cách bố cục của bài ''Hịch tướng sĩ'' để vËn dông vµo bµi viÕt cña m×nh + LuËn ®iÓm a cã néi dung kh«ng phï hợp với vấn đề lao động tốt + ThiÕu nh÷ng luËn ®iÓm cÇn thiÕt khiÕn mạch văn c[r]
Trang 1Tuần 25 - Tiết 97
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Văn bản nước đại việt ta (Trích Bình Ngô đại cáo) ( Nguyễn Trãi)
A Mục tiêu cần đạt:
- Thấy dược văn bản có ý nghĩa như lời tuyên ngôn độc lập của dân tộc ta ở thế kỉ XV
- Thấy được phần nào sức thuyết phục của nghệ thuật văn chính luận Nguyễn Trãi: lập luận chặt chẽ, sự kết hợp giữa lí lẽ và thực tiễn
- Rèn kĩ năng phân tích văn biền ngẫu
- Giáo dục lòng yêu nước, tự hào dân tộc
B Chuẩn bị:
- Giáo viên: ảnh chân dung Nguyễn Trãi
- Học sinh: soạn bài, xem lại bài ''Nam quốc sơn hà''
C Các hoạt động dạy học:
I Tổ chức lớp: (1')
II Kiểm tra bài cũ :(5')
? Đọc thuộc lòng một đoạn văn trong ''Hịch tướng sĩ'' mà em thích nhất
? Nêu giá trị nghệ thuật và nội dung của văn bản
III Tiến trình bài giảng:
- Giới thiệu: SN NNam và BNĐC là 2 bản tuyên ngôn độc lập, BNĐC có sự tiếp nối
đồng thời cũng có sự phát triển so với SNNN
? Nhắc lại những điểm chính về tác giả
Nguyễn Trãi trong bài ''Côn Sơn ca''
- Trong cuộc kháng chiến chống
Minh,Nguyễn Trãi dâng lên Lê Lợi ''BN
sách'' với chiến lược tâm công; kháng
chiến thắng lợi, Nguyễn Trãi thừa lệnh
Lê Lợi viết BNĐC
? Bài văn được viết theo thể loại nào
? Giải thích nhan đề
- Giáo viên đọc mẫu, gọi học sinh đọc
- Giáo viên giới thiệu kết cấu 4 phần của
thể cáo
I Tìm hiểu chung (3')
1 Tác giả:
- Học sinh nhắc lại
- Nguyễn Trãi là nhà yêu nước, anh hùng dân tộc, danh nhân văn hoá thế giới Nguyễn Trãi anh hùng và Nguyễn Trãi bi kịch đều ở mức độ tột cùng
2 Tác phẩm:
- Thể cáo (SGK-tr67)
- Chu Nguyên Chương khởi nghiệp ở đất Ngô, từng xưng là Ngô vương, sau trở thành Minh thành tổ (tác giả dùng từ Ngô để chỉ người nhà Minh)
II Đọc - hiểu văn bản
1 Đọc và tìm hiểu chú thích (2')
- Giọng hào sảng
2 Bố cục:
+ Phần đầu: nêu luận đề chính nghĩa + Phần 2: lập bản cáo trạng tội ác giặc Minh
+ Phần 3: phản ánh quá trình cuộc khởi
Trang 2? Vậy đoạn trích nằm ở phần nào trong
4 phần trên
* 2 phần:
+ Nguyên lí nhân nghĩa
+ Chân lí về sự tồn tại độc lập có chủ
quyền của dân tộc
- Gọi học sinh đọc phần 1
? Nhân nghĩa ở đây có những nội dung
nào
? Em hiểu thế nào là ''yên dân'' và ''điếu
phạt''
? Đặt trong hoàn cảnh Nguyễn Trãi viết
