Bài mới Hoạt động của thầy, trò Nội dung kiến thức Hoạt động 1 I.Từ ngữ xưng hô và việc lựa chọn từ ngữ xưng hô Tìm các từ ngữ xưng hô trong Tiếng Việt ví dụ1 và cho biết cách sử dụng?. [r]
Trang 1Ngày soạn:……… Ngày dạy:………
Tiết 16
CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG (T1)
NGUYỄN DỮ
A Mục tiêu
1 Kiến thức:
- Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong một tác phẩm truyện Truyền kỳ
- Hiện thực về số phận của người phụ nữ Việt Nam dưới chế độ cũ và vẽ đẹp truyền thống của họ
- Sự thành công của tác giả về nghệ thuật kể chuyện
- Mối liên hệ giữa tác phẩm và truyện Vợ chàng Trương
2 Kĩ năng:
- Vận dụng kiến thức đã học để đọc – hiểu tác phẩm viết theo thể loại truyền kỳ
- Cảm nhận được những chi tiét nghệ thuật độc đáo trong tác phảm tự sự có nguồn gốc dân gian
- Kể lại được truyện
3 Thái độ:
Giáo dục HS tôn trọng vẽ đẹp vốn có của người phụ nữ Việt Nam
B Chuẩn bị
- GV : Soạn giáo án, đôi nét về cuộc đời của Nguyễn Dữ
- HS : Tóm tắt tác phẩm
C Tiến trình lên lớp
I Ổn định
II Bài cũ
Nêu ý nghĩa của văn bản “ Tuyên bố thế giới về sự sống còn …” ?
III Bài mới
Hoạt động của thầy , trò Nội dung kiến thức
Hoạt động 1 :
Dựa vào chú thích trong SGK Nêu vài
nét về tác giả ?
Hs :
Trích trong tập truyện nào ? Hãy nói vài
điều về tập truyện ấy ?
Gv bổ sung , giải thích thêm từ “Truyền
kì”: Khai thác các truyện cổ dân gian và
truyền thuyết lịch sử, dã sử
I/ Tác giả, Tác phẩm :
1 Tác giả: Nguyễn Dữ ( ? ?)
- Quê ở Hải Dương
- Học rộng tài cao , giữ cách sống thanh cao đến trọn đời
2 Tác phẩm:
Truyền kì mạn lục - Tập truyện văn xuôi chữ Hán gồm 20 truyện
Trang 2HS : Đọc
Cho hs đọc hết các chú thích ở sgk
Hs :
Hs thảo luận theo bàn (5p)
Truyện chia làm mấy phần ? Nội dung
từng phần ?
Đại diện các bàn trình bày Gv chốt ý
Hoạt động 3
Ngay trong đoạn mở đầu, tác giả đã giới
thiệu Vũ Nương là người con gái như thế
nào ?
Hs :
Khi tiễn chồng đi lính , nàng đã căn dặn
chồng như thế nào ? Điều đó nói lên
phẩm chất gì ?
Hs : “ Chẳng mong đeo ấn phong hầu
mặc áo gấm … ngày trở về mang theo 2
chữ bình yên ”
Đối với mẹ chồng , nàng là người con
dâu như thế nào ? Tìm chi tiết chứng
minh ?
Hs : Thuốc thang lễ bái
- Dùng lời ngon ngọt khuyên lơn
- Lo ma chay chu toàn
Với chồng, nàng là người vợ ra sao ?
Hs: Giữ gìn khuôn phép …
Qua phân tích, em có nhận xét gì về
nhân vật này ?
Hs :
2 Chú thích :
3 Bố cục :
- P1: →đẻ mình : Vẻ đẹp của Vũ Nương
- P2→ rồi : Nỗi oan khuất và cái chết bi thảm của Vũ Nương
- P3 : Còn lại : Ước mơ của nhân dân
III/ Phân tích :
1 Vẻ đẹp của Vũ Nương
- Là con gái đẹp người , đẹp nết
“Thuỳ mị nết na , tư dung tốt đẹp”
- Là phụ nữ không màng danh lợi
- Người con dâu hiếu thảo
- Người vợ thuỷ chung son sắt, người mẹ giàu tình thương, đảm đang tháo vát
→ Biểu tượng hình ảnh người phụ nữ
lí tưởng trong xã hội phong kiến
IV/ Củng cố : Với phẩm chất đức hạnh như Vũ Nương thì nàng sẽ có cuộc sống như
thế nào trong xã hội ngày nay ?
