II/Hoạt động dạy học : HOẠT ĐỘNG THẦY HOẠT ĐỘNG TRÒ I/ Đánh giá hoạt động - HS laéng nghe .nhaän xeùt boå sung theâm 1 HD cán sự lớp báo cáo ,nxét Lớp trưởng điều khiển lớp sinh hoạt: 2 [r]
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 22
HAI
25/01
Toán TD
TĐ
TĐ-KC
C.cờ
106 43 64 65 22
Luyện tập Bài 43 Nhà bác học và bà cụ Nhà bác học và bà cụ
BA
26/01
MT
Toán
C.tả
ĐĐ
TNXH
22 107 43 22 43
VTT: Vẽ màu vào dòng chữ nét đều
Hình tròn, tâm, đường kính, bán kính
Nghe – viết: Ê – đi – xơn
Tôn trọng khách nước ngoài
Rễ cây
TƯ
27/01
TĐ
TD
Toán
T.công
66 44 108 22
Cái cầu Bài 44 Vẽ trang trí hình tròn
Đan nong đôi (tiết 2)
NĂM
28/01
Toán
Lt-câu
Tnxh
T.viết
109 22 44 22
Nhân số có bốn chữ số với số có 1 chữ số
Từ ngữ về sáng tạo, dấu phẩy
Rễ cây (tiếp theo)
SÁU
29/01
Aâ.nhạc
C.tả
Toán
TLV
HĐTT
22 44 110 22 22
Ôn bài hát Cùng hát múa dưới trăng .
Nghe – viết: Một nhà thông thái
Luyện tập Nói, viết về người lao động trí óc
Thứ hai ngày 25 tháng 01 năm 2010
Toán Luyện tập
I Yêu cầu :
- Biết tên gọi các tháng trong năm; số ngày trong từng tháng
- Biết xem lịch (tờ lịch tháng, năm …)
+ Bài tập cần làm: Dạng Bài 1, Bài 2 (không nêu tháng 1 là tháng giêng, tháng 12 là tháng chạp)
II Chuẩn bị:
- Tờ lịch tháng 1, tháng 2, tháng 3 năm 2010
- Tờ lịch năm 2010
III Hoạt động dạy học:
1 Ổn định : Hát
2 Kiểm tra:
- Cho hs xem lịch tháng 1,2,3/2010 trong
rồi tự làm bài
- Cả lớp hát
Trang 2Nhận xét.
3 Bài mới
* Bài 1: Yêu cầu hs quan sát tờ lịch năm
2010 rồi tự làm bài
- Mời các nhóm trình bày
+ Ngày 3/2 là thứ mấy?
+ Ngày 8/3 là thứ mấy?
+
- Nhận xét chốt lại
* Bài 2: yêu cầu hs QS tờ lịch năm 2010
và thảo luận theo câu hỏi gợi ý:
+ Ngày QTTN 1/6 là thứ mấy?
+ Ngày QK 2/9 là thứ mấy?
+ Ngày Nhà giáoVN 20/11 là thứ mấy?
+
- Yêu cầu hs làm bài
* Bài 3,4 (HS khá giỏi):
- Nêu YC cho HS làm miệng
- Nhận xét
4 Củng cố - Dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài:
Hình tròn, tâm, đường kính, bán kính
- HS QS và thỏa luận nhóm 6
- Hs nối tiếp nhau nêu kết quả
- Nhóm khác nhận xét
- Học sinh thực hiện - Nêu kết quả
- Hs trả lời
Tập Đọc – Kể chuyện Nhà bác học và cụ già
I Mục tiêu:
- Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dan chuyện với lời các nhân vật
- Hiểu nội dung: Ca ngợi nhà bác học vĩ đại Ê – đi – xơn rất giàu sáng kiến, luôn mong muốn đem khoa học phục vụ con người
- Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3, 4 trong SGK
B Kể chuyện:
- Bước đầu biết cùng các bạn dựng lại từng đoạn của câu chuyện theo lối phân vai
II Chuẩn bị:
- Tranh, ảnh minh hoạ câu chuyện trong SGK
- Bảng phụ viết đoạn văn cần hướng dẫn hs luyện đọc
III Hoạt động dạy học:
TẬP ĐỌC
1 Ổn định : Hát
2 Kiểm tra:
- Gọi hs đọc và trả lời câu hỏi bài Người
trí thức yêu nước
3 Bài mới: Giới thiệu:
Luyện đọc:
a Gv đọc diễn cảm toàn bài: gợi ý cách
đọc
- 2 học sinh trình bày
Học sinh lắng nghe
Trang 3b Hướng dẫn hs luyện đọc kết hợp giải
nghĩa từ
- Đọc từng câu
Viết bảng từ Ê – đi – xơn
- Đọc từng đoạn
- Tìm hiểu nghĩa từ mới
- Đọc từng đoạn trong nhóm
- Cả lớp đọc ĐT đoạn 1
3 Tìm hiểu bài:
- Yêu cầu cả lớp đọc phần chú thích dưới
ảnh Ê – đi – xơn và đoạn 1
- Em nói những điều em biết về Ê – đi –
xơn ?
