1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

Thiết kế bài học khối 1 - Tuần số 35

14 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 225,14 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Bước 2: Giáo viên yêu cầu học sinh mang sản Học sinh nhận giấy, làm việc theo nhóm 8, phẩm của nhóm mình lên bảng, đại diện nhóm chọn tranh ảnh, dán và nói cho nhau nghe về lên chỉ và [r]

Trang 1

TUẦN 35

Thứ hai ngày tháng 5 năm 2012

Tập đọc:

Anh hùng biển cả

I Mục tiêu Học sinh :

- Đọc trơn cả bài Đọc đúng các từ ngữ : nhanh vun vun vút, săn lùng, bờ biển, nhảy dù

Bước đầu biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu

- Hiểu nội dung bài : Cá heo là con vật thông minh, là bạn của người Cá heo đã nhiều lần

giúp người thoát nạn trên biển

Trả lời được câu hỏi 1, 2 (SGK)

- Rèn HS đọc đúng bài tập đọc.

- GDHS hứng thú học môn tiếng Việt

II Đồ dùng dạy học :

- Tranh minh hoạ bài đọc SGK

- Bộ chữ của GV và học sinh Sưu tầm một số tranh ảnh cá heo.

III Các hoạt động dạy học :

1 KTBC : Gọi học sinh đọc bài tập đọc “Người

trồng na” và trả lời câu hỏi: Vì sao cụ già vẫn

trồng na dù người hàng xóm đã can ngăn ?

Nhận xét KTBC

2 Bài mới :

 GV giới thiệu tranh, giới thiệu bài và rút tựa

bài ghi bảng

 Hướng dẫn học sinh luyện đọc:

+ Đọc mẫu bài văn lần 1 (giọng đọc thông thả, rõ

ràng, rành mạch) Tóm tắt nội dung bài:

+ Đọc mẫu lần 2 ( chỉ bảng), đọc nhanh hơn lần

1

+ Luyện đọc tiếng, từ ngữ khó:

+ Cho học sinh thảo luận nhóm để tìm từ khó

đọc trong bài, giáo viên gạch chân các từ ngữ các

nhóm đã nêu: Thật nhanh, săn lùng,bờ biển, nhảy

+ Học sinh luyện đọc từ ngữ kết hợp giải nghĩa

từ

+ Luyện đọc câu:

Gọi học sinh đọc trơn câu theo cách đọc nối tiếp,

học sinh ngồi đầu bàn đọc câu thứ nhất, các em

khác tự đứng lên đọc nối tiếp các câu còn lại cho

đến hết bài

Cần luyện đọc kĩ các câu: 2, 5, 6 và câu 7, chú ý

cách ngắt giọng, nghỉ hơi sau dấu phẩy, dấu chấm

+ Luyện đọc đoạn và bài: (theo 2 đoạn)

+ Cho học sinh đọc từng đoạn nối tiếp nhau

+ Đọc cả bài

Luyện tập :

2 học sinh đọc bài và trả lời các câu hỏi:

Trồng na để con cháu ăn, con cháu nhớ công người trồng

Nhắc tựa

Lắng nghe

Lắng nghe và theo dõi đọc thầm trên bảng

Thảo luận nhóm rút từ ngữ khó đọc, đại diện nhóm nêu, các nhóm khác bổ sung

5, 6 em đọc các từ khó trên bảng

Học sinh lần lượt đọc các câu nối tiếp theo yêu cầu của giáo viên

Các học sinh khác theo dõi và nhận xét bạn đọc

Luyện đọc diễn cảm các câu: 2, 5, 6 và câu 7, luyện ngắt nghỉ hơi khi gặp các dấu câu

Đọc nối tiếp 2 em, thi đọc đoạn giữa các nhóm

Trang 2

Trang 2

 Ôn các vần ân, uân

Giáo viên nêu yêu cầu bài tập 1:

Tìm tiếng trong bài có vần uân ?

Bài tập 2:

Nói câu chứa tiếng có vần uân, ân ?