''Bình Ngô đại cáo'' thì em hiểu những
đối tượng nào được nói đến ở đây
? Vậy nhân nghĩa ở đây là gì
? Cốt lõi của tư tưởng nhân nghĩa là gì
- Yêu cầu học sinh thảo luận
* Vì dân mà dấy binh khởi nghĩa đánh
giặc Minh hung tàn, bạo ngược
? Từ đó em thấy tính chất của cuộc
kháng chiến chống Minh
? Tư tưởng của người viết bài cáo
Những vị lãnh tụ khởi nghĩa Lam Sơn là
người thương dân, tiến bộ
? Vì sao khi nêu tư tưởng nhân nghĩa,
Nguyễn Trãi lại đề cập đến việc phải
bảo vệ nền độc lập của đất nước có chủ
quyền
? Để khẳng định được chủ quyền dân
tộc tác giả đã dựa vào những yếu tố nào
* đất nước có độc lập, chủ quyền là có
nền văn hiến, có lãnh thổ, phong tục,
lịch sử, chế độ riêng Đó là những yếu tố
căn bản nhất của một quốc gia, dân tộc
nghĩa Lam Sơn
+ Phần 4: lời tuyên bố kết thúc, khẳng
định nền độc lập vững chắc, đất nước
mở ra một kỉ nguyên mới
- Thuộc phần 1 trong 4 phần trên gồm 2 nội dung chính:
+ Nguyên lí nhân nghĩa(2 câu đầu) + Chân lí về sự tồn tại độc lập có chủ quyền của dân tộc (những câu còn lại)
3 Phân tích
a Tư tưởng nhân nghĩa của cuộc kháng chiến (7')
- Hai nội dung: Yên dân và điếu phạt + Yên dân: là làm cho dân được hưởng thái bình hạnh phúc
+ Điếu phạt: thương dân đánh kẻ có tội
- Người dân mà mà tác giả nói tới là người dân Đại Việt đang bị xâm lược, còn kẻ bạo tàn chính là giặc Minh cướp nước
trừ giặc Minh bạo ngược để giữ yên
cuộc sống cho dân
- Nhân nghĩa theo quan niệm trước đó (nho giáo) là quan hệ giữa người với người giờ đây nhân nghĩa gắn liền với yêu nước chống xâm lược, thể hiện trong mối quan hệ giữa dân tộc với dân
tưởng nhân nghĩa ở Nguyễn Trãi
- Đây là cuộc khởi nghĩa chính nghĩa
- Nguyễn Trãi, Lê Lợi là người thương dân, tiến bộ, lấy dân làm gốc, vì dân mà
đánh giặc
b Chân lí về sự tồn tại độc lập có chủ quyền của dân tộc (14')
- Nhân nghĩa gắn liền với chủ quyền dân tộc, vì có bảo vệ được đất nước thì mới bảo vệ được dân, mới thực hiện được mục đích cao cả là ''Yên dân''
Học sinh thảo luận nhóm và báo cáo:
- Nền văn hiến lâu đời, có cương vực lãnh thổ, phong tục tập quán, lịch sử riêng, chế độ riêng ''Núi sông '';
''phong tục''; ''Từ Triệu ''; ''Cửa '' Nguyễn Trãi đã phát biểu một cách
hoàn chỉnh về quốc gia dân tộc
Trang 3- ý thức dân tộc ở đoạn trích này là sự
nối tiếp và phát triển ý thức dân tộc ở
bài ''NQSH''
Vậy đâu là biểu hiện tiếp nối ?
