uất, đắng
cay, ta hiểu như thế nào về tâm
trạng của hổ?
Nhưng không thể nào thoát khỏi
sự giam hãm, con hổ có hành
động gì?
? Hiểu thế nào là nằm dài trông
ngày tháng dần qua?
Thể hiện thái độ gì?
? Trong hoàn cảnh ấy, mọi vật
hiện lên trong con mắt hổ có gì
cháy bỏng
+ Đoạn 1 và đoạn 4 cảnh con hổ ở vườn bách thú + Đoạn 2 và đoạn 3 con hổ
ở chốn giang sơn hùng vĩ + Đoạn 5: con hổ khao khát giấc mộng ngàn
- Học sinh đọc lại đoạn 1 và 4
HS tìm chi tiết Cũi sắt; tù hãm – Hoàn cảnh
bị giam cầm trong cũi sắt tại vườn bách thú
Hs giải thích
Gậm: gặm cho mòn dần, ý nói gặm nhấm nỗi đau âm ỉ, căm hờn trong hoàn cảnh bị giam cầm
Là đồ chơi, là trò tiêu khiển mua vui cho con người
- Nằm dài trông ngày tháng dần qua: không có gì thoát
khỏi môi trường tù túng nên
nó đánh buông xuôi bất lực
→ bị ở chung với những kẻ tầm thường, thấp kém, nỗi bất bình
Tất cả chỉ là người tạo, do bàn tay con người sửa sang, tỉa tót nên nó rất đơn điệu, nhàm tẻ, giả dối, tầm thường chứ không phải thế giới của
tự nhiên, mạnh mẽ, bí hiểm
+ sa cơ - nhục nhằn
tù hãm
+ Làm trò lạ mắt, đồ chơi
-> bị giam hãm : nỗi khổ
→ thứ đồ chơi: nỗi nhục
-> sử dụng từ ngữ độc đáo; giọng thơ u uất, cay đắng
=> tâm trạng uất hận, căm giận,ngao ngán
=>buông xuôi bất lực…
* Thái độ của hổ với
sự vật ở vườn bách thú
+ Người: Ngạo mạn, ngẩn ngơ
+ Chịu ngang bầy bọn gấu dở hơi cặp báo vô tư lự + Khung cảnh thiên nhiên:
- Hoa chăm, cỏ xén, lối phẳng, cây trồng
- Dải nước đen giả suối
- mô gò thấp kém; học đòi bắt chước
→ tất cả đều tầm
thường, giả dối và tù túng
- Giọng thơ giễu nhại, sử dụng một loạt từ ngữ liệt kê liên tiếp, ngắt nhịp ngắn, dồn dập.
→ thể hiện sự chán
chường, khinh miệt.
=>Khao khát tự do.
Trang 3đặc biệt?
? Trong mắt hổ, cảnh vật ấy như
thế nào?
? Dưới cái nhìn của con hổ, cảnh
vật vườn bách thú hiện ra như
thế nào?
? Nhận xét về giọng thơ, về nghệ
thuật sử dụng từ ngữ, nhịp thơ
? Tác dụng của những biện pháp
ấy
? Cảnh vườn bách thú và thái độ
của con hổ có gì giống với cuộc
sống, thái độ của người Việt
Nam đương thời
- Yêu cầu học sinh thảo luận và
báo cáo kết quả, nhận xét
- Giáo viên đánh giá
đó cũng là cái nhìn của những
tâm hồn lãng mạn trược hiện
thực xã hội Họ căm ghét cao độ
cái tù túng, chật hẹp của xã hội
và sâu xa trong đó tâm trạng
chung của người dân trong vòng
tù hãm nô lệ
? Thể hiện khát vọng gì?
HS thảo luận và trả lời Học sinh thảo luận nhóm + Cảnh tù túng đó chính là thực tại xã hội đương thời được cảm nhận bởi những tâm hồn lãng mạn Thái độ ngao ngán, chán ghét cao độ đối với cảnh vườn bách thú của con hổ cũng chính là thái độ của họ đối với xã hội
tù túng, ngột ngạt
HS tự bộc lộ
4 Củng cố:
- Nội dung ,nghệ thuật của hai khổ thơ 1,4.