Gọi học sinh đọc lại bài, giáo viên nhận xét

3 Củng cố tiết 1 :

2 em, lớp đồng thanh

Huân

Học sinh đọc câu mẫu trong SGK

Các nhóm thi đua tìm và ghi vào giấy các câu

có chứa tiếng mang vần uân, vần ân, trong thời gian 2 phút, nhóm nào tìm và ghi đúng được nhiều tiếng nhóm đó thắng

Uân: Giáo viên thể dục huấn luyện các cầu thủ tương lai Tất cả học sinh đều tuân theo nội quy của nhà trường

Ân: Bà em mua 5 cân thịt Sân nhà em sạch sẽ

2 em

Tiết 2

4 Tìm hiểu bài và luyện nói :

Hỏi bài mới học

Gọi 1 học sinh đọc đoạn 1, cả lớp đọc thầm và trả

lời các câu hỏi:

1 Cá heo bơi giỏi như thế nào ?

2,Người ta có thể dạy cá heo làm những việc gì ?

Luyện nói:

Đề tài: Hỏi nhau về cá heo theo nội dung bài.

Giáo viên tổ chức cho từng nhóm 2, 3 học sinh

cùng trao đổi với nhau theo các câu hỏi trong

SGK Gọi học sinh nói trước lớp cho cả lớp cùng

nghe

Tuyên dương nhóm hoạt động tốt

5 Củng cố :

Hỏi tên bài, gọi đọc bài, nêu lại nội dung bài đã

học

6 Liên hệ : Biết loài cá heo có ích cho con người

như thế nào và em thấy cá heo chưa

7 Dặn dò : Về nhà đọc lại bài nhiều lần, xem bài

mới Kể lại trò chơi đóng vai cho bố mẹ nghe

8 Nhận xét: Tuyên dương Ý, Na, Vân phát biểu

xây dựng bài soi nổi,

-Đạo đức:

Thực hành kĩ năng cuối học kì II

Trang 3

I Mục tiêu Giúp học sinh:

Làm được các bài tập có dạng đã học

II Chuẩn bị:

Giấy kiểm tra

III Các hoạt động dạy học :

Thực hành

- HS làm bài theo đề của GV ra

- HS làm bài xong

- GV thu bài chấm

IV Liên hệ:Các em tự mình làm bài kiểm tra tốt

V Củng cố, dặn dò:

- GV nhận xét giờ học

- Tuyên dương những em làm bài đạt điềm cao

-Thứ ba ngày tháng 5 năm 2012

Toán:

Luyện tập chung

I Mục tiêu Giúp học sinh :

- Biết đọc, viết, xác định thứ tự mỗi số trong dãy số đến 100 ; biết cộng, trừ các số có hai chữ số ; biết đặc điểm số 0 trong phép cộng, phép trừ ; giải được bài toán có lời văn

- Rèn HS tính toán chính xác

- GDHS thích học môn toán

II Đồ dùng dạy học :

Bộ đồ dùng học toán

III Các hoạt động dạy học :

1 KTBC :

Gọi học sinh chữa bài tập số 4 trên bảng lớp

2 Bài mới :

Giới thiệu trực tiếp, ghi tựa

Hướng dẫn học sinh luyện tập

Bài 1: Học sinh nêu yêu cầu của bài

Giáo viên yêu cầu học sinh căn cứ vào thứ tự của

các số trong dãy số tự nhiên để viết số thích hợp

vào từng ô trống

Bài 2: Học sinh nêu yêu cầu của bài:

Học sinh nêu cách đặt tính, cách tính và thực

hiện VBT

Bài 3: Học sinh nêu yêu cầu của bài:

Cho học sinh thực hành VBT và chữa bài trên

bảng lớp

Giải Băng giấy còn lại có độ dài là:

75 – 25 = 50 (cm)

Đáp số: 50 cm Nhắc tựa

25, 26, 27

33, 34, 35, 36

70, 71, 72, 73, 74, 75, 76 Các số cùng hàng đặt thẳng cột với nhau, thực hiện từ phải sang trái