- Câu chuyện giữa Ê – đi – xơn và bà cụ
xảy ra vào lúc nào?
- Yêu cầu hs đọc thầm đoạn 2,3
- Bà cụ mong muốn điều gì?
- Vì sao cụ mong có chiếc xe không cần
ngựa kéo?
Mong muốn của bà cụ gợi cho Ê đi
-xơn ý nghĩ gì?
- Gọi 1 hs đọc đoạn 1
- Nhờ đâu mong ước của bà cụ được thực
hiện?
- Theo em, khoa học mang lại lợi ích gì
cho con người?
- Rút ra nội dung chính
4 Luyện đọc:
- Gv đọc mẫu đoạn 3
- Hướng dẫn đọc đúng lời nhân vật, chú
ý những từ cần nhấn giọng loé lên, reo
lên, nảy ra, vô cùng ngạc nhiên, bình
thường, đầu tiên, làm nhanh
- Yêu cầu hs thi đọc đoạn 3
- Gọi hs đọc theo vai
- Nhận xét giọng đọc
Học sinh thực hiện
- Mỗi hs đọc nối tiếp từng câu
- Hs đọc lại
- Hs đoc nối tiếp mỗi hs đọc 1 đoạn
- Hs đọc từ chú giải ở cuối bài
- 3 hs đọc
- Hs đọc rồi trả lời
-Bà cụ ngồi bên vệ dường bóp chân thùm thụp
- Hs đọc
- Bà cụ mong muốn điều có chiếc xe điện
- Cụ mong có chiếc xe không cần ngựa kéo vì đi rất êm
- Mong muốn của bà cụ gợi cho Ê - đi -xơn ý nghĩ chế tạo ra xe điện
- Mong ước của bà cụ được thực hiện nhờ ông Ê-Đi-Xơn
- 3 hs đọc
- 3 hs đọc (người dẫn chuyện, Ê – đi – xơn, bà cụ)
5’
1 Gv nêu nhiệm vụ
2 Hướng dẫn hs dựng lại câu chuyện
theo vai
- Gv nhắc: Nói lời nhân vật nhập vai
theo trí nhớ Kết hợp lời kể với động
tác, cử chỉ, điệu bộ
5 Củng cố, dặn dò:
- Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?