- Học sinh đọc diễn cảm bài thơ?
- Trong khổ 1 cần nắm được nội ? ( Tâm trạng con Hổ Căm hờn thực tại, nuối tiếc quá khứ)
5 Hướng dẫn:
- Học bài
- Soạn tiếp phần còn lại của bài thơ “ Nhớ rừng”
*********************************************************************
NHỚ RỪNG ( Tiết 2 )
Thế Lữ
A MỤC TIÊU BÀI HỌC : Giúp H/S:
1 Chuẩn kiến thức – kĩ năng – thái độ:
a Kiến thức: Tiếp tục phân tích đoạn 2 và3, đoạn 5 để thấy được bút pháp lãng
mạn đầy truyền cảm của nhà thơ và tổng kết toàn bài về giá trị nội dung và nghệ thuật
b Kĩ năng :
Rèn kĩ năng phân tích, tìm hiểu thể loại thơ “ mới”
c Thái độ.
Lòng khao khát tự do , khát vọng cao cả, coi thường cái tầm thường
B.CHUẨN BỊ: - H/S : Đọc , soạn bài và chuẩn bị bài trước ở nhà.
-Thầy: - Giáo án
- Bảng phụ
Trang 42 Năng lực:
- Năng lực giao tiếp ngôn ngữ
- Năng lực tạo lập văn bản
- Năng lực giải quyết vấn đề
B.CHUẨN BỊ: - H/S : Đọc , soạn bài và chuẩn bị bài trước ở nhà.
-Thầy: - Giáo án
- Bảng phụ
C:TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC.
1.Tổ chức:
- Ngày tháng năm 2014/ lớp 8A/sĩ số 35/ vắng:
- Ngày tháng năm 2014/ lớp 8C/sĩ số 34/ vắng:
2.Kiểm tra bài cũ :?
Phân tích tâm trạng của con hổ khi trong vườn bách thú?
3 Bài mới :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thức ghi bảng
GV khái quát tiết học trước
và chuyển tiết học mới:
Cũi sắt tuy giam được con
Hổ nhưng có giam được nỗi
nhớ của nó không ? C/s tự
do được nhớ lại với những
vẻ đẹp rực rỡ ntn? ( Tìm
hiểu khổ thơ 2,3)
HS đọc khổ thơ 2 và 3
? Cảnh rừng núi hùng vĩ
hiện ra trong nỗi nhớ của
Hổ qua những từ ngữ nào?
-Nhận xét từ loại sử dụng
- Từ nào sử dụng nhiều lần?
? Cảnh rừng núi hiện về
trong nỗi nhớ của Hổ ntn?
?Tác giả cho vị chúa sơn
lâm đó xuất hiện ntn?
- Từ loại?
? Qua sự miêu tả ấy em thấy
con Hổ hiện ra ntn?
?Khổ 3 liền mạch với khổ 2
vậy nd bao trùm là gì?
? Đoạn thơ miêu tả nỗi nhớ
của con Hổ ở mấy thời
điểm? Đó là những thời
điểm nào?
? Thiên nhiên hiện lên như
một bộ tranh tứ bình rực rỡ,
hãy nói tên các bức tranh?
? Thiên nhiên hiện lên ntn?
? ở mỗi thời điểm ấy hình
HS tìm chi tiết
- Theo dõi SGK
- Chỉ ra nghệ thuật
- Theo dõi GSK tìm
từ ngữ diễn tả
-HS đọc khổ 3
- Nỗi nhớ của con
Hổ 4 thời điểm:
ngày, đêm, sớm, chiều
4 hđ : Thức, ngủ, say mềm và chờ đợi
HS tìm chi tiết
I Giới thiệu chung.
II Đọc- hiểu văn bản.
4 Phân tích.
a, Khổ 1 và 4.
b, Khổ 2 và 3.