V/ Dặn dò : Xem lại tác giả , phần 1
Soạn tiếp phần 2,3
Trang 3Ngày soạn:……… Ngày dạy:………
Tiết 17
CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG(T2)
NGUYỄN DỮ
A Mục tiêu
1 Kiến thức:
- Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong một tác phẩm truyện Truyền kỳ
- Hiện thực về số phận của người phụ nữ Việt Nam dưới chế độ cũ và vẽ đẹp truyền thống của họ
- Sự thành công của tác giả về nghệ thuật kể chuyện
- Mối liên hệ giữa tác phẩm và truyện Vợ chàng Trương
2 Kĩ năng:
- Vận dụng kiến thức đã học để đọc – hiểu tác phẩm viết theo thể loại truyền kỳ
- Cảm nhận được những chi tiét nghệ thuật độc đáo trong tác phảm tự sự có nguồn gốc dân gian
- Kể lại được truyện
3 Thái độ:
Giáo dục HS tôn trọng vẽ đẹp vốn có của người phụ nữ Việt Nam
B Chuẩn bị
- GV : Soạn giáo án, đôi nét về cuộc đời của Nguyễn Dữ
- HS : Tóm tắt tác phẩm
C Tiến trình lên lớp
I Ổn định
II Bài cũ
Kết hợp học bài mới
III Bài mới
Hoạt động của thầy , trò Nội dung kiến thức
Hoạt động 1 :
Tác giả giơí thiệu về Trương Sinh là
người như thế nào ?
Hs :
Điều gì khiến Trương Sinh nghi ngờ vợ
?
Hs :
Em có nhận xét gì về câu nói của bé
Đản ?
Hs : Bài toán tìm ra đáp số nhưng dấu đi
lời giải
2.Nỗi oan khuất và cái chết bi thảm của Vũ Nương
- Trương sinh là người vô học , đa nghi
- Qua câu nói ngây thơ của con trẻ “Cái bóng” → nghi ngờ vợ
- Chửi mắng , bỏ ngoài tai những lưòi
Trang 4Trước sự đối xử đó , Vũ Nương đã làm
gì ?
Hs :
Với tính cách của nàng , cách xử sự như
vậy có hợp lí không ?
Hs : Hợp lí
Qua cái chết của Vũ Nương , truyện
muốn tố cáo điều gì ?
Hs :
Theo em câu chuyện có thể kết thúc ở
chỗ nào ?
Hs : Nhưng việc đã …qua rồi
Tìm yếu tố truyền kì có ở trong truyện ?
Hs : - Gặp Phan Lang…
- Hiện về ở giữa bến Hoàng
Giang…
Khi gặp Phan Lang , Vũ Nương đã nói
gì ?
Hs : Thà già …nhìn người ta nữa
Lí do gì khiến nàng thay đổi ý định ?
Hs : Vì nhớ quê hương, không muốn
mang tiếng nhơ nhuốc xấu xa
Cuối cùng nàng có đoàn tụ được với gia
đình không ? Ý nghĩa ?
Hs :
Hoạt động 2
Nêu khái quát nội dung , nghệ thuật ?