- Dặn HS về học bài CB bài: Cái cầu
- Hs kể theo vai
- Cả lớp nhận xét
Trang 4- Nhận xét tiết học
Thứ ba ngày 26 tháng 01 năm 2010
Toán
Hình tròn, tâm, đường kính bán kính
I Mục tiêu:
- Có biểu tượng về hình tròn Biết được tâm, bán kính, đường kính của hình tròn
- Bước đầu biết dùng compa để vẽ được hình tròn có tâm và bán kính cho trước + Bài tập cần làm: Bài 1, Bài 2, Bài 3
II Chuẩn bị:
- Một số mô hình hình tròn, mặt đồng hồ…
- Compa dùng cho gv và compa dùng cho hs
III Hoạt động dạy học:
1 '
5'
30'
1 Ổn định : Hát
2 Kiểm tra:
Chữa bài 4
3 Bài mới
- Gv đưa ra 1 số vật thật có dạng hình
tròn, giới thiệu “mặt đồng hồ có dạng
hình tròn”
- Gv vẽ sẵn trên bảng, giới thiệu tâm O,
bán kính OM, đường kính AB
- YCHS nêu nhận xét
2 Giới thiệu compa và cách vẽ hình
tròn:
- Cho hs quan sát cái compa
- Gv giới thiệu cách vẽ hình tròn tâm O,
bán kính 2cm,
- Xác định khẩu độ compa bằng 2cm
trên thước
- Đặt đầu có đỉnh nhọn đường tâm O,
đầu kia có bút chì được quay 1 vòng về
thành hình tròn
3 Thực hành:
Bài 1:
- Yêu cầu hs quan sát rồi vẽ
Cả lớp hát Học sinh thực hiện Học sinh QS, lắng nghe
- HS nêu như trong SGK
- Hs quan sát
- Hs vẽ, nêu đúng tên bán kính,
Trang 5- Nhận xét
* Bài 2:
- Yêu cầu hs tự làm
- Theo dõi chỉnh sửa
* Bài 3: Gọi hs đọc yêu cầu
a Yêu cầu hs vẽ được bán kính OM,
đường kính CD
b YC hs dựa vào nhận xét của bài học
để thấy câu cuối đúng, hai câu đều sai
4 Củng cố- Dặn dò:
+ Qua bài này giúp các em hiểu được
điều gì?
- Nhận xét tiết học
- Về nhà xem lại bài và chuẩn bị
trước bài: Vẽ trang trí hình tròn
đường kính của hình tròn
- Hs nhận xét
- Hs làm vào vở
- Hs thực hành vẽ
- Học sinh trình bày
- Học sinh lắng nghe và ghi nhớ
Chính tả Nghe - viết: Ê - đi – xơn Phân biệt tr/ch, dấu hỏi/dấu ngã
I Mục tiêu:
- Nghe – viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi Mắc không quá 5 lỗi trong bài
- Làm đúng bài tập 2b
- GD ý thức rèn chữ, giữ vở
II Chuẩn bị:
- Bảng phụ viết sẵn bài chính tả
III Hoạt động dạy học
1 '
5'
30'
1 Ổn định : Hát
2 Kiểm tra:
Viết lại các từ khó
Nhận xét
3 Bài mới : Giới thiệu:
a Hướng dẫn chuẩn bị
- Gv đọc đoạn viết
+ Những chữ nào trong bài được viết
hoa
- Tên riêng Ê - đi – xơn viết thế nào?
- Yêu cầu hs tìm từ khó
- Cho hs viết từ khó ra bảng con
- Gv đọc cho hs viết vào vở
- Đọc lại cho hs soát lỗi
- Chấm bài
3 Hướng dẫn làm bài tập:
- Gv chọn BT 2a
- Nhận xét
Cả lớp hát Học sinh thực hiện
- 2 hs đọc lại đoạn viết
- Những chữ đầu câu và tên riêng Ê -
đi – xơn
- Giữa các tiếng có dấu gạch nối
- Hs tìm rồi viết vào nháp
- Hs viết vào vở
- Đổi vở soát lỗi
- Yêu cầu hs tự suy nghĩ làm bài
- Nêu kết quả
- Lời giải a
Trang 64' 4 Củng cố - Dặn dò:
- Thi viết các từ khó
- Nhận xét tiết học
- Về nhà xem lại bài và chuẩn bị
trước bài: Một nhà thông thái
- Tròn, trên, chui
- Là mặt trời Học sinh lắng nghe và ghi nhớ
Đạo Đức Tôn trọng khách nước ngoài (tiếp)
I Mục tiêu:
- Nêu được một số biểu hiện của việc tôn trọng khách nước ngoài phù hợp với lứa tuổi
- Biết cư xử lịch sự khi gặp gở khách người ngoài
- Có thái độ, hành vi phù hợp khi gặp gỡ, tiếp xúc với khách nước ngoài trong các trường hợp đơn giản
* HS khá, giỏi Biết vì sao cần phải tôn trọng khách nước ngoài.
II Đồ dùng dạy học.