+ Gào ngàn
+ Hét núi + Thét khúc trường ca
-Điệp từ : “với” các động từ chỉ đặc điểm của hành động (gào thét)
Hùng vĩ, linh thiêng, dâng trào,
da diết
+ Bước lượn vờn quắc
ĐTừ Uyển chuyển, mềm mại,
uy nghi, dũng mãnh của vị chúa
tể rừng già
+ Đâu những đêm vàng - say mồi?
+ Đâu những ngày mưa- lặng ngắm…?
+ Đâu những bình minh - giấc ngủ ta tưng bừng?
+ Đâu những chiều lênh láng -
đợi chết ?
->thiên nhiên: huy hoàng, tráng
Trang 5ảnh con Hổ được khắc hoạ
ra sao?
? Giữa thiên nhiên ấy, vị
chúa tể hiện lên ntn?
? Cảm nhận về thiên nhiên
và hình ảnh của vị chúa tể?
?ở đây TG sử dụng biện
pháp tu từ gì?
?Người ta nói 10 câu thơ
này được khắc hoạ như một
bộ tranh tứ bình rất đẹp có
đúng không? Vì sao?
?Dòng hồi tưởng của con
Hổ được khép lại bằng cảnh
tượng nào?
? Những từ ngữ nào diễn tả
tâm trạng của hổ khi nhớ về
quá khứ?
Nghệ thuật?
?Điệp từ “đâu”kết hợp với
câu thơ cam thán :Than ôi !
Thời oanh liệt nay còn đâu?
Diễn tả tâm trạng ntn của
con Hổ?
?BT kết thúc bằng lời nhắn
gửi , tâm sự nào?
? Lời nhắn gửi của con hổ
tới chốn rừng thiêng có liên
quan đến tâm trạng của
người dân VN lúc bấy giờ?
? Em hãy cho biết NT của
bài thơ có nét gì đặc sắc?
(cảm hứng? Hình ảnh?
Ngôn ngữ? Giọng điệu?)
?Bài thơ mượn lời con Hổ
để nói lên tâm trạng của ai?
Đó là tâm trạng gì?
HS nhận xét
HS tìm chi tiết
HS nhận xét ->Điệp từ ta:con hổ
uy nghi làm chúa tể,cảnh thì chan hoà rộn rã tiếng chim ,cảnh thì dữ dội ,cảnh nào cũng hào hùng thơ mộng con hổ cũng nổi bật kiêu hùng lẫm liệt
Bức tranh tứ bình:
ngày và đêm, sớm và chiều, thức và ngủ, say mềm và chờ đợi
HS tìm chi tiết
- Tạo nhạc điệu rắn rỏi,
hùng tráng
-Nhấn mạnh và bộc
lộ trực tiếp nỗi tiêc nuối cuộc sống độc lập tự do của chính mình
Hs đọc khổ thơ cuối
- Trở lại cảnh thực ở vườn bách thú: Tù túng, giam hãm, mất
tự do
lệ, vừa hùng vĩ vừa thơ mộng -> tư thế kiêu hùng, lẫm liệt của đấng quân vương đầy uy lực
Nào đâu…?
Đâu… ?
- Than ôi!
Câu hỏi tu từ, điệp từ, điệp cấu trúc, từ biểu cảm trực tiếp
Qúa khứ oai hùng đầy tiếc nuối
c Khổ thơ cuối.
+ Hỡi oai linh
+ Hỡi cảnh rừng ghê gớm của ta ơi!
Lời nhắn nhủ, nỗi lòng quặn đau của người dân VN bị cầm tù, mất
tự do, mất chính quyền
5 Tổng kết.
a Nghệ thuật:
Sự so sánh đới lập : Giữa hiện tại và quá khứ, tù túng giam hãm với tự do tung hoành
b Nội dung.