? Đâu là biểu hiện phát triển
* So với thời Lí, quan niệm về quốc gia,
dân tộc của Nguyễn Trãi có sự kế thừa
và phát triển cao hơn bởi tính toàn diện
và sâu sắc của nó
? ở SNNN và BNĐC, các tác giả đã thể
hiện ý thức dân tộc sâu sắc qua cách gọi
vua như thế nào
* Khẳng định Đại Việt có chủ quyền,
ngang hàng với phương Bắc
* Lịch sử CM ta giữ vững chủ quyền,
quân giặc đã thất bại
? Nội dung trên được trình bày trong
hình thức nghệ thuật như thế nào
* Dùng từ ngữ có tính chất hiển nhiên
giàu sức thuyết phục, biện pháp so sánh,
câu văn biến ngẫu, giọng hùng hồn
? Hãy khái quát giá trị nội dung và nghệ
thuật của văn bản
? Chứng minh: sức thuyết phục của văn
CL Nguyễn Trãi ở chỗ kết hợp lí lẽ và
thực tiễn
? Sơ đồ khái quát trình tự lập luận của
đoạn trích (sgv- tr95)
Học sinh thảo luận và trình bày
- Nước ta có độc lập chủ quyền vì có vua riêng, địa lí riêng, không chịu khuất phục trước quân xâm lược (lãnh thổ và chủ quyền)
- Có bề dày lịch sử đấu tranh bảo vệ độc lập dân tộc, có nền văn hiến lâu đời, có phong tục tập quán riêng
Nguyễn Trãi đã ý thức được văn hiến
và truyền thống lịch sử là yếu tố cơ bản nhất, là hạt nhân để xác định dân tộc
Đó là thực tế, tồn tại với chân lí khách quan khi kẻ xâm lược luôn tìm cách phủ
định
- Các tác giả đã thể hiện ý thức dân tộc,
tự hào dân tộc sâu sắc qua từ ''đế'' - vua thiên tử, duy nhất, toàn quyền khác với ''vương'' - vua chư hầu phụ thuộc vào đế,
Đại Việt có chủ quyền ngang hàng với phương Bắc
- Sử dụng từ ngữ có tính chất hiển nhiên, vốn có lâu đời: từ trước, vốn xưng, đã lâu, đã chia, cũng khác (duy ngã, thực
vi, kí thù, diệc dị)
- Sử dụng biện pháp so sánh ta với TQ ngang hàng về trình độ chính trị, tổ chức chế độ, quản lí quốc gia
- Câu văn biến ngẫu, giọng hùng hồn nhịp nhàng, ngân vang
4 Tổng kết (2')
- LSCM: giặc thất bại, ta giữ vững chủ quyền
- Lập luận chặt chẽ, chứng cớ hùng hồn,
đoạn trích có ý nghĩa như một bản tuyên ngôn độc lập
- Học sinh đọc ghi nhớ
III Luyện tập (5')
1 Chứng minh :
+ Chân lí chính nghĩa
+ Ngịch lí sẽ chuốc lấy thất bại
+ Chân lí khách quan
+ CMinh: Lưu Công, Triệu Tiết, Toa Đô, Ô Mã
dân tộc
2 Vẽ sơ đồ:
Trang 4- Học sinh vẽ sơ đồ.
- Học sinh khác nhận xét, đánh giá
IV Củng cố:(3')
- Nêu đặc điểm và so sánh điểm giống, khác nhau giữa 3 thể hịch, chiếu cáo
- Đọc đoạn trích, phát biểu về tư tưởng nhân nghĩa và chân lí về sự tồn tại
độc ạâp có chủ quyền của dân tộc Đại Việt
V Hướng dẫn về nhà:(1')
- Học thaôjc lòng đoạn trích, hoàn thiện sơ đồ lập luận của đoạn trích
- Nắm được giá trị nghệ thuật và nội dung của văn bản
- Soạn bài: ''Bàn luận về phép học''
Tuần 25 - Tiết 98
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiếng Việt hành động nói (t)
A Mục tiêu cần đạt:
- Học sinh hiểu nói cũng là một thứ hành động
- Số lượng hành động nói khá lớn, nhưng có thể quy lại thành một số kiểu khái quát nhất định