+ Bộ tranh vẽ, ảnh
II Hoạt động dạy học:
1 '
5'
30'
1 Ổn định : Hát
2 Kiểm tra:
3 Bài mới:
* Hoạt động 1: Liên hệ thực tế
- Yêu cầu hs trao đổi với câu hỏi:
Hãy kể về 1 hành vi lịch sự với khách
nước ngoài mà em biết?
Em có nhận xét gì về những hành vi đó?
KL: Cư xử lịch sự với khách nước ngoài là
việc làm tốt, chúng ta nên học tập
* Hoạt động 2: Đánh giá hành vi
- Chia nhóm nhận xét cách ứng xử với
khách nước ngoài
a Bạn Vi lúng túng, xấu hổ, không trả lời
khi khách nước ngoài hỏi chuyện
b Các bạn nhỏ bám theo người khách nước
ngoài mời đánh giầy, mua đồ lưu niệm
mặc dù họ đã lắc đầu, từ chối
c Bạn Kiên phiên dịch giúp khách nước
ngoài khi họ mua đồ lưu niệm
KL:
* Hoạt động 3:
- Hs trao đổi theo cặp sau đó trình bày
- 4 nhóm Hs thảo luận
- Đại diện nhóm trình bày, cả lớp nhận xét bổ sung
a Bạn Vi không nên ngượng ngùng mà cần tự tin khi khách nước ngoài hỏi chuyện
b Nếu khách nườc ngoài ra hiệu không muốn mua, các bạn không nên bám theo sau, làm cho khách khó chịu
c Giúp đỡ khách nước ngoài những việc phù hợp với khả năng là tỏ lòng mến khách
- Nhắc lại
Trang 7- Chia lớp thành 2 nhóm Nêu tình huống:
- Có vị khách nước ngoài đến thăm trường
em và hỏi em về tình hình học tập
- Em nhìn thấy 1 số bạn tò mò vây quanh ô
tô của khách nước ngoài, vừa xem vừa chỉ
trỏ
KL: Cần chào đón khách niềm nở, cần
nhắc nhở bạn không nên tò mò và chỉ trỏ
như vậy đó là việc làm không đẹp
4 Củng cố- Dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Về nhà xem lại bài và chuẩn bị trước
bài: Tôn trọng đám tang
- Các nhóm đóng vai, các bạn khác trao đổi
- Học sinh lắng nghe
Tự nhiên – xã hội Rễ cây
I Mục tiêu:
- Biết được tầm quan trọng của rễ cây
- Kể tên một số cây có rễ cọc, rễ chùm, rễ phụ hoặc rễ củ
- Có ý thức chăm sóc và bảo vệ cây trồng
II Chuẩn bị:
- Các hình trong SGK trang 82, 83
III Hoạt động dạy học:
1 '
5'
30'
1 Ổn định : Hát
2 Kiểm tra:
+ Nêu chức năng của thân cây?
+ Thân cây có ích lợi gì?
- Nhận xét ghi điểm
3 Bài mới
- Hãy quan sát hình 1,2,3,4 trang 82 SGK,
mô tả đặc điểm của rễ cọc và rễ chùm
- Quan sát hình ở trang 83 SGK và mô tả
đặc điểm của rễ phụ và rễ củ
- Làm việc cả lớp
- Gọi 1 số hs nêu đặc điểm của từng loại rễ
KL: Đa số cây có 1 rễ to và dài, xung
quanh rễ đó đâm ra nhiều rễ con, loại rễ
như vậy được gọi là rễ cọc, 1 số cây khác
có nhiều rễ mọc đều nhau thành chùm 1 số
cây ngoài rễ chính còn có rễ phụ mọc ra từ
thân hoặc cành, 1 số cây có rễ chính tự tạo
thành củ, loại rễ như vậy được gọi là rễ củ
* Hoạt động 2: Làm việc với vật thật
- Gv phát cho nhóm 1 tờ bìa, YCHS
- Cả lớp hát
- Học sinh thực hiện
- Các nhóm thực hiện
- Hs nêu
- Nhận xét
- Hs đính vào rễ cây sưu tầm được ghi chú dưới rễ thuộc loại rễ nào?
- Các nhóm trình bày
Trang 84' 4 Củng cố - Dặn dò
+ Bài này giúp các em hiểu được điều gì?