- Bài thơ mượn lời con Hổ để nói lên tâm trạng những người VN yêu nước: Đau khổ với thân phận
nô lệ trong XH phong kiến thực dân đang khao khát độc lập tự do
4 Củng cố: Đọc diễn cảm đoạn 2 và 3.
- Phân tích tâm trạng của con Hổ?
5 Hướng dẫn:
- Học thuộc lòng bài thơ
- Phân tích bài thơ
- Soạn văn bản “ Quê hương” của tác giả Tế Hanh
- Chuẩn bị tiết TV: “Câu nghi vấn”
********************************************
Ngày soạn: 27/12/2014
Trang 6Tiết : 76 Tiếng Việt
CÂU NGHI VẤN
A MỤC TIÊU BÀI HỌC : Giúp H/S:
1.Chuẩn kiến thức – kĩ năng – thái độ:
a Kiến thức: Học sinh hiểu rõ đặc điểm hình thức của câu nghi vấn Phân biệt
câu nghi vấn với các kiểu câu khác
b Kĩ năng: Nắm vững chức năng chính của câu nghi vấn: dùng để hỏi.
c Thái độ: Thêm yêu quý và có thái độ đúng trong việc sử dụng câu nghi vấn trong
giao tiếp
2 Năng lực:
- Năng lực giao tiếp ngôn ngữ
- Năng lực tạo lập văn bản
- Năng lực giải quyết vấn đề
B.CHUẨN BỊ: - H/S : Đọc , soạn bài và chuẩn bị bài trước ở nhà.
-Thầy: - Giáo án
- Bảng phụ
C:TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC.
1.Tổ chức:
- Ngày tháng năm 2014/ lớp 8A/sĩ số 35/ vắng:
- Ngày tháng năm 2014/ lớp 8C/sĩ số 34/ vắng:
2.Kiểm tra bài cũ : ? Có bao nhiêu kiểu câu được chia theo mục đích nói? Đó là những
kiểu câu nào?
(Nghi vấn, cầu khiến, cảm thán, trần thuật, phủ định…)
‐ 3 Bài mới :
Hoạt động của thày
Gv cho hs đọc ví dụ
trong sgk
? Trong đoạn trích
trên câu nào là câu
nghi vấn
? Đặc điểm hình thức
nào cho biết đó là
câu nghi vấn
? Những câu nghi
vấn trên dùng để làm
gì
? Hãy đặt các câu
nghi vấn (làm việc
theo nhóm)
- Giáo viên đánh giá
và chữa
? Vậy thế nào là câu
Hs đọc ví dục
Hs điền vào trong phiếu học tập
Hs trình bày theo phiếu học tập Học sinh nhận xét và sửa chữa
+Tôi +Nó ở
I Đặc điểm hình thức và chức năng chính
1 Ví dụ:
2 Nhận xét:
Đặc điểm hình thức
Chức năng
- Sử dụng đại từ nghi vấn: sao, tại sao, đâu, bao nhiêu,
- các cặp từ:
có không, có phải không,
đã chưa
- Các tình tháI từ:
à, ư, nhỉ, chăng
- Khi viết kết thức bằng dấu hỏi chấm
- Dùng để hỏi
* Ghi nhớ: sgk
Trang 7nghi vấn, chức năng.
? Cách viết câu nghi
vấn
- Giáo viên hưỡng
dẫn học sinh so sánh
các cặp câu
- So sánh
* Chú ý:
- Phân biệt câu có từ
nghi vấn nhưng
không phải là câu
nghi vấn
- Phân biệt từ nghi
vấn và từ phiếm định
? Xác định câu nghi
vấn trong những
đoạn trích sau
? Những đặc điểm
hình thức nào cho
biết đó là câu nghi
vấn
? Xét các câu và trả
lời câu hỏi; Căn cứ
vào đâu để xác định
những câu trên là câu
nghi vấn
? Có thể đặt dấu
chẫm hỏi ở cuối
những câu sau được
không ? Vì sao
- Giáo viên lưu ý học
sinh phân biệt từ
phiếm định và từ
nghi vấn
? Phân biệt hình thức
và ý nghĩa của hai
câu:
+ Anh có khoẻ
không?