Hs : dựa vào ghi nhớ
oan → Coi trọng danh tiết
→ Tố cáo xã hội phong kiến phụ quyền độc đoán hà khắc đã gieo bao nỗi oan khuất cho người phụ nữ
3.Ước mơ của nhân dân
- Nàng không trở lại trần gian →Tố cáo XHPK không có chổ cho nàng dung thân
→Ước mơ về sự công bằng trong cuộc đời “Ở hiền gặp lành”
IV.Tổng kết :
1 Nội dung :
* Giá trị hiện thực :
- Tố cáo chiến tranh phi nghĩa làm cho
mẹ xa con , vợ xa chồng
- Tố cáo xã hội pk trọng nam khinh nữ, chà đạp hạnh phúc con người
* Giá trị nhân đạo :
-Bày tỏ niềm cảm thương của tác giả đối
Trang 5Hoạt động 3
Hãy tóm tắt lại truyện theo cách kể
chuyện của mình ?
Hs : tự làm vào vở
với số phận của người nghèo khổ
- Thể hiện mơ ứớc ngàn đời của nhân dân về sự công bằng trong cuộc đời (Dù Chết rồi vẫn được minh oan )
2 Nghệ thuật :
- Truyện như một màng kịch sinh động
có tình huống, xung đột , thắt nút, mở nút …
- Đưa yếu tố kì ảo vào truyện rất hay
- Cách dẫn dắt kể chuyện rất khéo léo
V Luyện tập :
IV/ Củng cố : GV nhấn mạnh giá trị hiện thực , nhân đạo của văn bản
V/ Dặn dò : Nắm nội dung nghệ thuật
Soạn “ Xưng hô trong hội thoại”
+ Tìm hiểu hệ thống từ ngữ xưng hô của Tiếng Việt
+ Ý nghĩa từng cách dung từ ngữ xưng hô
*************************************
Trang 6XƯNG HÔ TRONG HỘI THOẠI
A Mục tiêu
1 Kiến thức:
- Hệ thống từ ngữ xưng hô Tiếng việt
- Đặc điểm của việc sử dụng từ ngữ xưng hô trong Tiếng Việt
2 Kĩ năng:
- Phân tích để thấy rõ mối quan hệ giữa việc sử dụng từ ngữ xưng hô trong văn bản cụ thể
- Sử dụng thích hợp từ ngữ xưng hô trong giao tiếp
3 Thái độ:
- Giáo dục hs thái độ lễ phép lịch sự trong xưng hô và yêu thích tiếng việt
B Chuẩn bị
- GV : Soạn giáo án
- HS : Xem kĩ , trả lời câu hỏi ở sgk
C Tiến trình lên lớp
I Ổn định
II Bài cũ
Nêu các trường hợp không tuân thủ các phương châm hội thoại ?
III Bài mới
Hoạt động của thầy, trò Nội dung kiến thức
Hoạt động 1
Tìm các từ ngữ xưng hô trong Tiếng Việt
và cho biết cách sử dụng ?
Hs : + Thân mật : Tôi, bạn ,mày ,tao
+ Trang trọng : Quý ông, quý bà
Khi thầy dạy em là chú của em , em sẽ
xưng hô ra sao ?
Hs :
So sánh từ ngữ xưng hô trong tiếng Anh
và tiếng Việt ?
Hs :
Gọi hs đọc 2 đoạn văn ở sgk.Xác định từ
ngữ xưng hổ trong 2 đoạn trích đó ?
Hs :
I.Từ ngữ xưng hô và việc lựa chọn
từ ngữ xưng hô
ví dụ1
- Suồng sã : Mày ,tao , mi
- Thân mật : Bạn , tôi , anh , em,
Ba ,mẹ ,chúng ta …
- Trang trọng : Quý ông , quý ngài
- Coi thường : Hắn , y, nó
→ Hệ thống từ ngữ xưng hô trong
TV phong phú, đa dạng tinh tế hơn
ví dụ 2 :
a Dế choắt xưng em gọi anh với DM
DM xưng “ta” gọi DC là “chú mày”
b DC và DM đều xưng tôi - anh →Thay đổi cách xưng hô vì vị trí
Trang 7Vì sao lại có sự thay đổi cách xưng hô đó
?
Hs : Do vị trí giao tiếp thay đổi
Qua ví dụ trên , em có nhận xét gì về việc
dùng từ ngữ xưng hô ?
Hs :
Gọi hs đọc ghi nhớ
Hs : đọc
Hoạt động 2
Gọi hs đọc BT1 Lời mời trên nhầm lẫn ở
đâu ?