Trang 4

Trang 4

Bài 4: Học sinh đọc bài toán, nêu tóm tắt bài và

giải

Bài 5: Học sinh nêu yêu cầu của bài:

Giáo viên cho học sinh thực hiện rồi gợi ý để học

sinh nhận thấy số nào cộng hoặc trừ đi số 0 cũng

bằng chính số đó

3 Củng cố:

Hỏi tên bài

4 Dặn dò:

Làm lại các bài tập, chuẩn bị tiết sau

5 Liên hệ: Biết cộng trừ só trong phạm vi 100.

6 Nhận xét: Tuyên dương Chương, Diệp, Bảo

Nguyên phát biểu sôi nổi

a) Các số được viết từ lớn đến bé :

28, 54, 74, 76 b) Các số được viết từ bé đến lớn:

76, 74, 54, 28 Tóm tắt:

Bán đi : 22 con gà

Giải:

Nhà em còn lại số gà là:

34 – 12 = 22 (con)

Đáp số : 22 con gà

25 + = 25, 25 – = 25

Nhắc tên bài

Thực hành ở nhà

-Tập viết:

Viết các chữ sô 0 9

I Mục tiêu Giúp HS :

- Biết viết các chữ số : 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9.

- Viết đúng các vần : ân, uân, oăt, oăc ; các từ ngữ : thân thiết, huân chương, nhọn hoắt, ngoặc tay kiểu chữ viết thường, cỡ chữ theo vở Tập viết 1, tập 2 (Mỗi từ ngữ viết được ít nhất 1

lần)

- HS khá giỏi viết đều nét, dãn đúng khoảng cách và viết đủ số dòng, số chữ quy định trong

vở Tập viết 1, tập hai

- Giúp HS biết viết các chữ số 0, 1, 2, 3, 4.

- Viết đúng các vần ân, uân, các từ ngữ: thân thiết, huân chương – chữ thường, cỡ vừa, đúng

kiểu, đều nét, đưa bút theo đúng quy trình viết; dãn đúng khoảng cách giữa các con chữ theo mẫu chữ trong vở tập viết

- Rèn HS viết đúng bài tập viết.

- GDHS thích rèn chữ viết.

II Đồ dùng dạy học :

- Bảng phụ viết sẵn các chữ số 0, 1, 2, 3, 4

- Các vần và các từ ngữ (đặt trong khung chữ)

III Các hoạt động dạy học :

1 KTBC : Kiểm tra bài viết ở nhà của học sinh,

chấm điểm 2 bàn học sinh

Nhận xét bài cũ

2 Bài mới :

Học sinh mang vở tập viết để trên bàn cho giáo viên kiểm tra

Trang 5

Qua mẫu viết GV giới thiệu và ghi tựa bài.

GV treo bảng phụ viết sẵn nội dung tập viết

Nêu nhiệm vụ của giờ học: Tập viết các chữ số 0,

1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 tập viết các vần và từ ngữ

ứng dụng đã học trong các bài tập đọc: ân, uân,

oăt, oăc, thân thiết, huân chương, nhọn hoắt,

ngoặc tay

Hướng dẫn viết chữ số:

Hướng dẫn học sinh quan sát và nhận xét:

Nhận xét về số lượng và kiểu nét Sau đó nêu

quy trình viết cho học sinh, vừa nói vừa tô chữ

trong khung các chữ số

Nhận xét học sinh viết bảng con

Hướng dẫn viết vần, từ ngữ ứng dụng:

Giáo viên nêu nhiệm vụ để học sinh thực hiện:

+ Đọc các vần và từ ngữ cần viết

+ Quan sát vần, từ ngữ ứng dụng ở bảng và vở

tập viết của học sinh

+ Viết bảng con

3 Thực hành :

Cho HS viết bài vào tập

GV theo dõi nhắc nhở động viên một số em viết

chậm, giúp các em hoàn thành bài viết tại lớp

4 Củng cố :

Gọi HS đọc lại nội dung bài viết và quy trình viết

các chữ số, vần và từ ngữ ứng dụng

Thu vở chấm một số em

Nhận xét tuyên dương

5 Liên hệ : Các em về nhà viết các số 0 đến 9

thêm mỗi số 3 dòng

6 Dặn dò : Viết bài ở nhà phần B, xem bài mới.

7 Nhận xét: Tuyên dương Ý, Na, Vân viết chữ

đẹp

Nhắc tựa

Học sinh nêu lại nhiệm vụ của tiết học

Học sinh quan sát các chữ số trên bảng phụ và trong vở tập viết

Học sinh quan sát giáo viên tô trên khung chữ mẫu

Viết bảng con

Học sinh đọc các vần và từ ngữ ứng dụng, quan sát vần và từ ngữ trên bảng phụ và trong

vở tập viết

Viết bảng con

Thực hành bài viết theo yêu cầu của giáo viên

và vở tập viết

Nêu nội dung và quy trình viết các chữ số, viết các vần và từ ngữ

Hoan nghênh, tuyên dương các bạn viết tốt

-Chính tả (Tập chép)

Loài cá thông minh

I Mục tiêu Giúp HS :

- Nhìn sách hoặc bảng, chép lại và trình bày đúng bài Loài cá thông minh : 40 chữ trong

khoảng 15 – 20 phút

- Điền đúng vần ân, uân ; chữ g, gh vào chỗ trống.

Bài tập 2, 3 (SGK)

- Rèn HS viết đúng bài chính tả.

- GDHS thích viết chính tả.

II.Đồ dùng dạy học :

- Bảng phụ, bảng nam châm Nội dung đoạn văn cần chép và các bài tập 2, 3.

- Học sinh cần có VBT.

III Các hoạt động dạy học :

Trang 6

Trang 6

1 KTBC :

Chấm vở những học sinh giáo viên cho về nhà

chép lại bài lần trước

Giáo viên đọc cho học sinh viết trên bảng lớp:

“Thấy mẹ vè chị em Phương reo lên.”

Nhận xét chung về bài cũ của học sinh

2 Bài mới :

GV giới thiệu bài ghi tựa bài

3 Hướng dẫn học sinh tập chép :

Gọi học sinh đọc bài văn giáo viên đã viết sẵn trên

bảng từ

Cả lớp đọc thầm đoạn văn cần chép và tìm những

tiếng thường hay viết sai viết vào bảng con

Giáo viên nhận xét chung về viết bảng con của

học sinh

 Thực hành bài viết (tập chép)

Hướng dẫn các em tư thế ngồi viết, cách cầm bút,

đặt vở, cách viết đầu bài, cách viết chữ đầu của

đoạn văn thụt vào 2 ô, phải viết hoa chữ cái bắt

đầu mỗi câu

Giáo viên cho học sinh nhìn bảng và chép

 Hướng dẫn học sinh cầm bút chì để sữa lỗi

chính tả:

+ Giáo viên đọc thong thả, chỉ vào từng chữ trên

bảng để học sinh soát và sữa lỗi, hướng dẫn các

em gạch chân những chữ viết sai, viết vào bên lề

vở

+ Giáo viên chữa trên bảng những lỗi phổ biến,

hướng dẫn các em ghi lỗi ra lề vở phía trên bài

viết

 Thu bài chấm 1 số em

4 Hướng dẫn làm bài tập chính tả :

Học sinh nêu yêu cầu của bài trong vở BT Tiếng

Việt

Đính trên bảng lớp 2 bảng phụ có sẵn 2 bài tập

giống nhau của các bài tập

Gọi học sinh làm bảng từ theo hình thức thi đua

giữa các nhóm

Nhận xét, tuyên dương nhóm thắng cuộc

5 Củng cố :

Gọi HS đọc lại nội dung bài viết và quy trình

6 Dặn dò :

Yêu cầu học sinh về nhà chép lại đoạn văn cho

đúng, sạch đẹp, làm lại các bài tập

Chấm vở những học sinh yếu hay viết sai đã cho về nhà viết lại bài

2 học sinh viết trên bảng lớp:

Thấy mẹ vè chị em Phương reo lên

Học sinh nhắc lại

1 học sinh đọc lại, học sinh khác dò theo bài bạn đọc trên bảng từ

Học sinh đọc thầm và tìm các tiếng khó hay viết sai: tuỳ theo học sinh nêu nhưng giáo viên cần chốt những từ học sinh sai phổ biến trong lớp Học sinh viết vào bảng con các

tiếng hay viết sai: làm xiếc, chiến công, cứu sống.