+ Anh đã khoẻ chưa?
không biết nó ở đâu
+Chúng
ta không thể nói tiếng ta đẹp như thế nào
(có chứa
từ nghi vấn nhưng không phải là câu nghi vấn) +Ai biết ? +Nó tìm
gì ? +Cá bán
ở đâu ?
đâu ?
+Tiếng
ta đẹp như thế nào
+ Ai cũng biết
+Nó không tìm gì cả
+Ở đâu cũng bán cá
Hs căn cứ vào gợi ý
để trả lời và nhận diện câu nghi vấn
Học sinh thay từ hoặc vào vị trí từ “hay” để nhận xét
Ý trình bày
Hs học cách phân biệt
từ phiếm định và từ
II Luyện tập
1 Bài tập 1:
a) Chị khất tiền sưu phải không ? b) Tại sao con người lại phải khiêm tốn như thế ?
c) Văn là gì ? Chương là gì ? d) Chú mình muốn cùng tớ đùa vui không
2 Bài tập 2:
- a, b, c: có từ “hay không” (từ “hay” cũng có thể xuất hiện trong các câu khác, nhưng riêng trong câu nghi vấn
từ hay không thể thay thế bằng từ hoặc được Nếu thay từ hay trong câu nghi vấn bằng từ hoặc thì câu trở nên sai ngữ pháp hoặc biến thành một câu khác thuộc kiểu câu trần thuật và có ý nghĩa khác hẳn )
3 Bài tập 3:
- Không Vì đó không phải là câu nghi vấn
+ Câu a và b có các từ nghi vấn như: có không, tại sao nhưng những kết cấu chứa những từ này chỉ làm chức năng
bổ ngữ trong 1 câu
+ Trong câu c, d thì: nào (cũng), ai (cũng) là những từ phiếm định
Lưu ý: Những cụm từ ai cũng, gì cũng, nào cũng, sao cũng, đâu cũng, bao giờ cũng, → ý nghĩa khẳng định tuyệt đối, chứ không phải là câu nghi vấn
4 Bài tập 4
- Khác nhau về hình thức: có không,
đã chưa
- Khác nhau về ý nghĩa: Câu thứ hai có giả định là người được hỏi trước đó có vấn đề sức khoẻ, còn câu 1 thì không
có giả định này
Trang 8- Giáo viên cho học
sinh 4 câu sau và yêu
cầu học sinh phân
biệt đúng sai
nghi vấn
Hs phân biệt hình thức và ý nghĩa của hai câu
+ Quyển sách này có cũ lắm không ? Đ) + Quyển sách này đã cũ lắm chưa ? (Đ) + Quyển sách này có mới lắm không? (Đ) + Quyển sách này đã mới lắm chưa ? (S)
4 Củng cố:
? Nhắc lại ghi nhớ của bài; khái niệm câu nghi vấn, cách viết?
? Viết đoạn văn ngắn nêu cảm nghĩ của em về bài thơ “ Nhớ rừng” có sư dụng câu nghi vấn?
5 Hướng dẫn về nhà:
- Học thuộc ghi nhớ
- Làm bài tập 5, 6 SGK tr13, xem trước bài “Câu nghi vấn” (tiếp theo)
- tìm các văn bản đã học có chứa câu nghi vấn và phân tích tác dụng Liên hệ thực tế giao tiếp hàng ngày
- Soạn bài: Viết đoạn văn trong văn bản thuyết minh (Theo hướng dẫn sgk)
Tiết 77 Tập làm văn
VIẾT ĐOẠN VĂN TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1 Chuẩn kiến thức – kĩ năng – thái độ:
a Kiến thức:
- Kiến thức về đoạn văn, bài văn thuyết minh
- Yêu cầu viết đoạn văn thuyết minh
b Kĩ năng:
- Xác định được chủ đề , sắp xếp và phát triển ý khi viết đoạn văn thuyết minh
- Diễn đạt rõ ràng chính xác
- Viết một đoạn văn thuyết minh có độ dài 90 chữ
c Thái độ:
- Ý thức tự giác học tập
2 Năng lực:
- Năng lực giao tiếp ngôn ngữ
- Năng lực tạo lập văn bản
- Năng lực giải quyết vấn đề
B.CHUẨN BỊ: - H/S : Đọc , soạn bài và chuẩn bị bài trước ở nhà.