Hs :
Vì sao lại có sự nhầm lẫn đó ?
Hs :
Vì sao trong văn bản khoa học hay dùng “
Chúng tôi ” ?
Hs : Tăng tính khách quan…
Gv cho hs thảo luận nhóm BT6 Sau 5p
đại diện các nhóm trình bày
Gv nhận xét bổ xung, chốt ý
giao tiếp thay đổi + DC là kẻ yếu muốn nhờ vả, DM là
kẻ mạnh + DC và DM như 2 người bạn bình đẳng
*Ghi nhớ:
Dựa vào tình huống giao tiếpvà đối tượng giao tiếp
II.Luyện tập : BT1
- Nhầm lẫn “ chúng ta” với “ chúng em”
+ Chúng ta ( ngôi gộp ) gồm cả người nói và nghe
+ Chúng em : chỉ có người nói → Do thói quen sử dụng TA
BT2 :
Trong văn bản khoa học , dung từ chúng tôi tăng tính khách quan, độ tin cậy cho các luận điểm, thể hiện sự khiêm tốn của tác giả
BT6
- Cai lệ : Ông –mày , thằng kia, chị
- Chị Dậu : + Cháu –ông : van xin + Tôi –ông : Ngang hang , bình đẳng + Bà –mày : Tức giận
→ Thay đổi cách xưng hô phù hợp với sự phát triển tâm lí con người Chị Dậu thương chồng không cam chịu , có ý thức đấu tranh
IV/ Củng cố : GV lưu ý hs lựa chọn từ ngữ xưng hô phù hợp với tình huống giao
tiếp: Thầy cô , bạn bè , gia đình
V/ Dặn dò : Học ghi nhớ
Làm BT 3,4,5 ( Hướng dẫn bài 5 )
Chuẩn bị “ Cách dẫn trực tiếp và gián tiếp”
+ Khi nào dùng trực tiếp, gián tiếp
+ Cho ví dụ minh hoạ
Trang 8CÁCH DẪN TRỰC TIẾP VÀ DẪN GIÁN TIẾP
A Mục tiêu
1 Kiến thức:
- Cách dẫn trực tiếp và lời dẫn trực tiếp
- Cách dẫn gián tiếp và lời dẫn gián tiếp
2 Kĩ năng:
- Nhận ra được cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp
- Sử dụng được cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp trong quá trình tạo lập văn bản
3 Thái độ:
Giáo dục hs thái độ chăm học
B Chuẩn bị
- GV : Soạn giáo án , bảng phụ về 2 cách dẫn
- HS : Xem kĩ , trả lời câu hỏi ở sgk
C Tiến trình lên lớp
I Ổn định
II Bài cũ
Lấy ví dụ chứa từ ngữ xưng hô ? Khi sử dụng người nói cần chú ý đến điều gì ?
III Bài mới
Hoạt động của thầy , trò Nội dung kiến thức
Hoạt động 1
Hs đọc ví dụ ở sgk Thảo luận theo bàn
(5p ) Sau đó cử đại diện các nhóm trình
bày
a.Trong 2 ví dụ trên đâu là lời nói , đâu
là ý nghĩ của nhân vật ?
b Được ngăn cách với bộ phận đứng
trước bằng dấu gì ?
c Có thể thay đổi vị trí các bộ phận được
không ?Nếu được bộ phận ấy được ngăn
cách bằng dấu gì ?
Gv đưa bảng phụ có chứa cách dẫn trực
tiếp :
Các em phải thương yêu bạn bè , phải
biết giúp đỡ những người nghèo khổ, tàn
tật , phải ghi nhớ lời căn dặn của cha ông
I.Cách dẫn trực tiếp Vídụ 1 :
a.Lời nói của anh thanh niên
b Ý nghĩ của bác hoạ sĩ già
- Ngăn cách bởi dấu 2 chấm, ngoặc kép
- Nếu thay đổi thì ngăn cách bằng dấu ngoặc kép, gạch ngang
Ví dụ 2 :
“ Thương người như thể thương thân”
Trang 9“Thương người như thể thương thân”
Hãy xác định lời dẫn trực tiếp
Vậy khi nào dùng cách dẫn trực tiếp ?