Học sinh nhìn bảng từ viết bài chính tả vào vở chính tả

Học sinh soát lỗi tại vở của mình và đổi vở sữa lỗi cho nhau

Học sinh ghi lỗi ra lề theo hướng dẫn của giáo viên

Điền vần ân hoặc uân:

Điền chữ g hoặc gh Học sinh làm VBT

Các em thi đua nhau tiếp sức điền vào chỗ trống theo 2 nhóm, mỗi nhóm đại diện 4 học sinh

Giải Khuân vác, phấn trắng, ghép cây, gói bánh

Học sinh nêu lại bài viết và các tiếng cần lưu

ý hay viết sai, rút kinh nghiệm bài viết lần sau

Trang 7

7 Liên hệ: Về nhà luyện viết bài Loài cá thông

minh cho đúng luật chính tả.

8 Nhận xét : Tuyên dương Ý, Thành, Vân, Ngân

viết chữ đẹp

-Thứ tư ngày…… tháng 5 năm 2012

Tập đọc

Ò…ó…o

I Mục tiêu Học sinh :

- Đọc trơn cả bài Đọc đúng các từ ngữ : quả na, trứng cuốc, uốn câu, con trâu Bước đầu

biết nghỉ hơi ở cuối mỗi dòng thơ, khổ thơ

- Hiểu nội dung bài : Tiếng gà gáy báo hiệu một ngày mới đang đến, muôn vật đang lớn lên, đơm bông, kết trái

Trả lời câu hỏi 1 (SGK)

- Rèn HS đọc đúng bài tập đọc Ò…ó…o

- GDHS thích học môn tiếng Việt

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh hoạ bài đọc SGK

- Bộ chữ của GV và học sinh

III Các hoạt động dạy học :

1 KTBC : Hỏi bài trước.

Gọi 2 học sinh đọc bài: “Anh hùng biển cả” và trả

lời câu hỏi 1 và 2 trong SGK

GV nhận xét chung

2 Bài mới :

 GV giới thiệu tranh, giới thiệu bài và rút tựa bài

ghi bảng

Hướng dẫn học sinh luyện đọc:

+ Đọc mẫu bài thơ lần 1 (nhịp điệu thơ nhanh,

mạnh) Tóm tắt nội dung bài

+ Đọc mẫu lần 2 (chỉ bảng), đọc nhanh hơn lần 1

+ Luyện đọc tiếng, từ ngữ khó:

Cho học sinh thảo luận nhóm để tìm từ khó đọc

trong bài, giáo viên gạch chân các từ ngữ các

nhóm đã nêu: Quả na, trứng cuốc, uốn câu, con

trâu

Học sinh luyện đọc các từ ngữ trên:

Luyện đọc câu:

Luyện đọc các dòng thơ tự do: nghỉ hơi khi hết ý

thơ (nghỉ hơi sau các dòng thứ 2, 7, 10, 13, 15, 17,

19, 22, 25, 28, 30)

+ Luyện đọc đoạn và cả bài thơ:

+ Đoạn 1: Từ đầu đến “thơm lừng trứng cuốc.”

Học sinh nêu tên bài trước

2 học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi:

Câu 1: Bơi nhanh vun vút như tên bắn

Câu 2: Canh gác bờ biển, dẫn tàu thuyền ra vào các cảng, săn lùng tàu thuyền giặc

Nhắc tựa

Lắng nghe

Lắng nghe và theo dõi đọc thầm trên bảng

Thảo luận nhóm rút từ ngữ khó đọc, đại diện nhóm nêu, các nhóm khác bổ sung

Vài em đọc các từ trên bảng: Quả na, trứng cuốc, uốn câu, con trâu

Học sinh đọc tự do theo hướng dẫn của giáo viên Luyện nghỉ hơi sau các dòng thơ thứ 2,