-Thầy: - Giáo án
- Bảng phụ
C:TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC.
1.Tổ chức:
- Ngày tháng năm 2014/ lớp 8A/sĩ số 35/ vắng:
- Ngày tháng năm 2014/ lớp 8C/sĩ số 34/ vắng:
2 Kiểm tra bài cũ :
? Nhắc lại các phương pháp được sử dụng trong văn bản thuyết minh ? Khái niệm đoạn văn ? Câu chủ đề
? Các phần trong bài văn thuyết minh phải đảm bảo những nội dung gì
3 Bài mới:
Hoạt động của thày Hoạt động của thày Nội dung cần dạt
I Đoạn văn trong văn bản
Trang 9? Vai trò của đoạn văn
? Cấu tạo đoạn văn
? Cách sắp xếp các đoạn
văn trong văn bản
? Gọi học sinh đọc ví dụ
? Nêu cách sắp xếp các câu
trong đoạn văn(câu chủ đề,
từ ngữ chủ đề và các câu
giải thích, bổ sung)
- Gợi ý: đv(a) đâu là câu
chủ đề ? các câu sau hướng
về nó như thế nào
? Tìm câu chủ đề hoặc từ
ngữ chủ đề trong đoạn văn
(b)
? Vai trò của các câu tiếp
theo
? Nhận xét về cách trình
bày nội dung các đoạn văn
trên
? Đoạn văn (a) trình bày về
vấn đề gì
? Đoạn văn có nhược điểm
như thế nào
? Nếu giới thiệu bút bi thì
nên giới thiệu như thế nào
? Đoạn văn trên nên tách
đoạn và mỗi đoạn viết lại
như thế nào
- Giáo viên yêu cầu học
sinh làm bố cục ra giấy,
giáo viên kiểm tra và cho
học sinh sửa lại đoạn văn
trên
? Yêu cầu của đoạn văn (b)
là gì
? Nhược điểm của đoạn
văn ở chỗ nào
? Nên giới thiệu đèn bàn
bằng phương pháp nào
- Đoạn văn là bộ phận của bài văn, viết tốt đoạn văn → làm bài tốt
- Đoạn văn gồm từ 2 câu trở lên
- Các đoạn văn được sắp xếp theo thứ tự nhất định
- Đối với đoạn văn (a):
câu 1 là câu chủ đề,
câu 2 cung cấp thông tin về lượng nước ngọt ít ỏi, câu 3 cho biết lượng nước ấy bị
ô nhiễm, câu 4 nêu sự thiếu nước ở các nước trên thế giới thứ
ba Câu 5 nêu dự báo đến năm 2025 thì 2/3 dân số thế giới thiếu nước
- Từ ngữ chủ đề trong đoạn văn (b) là :
Phạm Văn Đồng.
- Đoạn văn(a) thuyết minh, giới thiệu bút bi- Trình bày lộn xộn
- Giới thiệu bút bi
+ Ruột bút bi: (phần
quan trọng nhất):
gồm đầu bút bi và ống mực, loại mực đặc biệt
+ Phần vỏ: gồm ống
nhựa hoặc sắt để bọc ruột bút bi và làm cán bút viết Phần này gồm ống, nắp bút có
lò xo -* Đoạn văn b:
thuyết minh
1 Nhận dạng các đoạn văn thuyết minh
a Ví dụ:
b Nhận xét:
→ như vậy các câu sau bổ
sung thông tin làm rõ ý câu chủ đề.
-> Các câu tiếp theo cung cấp thông tin về Phạm Văn Đồng theo lối liệt kê các họat động đã làm.