- Nhận xét tiết học
- Gv nhận xét các nhóm có bộ sưu tầm đẹp
Về nhà xem lại bài và chuẩn bị trước bài:
Rễ cây ( tt )
- Các nhóm nhận xét
Học sinh trình bày
Học sinh lắng nghe
Thứ tư ngày 27 tháng 01 năm 2010
TẬP ĐỌC.
CÁI CẦU
I Mục đích yêu cầu:
- Biết ngắt nghỉ hơi hợp lí khi đọc các dòng thơ, khổ thơ
- Hiểu nội dung: Bạn nhỏ rất yêu cha, tự hào về cha nên thấy chiếc câu do cha làm ra là đẹp nhất, đáng yêu nhất
- Trả lời được các câu hỏi trong SGK; thuộc được khổ thơ em thích
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ bài học trong SGK
III/ Các hoạt động dạy- học:
1 '
5'
30'
1 Khởi động: Hát.
2 Bài cũ: Nhà bác học và bà cụ.
+ Câu chuyện giữa Ê- đi- xơn và bà cụ xảy ra
vào lúc nào?
+ Bà cụ mong muốn điều gì?
+ Mong muốn của bà cụ gợi cho Ê- đi- xơn
nghĩ gì?
- GV nhận xét
3 Bài mới:
Giới thiệu và ghi tựa bài:
* Hoạt động 1: Luyện đọc.
*GV đọc diễn cảm toàn bài thơ.
- Giọng đọc tình cảm, nhẹ nhàng, thiết tha
Nhấn giọng ở những từ: vừa bắc xong, yêu
sao yêu ghê, yêu hơn cả, cái cầu của cha…
- GV cho HS xem tranh
GV hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp với giải
nghĩa từ.
- GV mời đọc từng dòng thơ Mỗi em 2 dòng
tiếp nối nhau, uốn nắn sửa lổi phát âm
- GV mời HS đọc từng khổ thơ trước lớp
+ GV yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc 4 khổ
thơ
+ Cho HS giải thích từ: chum, ngòi, sông Mã
- GV cho HS đọc từng khổ thơ trong nhóm
- YC cả lớp đọc đồng thanh bài thơ
* Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài.
- 4 học sinh tiếp nối kể đoạn 1 - 2 -
3 - 4 của câu chuyện và trả lời các câu hỏi
- Học sinh lắng nghe
- HS xem tranh
- HS đọc từng dòng thơ thơ
- HS đọc từng khổ thơ trước lớp
- HS nối tiếp nhau đọc
- HS giải thích từ
- HS đọc từng câu thơ trong nhóm
- Cả lớp đồng thanh bài thơ
- HS đọc thầm bài thơ:
Trang 9- Yêu cầu HS đọc thầm từng khổ thơ Và hỏi:
+ Người cha trong bài thơ làm nghề gì ?
+ Cha gửi cho bạn nhỏ chiếc ảnh về cái cầu
nào, được bắt qua dòng sông nào?
- GV nói thêm cho HS về cầu Hàm Rồng
(Chiếc cầu nổi tiếng bắc qua hai bờ sông Mã,
trên đường vào thành phố Thanh Hoá Cầu
nằm giữa hai quả núi Một bên giống đầu
rồng nên gọi là núi Rồng Bên kia giống viên
ngọc nên gọi là núi Ngọc.)
- HS đọc các khổ thơ 2, 3, 4 và trả lời câu
hỏi
- Cả lớp trao đổi nhóm
+ Từ chiếc câu cha làm, bạn nhỏ nghĩ đến
những gì?
- GV chốt lại: Bạn nghĩ đến sợi tơ nhỏ, như
chiếc cầu giúp nhện qua chum nước Bạn nghĩ
đến ngọn gió, như chiếc cầu giúp sáo sang
sông Bạn nhĩ đến lá tre, như chiếc cầu giúp
kiến qua ngòi….
+ Bạn nhỏ yêu nhất chiếc cầu nào? vì sao?
- GV yêu cầu HS đọc thầm lại bài thơ
+ Tìm câu thơ em thích nhất, giải thích vì sao
em thích nhất câu thơ đó ?