Hs : Dựa vào ghi nhớ sgk
Hoạt động 2
Gọi hs đọc vd ở sgk
Bộ phận in đậm là lời nói hay ý nghĩ
nhân vật ?
Hs :
Bộ phận đó được ngăn cách với bộ phận
trước bằng dấu gì ?
Hs :
Thử đưa bộ phận in đậm lên đầu câu
xem được không ?
Hs :
Cách dẫn gián tiếp có khác gì so với
cách dẫn trực tiếp ?
Hs :
Gọi hs đọc ghi nhớ
Hs :
Hoạt động 3
Yêu cầu BT1 là gì ?
Hs :
Gọi hs lên bảng làm Gv chấm điểm
Cả lớp làm vào vở Sau đó gọi 1 em trả
lời , Gv chấm điểm
* Ghi nhớ :
Nhắc lại nguyên văn lời nói hay ý nghĩ của nhân vật hay người nào đó Ngăn cách bằng dấu : ngoặc kép , 2 chấm.
II Cách dẫn gián tiếp :
Ví dụ :
a.Lời nói ( Khuyên )
b Ý nghĩ ( Hiểu )
- Không có dấu
- Thêm từ : Rằng , là đứng trước
* Ghi nhớ :
Thuật lại lời nói , ý nghĩ có điều chỉnh cho thích hợp
- Không có dấu
III Luyện tập BT1 :
a.Ý nghĩ của LH gán cho cậu vàng
b Ý nghĩ của LH
BT3:
Thuật lại theo cách dẫn gián tiếp Thêm
từ “ Rằng” : Nếu… trở về
IV/ Củng cố : GV hệ thống toàn bài
Cho biết thể văn nghị luận nào thường hay dung cách dẫn này ?
V/ Dặn dò : Học ghi nhớ , làm BT3
Chuẩn bị “ Luyện tập tóm tắt văn bản tự sự ”
+Tóm tắt các tác phẩm văn học trong chương trình lớp 8
*****************************************
Trang 10LUYỆN TẬP TÓM TẮT VĂN BẢN TỰ SỰ
A Mục tiêu
1 Kiến thức:
- Các yếu tố của thể loại tự sự ( nhân vật, sự việc, cốt truyện, )
- Yêu cầu cần đạt của một văn abnr tóm tắt tác phẩm tự sự
2 Kĩ năng:
Tóm tắt một văn bản tự sự theo các mục đích khác nhau
3 Thái độ:
Giáo dục hs thái độ chăm học
B Chuẩn bị
- GV : Soạn giáo án , bảng phụ
- HS : Tóm tắt 1 số tác phẩm theo yêu cầu của gv
C Tiến trình lên lớp
I Ổn định
II Bài cũ
Tóm tắt văn bản “ Chuyện người con giá NamXương” trong khoảng 20 dòng ?
III Bài mới
Hoạt động của thầy , trò Nội dung kiến thức
Hoạt động 1
Gọi hs đọc tình huống ở sgk
Trong 3 tình huống trên , tình huống
nào cần tóm tắt văn bản ?
Hs : 3 tình huống
Vì sao cần phải tóm tắt ?
Hs :
Hãy nêu 1 số tình huống cần phải tóm
tắt ?
Hs : Lớp trưởng báo cáo về việc hs vi
phạm nội quy, chú bộn đội kể về 1
trận đánh
Hoạt động 2
Gv treo bảng phụ ghi các sự kiện
chính trong sgk lên bảng , gọi hs đọc
Các sự việc chính đã nêu đầy đủ
chưa ? Bỗ sung ?