2 Sửa lại các đoạn văn thuyết minh chưa chuẩn
a Ví dụ:
b Nhận xét
→ nên tách thành 2 đoạn.
→ chia thành 3 đoạn văn
- Các ý lớn tương ứng với các đoạn văn
- Trong đoạn văn có ý chủ đề, các câu khác giải thích bổ sung làm rõ ý cho nó
- Các ý trong đoạn văn sắp xếp theo thứ tự cấu tạo, nhận thức, diễn biến sự việc trong thời gian, chính phụ
- Đoạn văn thuyết minh thể hiện đượcđặc điểm cảu bài văn thuyết minh : gt đối tượng chính xác , khách quan
II Luyện tập
Bài tập 1:
- Ví dụ:
+ MB: bằng cách nêu (?) và miêu tả:
Ai có dịp đi qua xã Chí Minh sẽ thấy một ngôi trường lớn nằm ven đường bê tông với 2 dãy nhà cao tầng Các phòng học khang trang Sân trường rộng với nhiều cây xanh che bóng mát.Đó chính
Trang 10- Giáo viên cho học sinh
lập dàn ý vào vở, sau đó
kiểm tra và hướng dẫn
cách sửa
? Từ những bài tập trên em
thấy khi trình bày đoạn văn
trong bài văn thuyết minh
cần chú ý điều gì
? Viết đoạn mở bài và kết
bài cho đề văn “Giới thiệu
trường của em”
? Cho chủ đề “Hồ Chí
Minh, lãnh tụ vĩ đại của
nhân dân Việt Nam” Hãy
viết thành một đoạn văn
thuyết minh
- Giáo viên yêu cầu các em
viết và trình bày
- Gọi học sinh khác nhận
xét
- Giáo viên đánh giá
- Giáo viên cho một số gợi
ý để học sinh hoàn thành
đoạn văn
- Giáo viên yêu cầu học
sinh viết đoạn văn
- Gọi học sinh trình bày
- Giáo viên đánh giá
Thuyết minh về chiếc đèn bàn
- Chỗ chưa hợp lí là:
chia đoạn chưa khoa học, lặp đi lặp lại một
số bộ phận
- Sử dụng phương pháp phân loại, phân tích:chia cấu tạo đèn bàn thành 3 bộ phận:
+Đoạn 1: Phần đèn:
bóng đèn, đui đèn, dây điện, công tắc
+ Đoạn 2:Phần chao đèn
+Đoạn 3: Phần đế đèn
Hs làm bài
HS trình bày
Hs làm bài
HS trình bày
Hs làm bài
HS trình bày
Hs làm bài
HS trình bày
là trường em - THCS Chí Minh + KB: Em yêu trường em và cùng các bạn giữ gìn ngôi trường sạch, đẹp để mãi mãi là mái nhà chung cho các thế hệ trẻ như em được học tập; rèn luyện
và trưởng thành
2 Bài tập 2
- Người đã suốt đời nêu cao ngọn cờ độc lập và tự do cho dân tộc
- Người đã đoàn kết mọi tầng lớp nhân dân, không phân biệt tôn giáo, đảng phái, giới tính, già trẻ, miền xuôi, miền ngược dưới ngọn cờ đỏ
- Người đã cùng Đảng CSVN lãnh đạo nhân dân ta đánh thắng các đội quân xâm lược hùng mạnh, giành độc lập thống nhất trọn vẹn cho Tổ Quốc
- Nhân dân Việt Nam kính yêu Người, gọi Người là “Bác”
4 Củng cố:
- Nhắc lại cách sắp xếp ,trình bày đoạn văn
5 Hướng dãn:
- Học thuộc ghi nhớ,làm bài tập còn lại
- Sưu tầm một số đoạn văn thuộc các phương thức biểu đạt khác nhau để so sánh đối chiếu , lãm mẫu phân tích nhận diện
- Viết đoạn văn thuyết minh theo chủ đề tự chọn
-Soạn bài: “Quê hương”.