7, 10, 13, 15, 17, 19, 22, 25, 28, 30

2 học sinh đọc đoạn 1

2 học sinh đọc đoạn 2

Trang 8

Trang 8

+ Đoạn 2: Phần còn lại

Thi đọc cả bài thơ

Giáo viên đọc diễn cảm lại bài thơ

Luyện tập:

Ôn vần oăt, oăc:

1 Tìm tiếng trong bài có vần oăt ?

2 Thi nói câu chứa tiếng có vần oăt, oăc ?

Gọi học sinh đọc lại bài, giáo viên nhận xét

3 Củng cố tiết 1 :

2 học sinh thi đọc cả bài thơ

Hoắt

Đọc mẫu câu trong bài

Các nhóm thi tìm câu có chứa tiếng mang vần oăt, oăc và ghi vào bảng con, thi đua giữa các nhóm

Oăt: Măng nhọn hoắt

Bà đi thoăn thoắt

Oăc: người này lạ hoắc

Bé ngoặc tay

Tiết 2

4 Tìm hiểu bài và luyện nói :

Hỏi bài mới học

Gọi học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi:

1 Gà gáy vào lúc nào trong ngày ?

2 Tiếng gà gáy làm muôn vật đổi thay thế nào ?

Gọi 2 học sinh đọc lại cả bài thơ

Thực hành luyện nói:

Đề tài: Nói về các con vật em biết.

Giáo viên cho học sinh quan sát tranh minh hoạ,

từng nhóm 3 học sinh kể lại, giới thiệu cho nhau

nghe về các con vật nuôi trong nhà và các con vật

theo tranh vẽ trong SGK

Nhận xét luyện nói và uốn nắn, sửa sai

5 Củng cố : Luyện học thuộc lòng bài thơ.

6 Liên hệ : Biết ích lợi của tiếng gà gáy với cuộc

sống chúng ta

6 Dặn dò : Về nhà đọc lại bài nhiều lần, xem bài

mới

8 Nhận xét: Tuyên dương Lưu, Giang, Ý , Na

phát biểu sôi nổi

Gà gáy vào buổi sáng sớm là chính

Tiếng gà gáy làm:

+ quả na, buồng chuối chóng chín, hàng tre mọc măng nhanh hơn

+ hạt đậu nảy mầm nhanh, bông lúa chóng chín, đàn sao chạy trốn, ông mặt trời nhô lên rữa mặt

2 em đọc lại bài thơ

Học sinh quan sát tranh và thực hiện theo hướng dẫn của giáo viên

Nhà tôi có nuôi con chó, đàn gà

Nhà bạn nuôi những con vật nào ? (nuôi lợn, vịt, …)

Học sinh luyện HTL bài htơ

Thực hành ở nhà

-Toán:

Luyện tập chung

I Mục tiêu Giúp học sinh :

Trang 9

- Biết đọc, viết số liền trước, số liền sau của một số ; thực hiện được cộng, trừ các số có hai chữ số ; giải được bài toán có lời văn

- Rèn HS tính toán chính xác

- GDHS thích học môn toán

II Đồ dùng dạy học :

Bộ đồ dùng học toán

III Các hoạt động dạy học :

1 KTBC :

Gọi học sinh chữa bài tập số 4, trên bảng lớp

2 Bài mới :

Giới thiệu trực tiếp, ghi tựa

Hướng dẫn học sinh luyện tập

Bài 1: Học sinh nêu yêu cầu của bài

Giáo viên yêu cầu học sinh nêu cách viết số liền

trước, số liền sau của một số và thực hiện VBT

Bài 2: Học sinh nêu yêu cầu của bài:

Học sinh tính nhẩm và nêu kết quả nối tiếp theo

bàn

Bài 3: Học sinh nêu yêu cầu của bài:

Học sinh nêu cách đặt tính, cách tính và thực

hiện VBT

Bài 4: Học sinh đọc bài toán, nêu tóm tắt bài và

giải

3 Củng cố:

1 học sinh giải bài 4 trên bảng lớp

Giải:

Nhà em còn lại số gà là:

34 – 12 = 22 (con)

Đáp số : 22 con gà

1 học sinh giải bài 5 trên bảng lớp

25 + = 25, 25 – = 25

Nhắc tựa

Muốn viết số liền trước của một số Ta lấy số

đã cho trừ đi 1

Muốn viết số liền sau của một số Ta lấy số đã cho cộng với 1

Số liền trước số 35 là 34 (35 – 1 = 34)

Số liền trước số 42 là 41 (42 – 1 = 41)

(tương tự các số khác)

Em 1 nêu : 14 + 4 = 18

Em 2 nêu : 18 + 1 = 19

(tương tự cho đến hết)

Các số cùng hàng đặt thẳng cột với nhau, thực hiện từ phải sang trái

Tóm tắt:

Tất cả có : ? viên bi

Giải:

Số viên bi của Hà có tất cả là:

24 + 20 = 44 (viên)

Trang 10

Trang 10

Hỏi tên bài

4 Liên hệ: Biết cộng trừ số có 2 chữ số.Và giải

được bài toán có lời văn,

5.Dặn dò: Làm lại các bài tập, chuẩn bị tiết sau.

6 Nhận xét: Tuyên dương Ý, Na, Tuân phát

biểu sôi nổi

Đáp số : 44 viên bi

Nhắc tên bài

Thực hành ở nhà

-TNXH

Ôn tập tự nhiên

I MỤC TIÊU Sau giờ học học sinh biết :

Biết quan sát, đặt câu hỏi và trả lời câu hỏi về bầu trời, cảnh vật tự nhiên xung quanh

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

Các tranh ảnh giáo viên và học sinh sưu tầm được về chủ đề thiên nhiên

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 Ổn định :

2 KTBC : Hỏi tên bài.

+ Hãy kể các hiện tượng về thời tiết mà em biết

? Nêu cách ăn mặc thích hợp theo thời tiết?

Nhận xét bài cũ

3 Bài mới:

Giáo viên giới thiệu và ghi bảng tựa bài

Hoạt động 1 : Làm việc với các tranh ảnh hoạc

vật thật về cây cối.

Mục đích: Học sinh nhớ lại tất cả các cây đã học

 Các bước tiến hành:

Bước 1: Giáo viên phổ biến cách chơi

Chọn tất cả tranh ảnh của các cây rau, cây hoa

dán vào tờ giấy do giáo viên phát cho mỗi tổ, các

cây thật để lên bàn theo 2 nhóm cây (rau và hoa)

+ Tổ chức cho các em làm việc theo nhóm 8,

dán, chỉ vào cây và nói cho nhau nghe

+

Bước 2: Giáo viên yêu cầu học sinh mang sản

phẩm của nhóm mình lên bảng, đại diện nhóm

lên chỉ và nói tên cây cho cả lớp cùng nghe

Giáo viên tuyên dương nhóm đã sưu tầm được

nhiều cây đặc biệt là các cây mới

Hoạt động 2: Làm việc với các tranh ảnh hoạc

vật thật về động vật.

Mục đích: Học sinh nhớ lại các con vật và giới

thiệu một số các con vật mới mà các em đã tìm

hiểu được qua thực tế

 Các bước tiến hành:

Bước 1: Giáo viên phổ biến cách chơi

Các hiện tượng về thời tiết đó là: nắng, mưa, gió, rét, nóng, …

Thời tiết nóng mặc áo quần mỏng cho mát Thời tiết lạnh thường mặc áo ấm để bảo vệ sức khoẻ

Học sinh nhắc tựa

Lắng nghe yêu cầu của giáo viên

Học sinh nhận giấy, làm việc theo nhóm 8, chọn tranh ảnh, dán và nói cho nhau nghe về các loại cây mà em biết

Đại diện từng nhóm nêu kết quả thực hiện trước lớp (chỉ vào tranh và nói cho mọi người cùng nghe.)

Ngày đăng: 30/03/2021, 06:15

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w