Hs : Thiếu chi tiết VN tự vẫn, TS nghe
I Sự cầ n thiết của việc tóm tắt
a Ví dụ : (SGK )
b Nhận xét : Tóm tắt văn bản tự sự
- Giúp người đọc người nghe nắm được nội dung chính
- Giúp người đọc , người nghe dễ nhớ
II.Thực hành tóm tắt
a.Ví dụ : Bảng phụ
b.Nhận xét :
Thiếu chi tiết : Sauk hi VN tự vẫn,
Trang 11con kể hiểu nỗi oan của vợ song đã
muộn
Tóm tắt ngắn gọn văn bản này ?
Hs : Tóm tắt , nhận xét
Qua văn bản tóm tắt , hãy nêu tác
dụng và cách tóm tắt ?
Hs :
Hoạt động 3
Gv cho hs thảo luận nhóm (8p )
Nêu các sự kiện chính của “ Hoàng Lê
nhất thống chí ”
Đại diện các nhóm trình bày GV nhận
xét
một đêm bé Đản Chỉ cha, TS hiểu nỗi oan của vợ song đã muộn
Ghi nhớ :
Diễn đạt ngắn gọn nỗi bật được nội dung và nhân vật chính
III Luyện tập
Tóm tắt “Hoàng Lê nhất thống
chí”
- Ngọc Hồi nhận tin cấp báo, định cầm quân đi ngay → lên ngôi hoàng đế
- Ra Nghệ An tuyển thêm quân, dụ binh sĩ
- Sắm sữa lễ tết trước, tối 30 lên đường
- Ngày mồng 3 tết đánh kho lương ở
Hà nội
- Ngày mồng 5 tết đánh Ngọc Hồi
- Quân thanh thất bịa , trưa mồng 5 tết quân ta vào thành
- TSN bỏ chạy , quân lính chạy theo , giày xéo lên nhau mà chết
- Vua tôi nhà Lê bỏ chạy theo gặp TSN ở biên giới, cùng nhau than thở
IV/ Củng cố : GV hệ thống lại bài
V/ Dặn dò : - Nắm kĩ cách tóm tắt , tóm tắt “ Chiếc lá cuối cùng”
- Làm BT2
- Soạn “ Sự phát triển từ vựng ”
+ Tìm ví dụ biến đổi nghĩa của từ
*****************************************
Trang 12SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TỪ VỰNG
A/ MỤC TIÊU :
I Chuẩn
1 Kiến thức:
- Sự biến đổi và phát triển nghĩa của từ ngữ
- Hai phương thức phát triển nghĩa của từ ngữ
2 Kĩ năng:
- Nận biết ý nghĩa của từ ngữ trong các cụm từ và trong văn bản
- Phân biệt các phương thức tạo nghĩa mới của từ ngữ với các phép tu từ ẩn dụ, hóan dụ
3 Thái độ:
Giáo dục hs giữ gìn yêu quý Tiếng việt
II Mở rộng và nâng cao:
B/ PHƯƠNG PHÁP :
Câu hỏi gợi mở , thảo luận
C/ CHUẨN BỊ :
1 GV : Soạn giáo án
2 HS : Trả lời câu hỏi ở sgk
D/ TIẾN TRÌNH BÀI DẠY :
I.Ổn định và kiểm tra bài cũ :
Thế nào là cách dẫn trực tiếp, gián tiếp ?Cho ví dụ minh hoạ ?
II.Bài mới :
1 ĐVĐ,
2 Triển khai bài
Hoạt động của thầy , trò Nội dung kiến thức
Hoạt động 1
Cho hs đọc lại bài “ Cảm tác vào nhà
ngục Quảng đông” của Phan Bội Châu
Dựa vào kiến thức đã học , cho biết từ “
Kinh tế”có nghĩa là gì?
Hs :
Ngày nay từ “ Kinh tế ” được hiểu như
thế nào ?
Hs :
I.Sự biến đổi và phát triển nghĩa của
từ
Ví dụ 1 :
a.Kinh tế
- Trong thơ PBC “King bang tế thế” có nghĩa là “trị nước cứu đời”
- Ngày nay : Hoạt động lao động của con người trong lao động sản xuất, trao đổi , phân phối, sử dụng của cải vật