+Bài thơ cho em thấy tình cảm của bạn nhỏ
với cha như thế nào?
- GV nhận xét, chốt lại
* Hoạt động 3: Học thuộc lòng bài thơ.
- Mời một số HS đọc lại toàn bài thơ bài thơ
- GV hướng dẫn HS học thuộc lòng bài thơ
- HS thi đua học thuộc lòng từng khổ thơ của
bài thơ em thích
- GV nhận xét bạn nào đọc đúng, đọc hay
4 Tổng kết – dặn dò.
- Về nhà tiếp tục học thuộc lòng bài thơ
- Chuẩn bị bài: Nhà ảo thuật.
- Nhận xét bài cũ
+Cha làm nghề xây dựng cầu +Câu Hàm rồng, bắc qua sông Mã
- HS đọc các khổ thơ 2, 3, 4
- HS thảo luận nhóm
- Đại diện các nhóm lên trình bày
- HS nhận xét
+Vì đó lá chiếc cầu do cha bạn và các bạn đồng nghiệp làm nên.
- HS đọc thầm bài thơ
- HS phát biểu cá nhân
+Bạn yêu cha, tự hào về cha.
- HS đọc lại toàn bài thơ
- HS thi đua đọc thuộc lòng từng khổ thơ mình thích
- HS nhận xét
Toán Vẽ trang trí hình tròn
A Mục tiêu:
- Biết dùng compa để vẽ (theo mẫu) các hình trang trí hình tròn đơn giản
+ Bài tập cần làm: Bài 1 (bước 1, 2), Bài 2
B Đồ dùng dạy học:
- Compa, bút tô màu
C Hoạt động dạy học:
Trang 101 '
5'
30'
4'
1 Ổn định : Hát
2 Kiểm tra:
Chữa bài 4
3 Bài mới : Giới thiệu bài mới.
- Dựa theo mẫu yêu cầu hs tự vẽ
* Bài 1:
- Yêu cầu hs tô màu vào hình ở bài 1
- Tổ chức cho hs trưng bày SP
- Tuyên dương hs tô đẹp
* bài 2:
- Yêu cầu hs tự vẽ lấy các hình trang trí
bằng hình tròn mà hs thích
- YC hs trưng bày SP
- HD hs nhận xét, bình chọn
4 Củng cố - Dặn dò
-Bài này giúp các em hiểu được điều
gì?
- Về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài:
Nhân số có 4 CS với số có 1 CS
- Nhận xét tiết học
Cả lớp hát
- Học sinh thực hiện
- Hs vẽ dựa theo gợi ý của GV
- HS trưng bày theo nhóm
- Lớp nhận xét
- Hs vẽ và tô màu theo ý thich riêng của mình
- HS trưng bày theo nhóm
- Học sinh trình bày
Học sinh lắng nghe
Thủ công Đan nong mốt
I/ MỤC TIÊU :
- Biết cách đan nong mốt.
- Kẻ, cắt được các nan tương đối đều nhau
- Đan được nong mốt Dồn được nan nhưng có thể chưa khít Dán được nẹp xung quanh tấm nan
* Với HS khéo tay:
+ Kẻ, cắt được các nan đều nhau.
+ Đan được tấm đan nong mốt Các nan đan khít nhau Nẹp được tấm đan chắc chắn Phối hợp màu sắc của nan dọc, nan ngang trên tấm đan hài hòa.
+ Có thể sử dụng tấm đan nong mốt để tạo thành hình đơn giản
II/ CHUẨN BỊ :
- Mẫu tấm đan nong mốt bằng bìa ( hoặc giấy thủ công dày, lá dừa, tre, nứa …)
cókích thước đủ lớn để học sinh quan sát, các nan dọc và nan ngang khác màu nhau
- Tranh quy trình đan nong mốt
- Các đan nan mẫu ba màu khác nhau
- Kéo, thủ công, bút chì.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Tg Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS
1. Ổn định:
2. Bài cũ: Đan nong mốt ( tiết 1 )
- Kiểm tra đồ dùng của học sinh.
3. Bài mới: Giới thiệu bài :
Hoạt động1: GV hướng dẫn HS ôn lại quy trình
- Hát