- Có thể sử dụng nhiều kiểu câu đã học để thực hiện cùng một hành động nói
- Tìm hiểu cách thực hiện hành động nói
- Luyện tập thực hiện hành động nói
B Chuẩn bị:
- Giáo viên: bảng phụ ghi bảng sử dụng trong mục I.1
- Học sinh: soạn bài, trả lời các câu hỏi
C Các hoạt động dạy học:
I Tổ chức lớp: (1')
II Kiểm tra bài cũ :(5')
? Hành động nói là gì
? Những kiểu hành động nói thường gặp ? Giải bài tập tiết 95
III Tiến trình bài giảng:
? Đánh số thứ tự trước mỗi câu trần
thuật trong đoạn trích Xác định mục
đích nói của những câu ấy bằng cách
đánh dấu (+) vào ô thích hợp và dấu (-)
vào ô không thích hợp
- Giáo viên treo bảng phụ
I Cách thực hiện hành động nói (15')
1 Ví dụ:
- Học sinh đọc đoạn trích ''Tinh thần yêu nước của nội dung ta''
- Học sinh làm việc theo nhóm, 1 em làm ở bảng phụ
Câu
Trang 5? Hãy lập bảng trình bày quan hệ giữa
các kiểu câu nghi vấn, câu cầu khiến,
câu cảm thán, câu trần thuật với những
kiểu hành động nói mà em biết
- Yêu cầu học sinh lấy ví dụ minh hoạ
C.dùng
bộc lộ c.xúc
khiển
bày
Hứa hẹn, điều khiển
c.xúc
? Hành động nói được thực hiện bằng
cách (kiểu câu) nào thông qua các kiểu
câu đã học
? Tìm các câu nghi vấn trong bài ''Hịch
tướng sĩ''
? Cho biết những câu ấy được dùng làm
gì
? Vị trí của mỗi câu nghi vấn trong từng
đoạn văn có liên quan như thế nào đến
mục đích nói của nó
Tìm những câu trần thuật có mục đích
cầu kiến trong đoạn trích của chủ tịch
Hồ Chí Minh
? Hình thức diễn đạt ấy có tác dụng như
thế nào trong việc động viên quần
chúng
? Tìm các câu có mục đích cầu khiến
trong đoạn trích sau
? Mỗi câu ấy thể hiện quan hệ giữa các
nhân vật và tính cách nhân vật như thế
nào
-2 Nhận xét:
- Câu nghi vấn: dùng để hỏi (dùng trực tiếp), dùng để điều khiển, bộc lộ cảm xúc (dùng gián tiếp)
- Câu cầu khiến: dùng để điều khiển (dùng TT)
- Câu trần thuật: dùng để trình bày (dùng TT), dùng để hứa hẹn, điều khiển (dùng GT)
- Câu cảm thán: dùng để bộc lộ cảm xúc (dùng TT)
3 Kết luận:
- Học sinh khái quát: 2 cách là dùng trực tiếp (chức năng chính, phù hợp của từng kiểu câu với hành động đó) và dùng gián tiếp (thực hiện bằng kiểu câu khác)
- Học sinh đọc ghi nhớ trong SGK
II Luyện tập (20')
1 Bài tập 1
- Câu nghi vấn đứng cuối đoạn văn trong bài ''Hịch tướng sĩ'' thường dùng để khẳng định hay phủ định điều được nêu
ra trong câu ấy
- Câu nghi vấn đứng ở đầu đoạn dùng để nêu vấn đề cho tướng sĩ chuẩn bị tư tưởng đọc (nghe) phần lí giải của tác giả
2 Bài tập 2
a) Cả 4 câu đều là câu trần thuật có mục
đích cầu khiến
b) ''Điều tôi mong muốn CM thế giới''
- Việc dùng câu trần thuật để kêu gọi như vậy làm cho quần chúng thấy gần gũi với lãnh tụ và thấy nhiệm vụ mà lãnh
tụ giao cho chính là nguyện vọng của mình
3 Bài tập 3
- Hay là anh đào giúp em sang
- Thôi, im cái điệu ấy đi
+ Cách nói của mỗi nhân vật thường thể hiện quan hệ giữa người nói với người nghe và tính cách của người nói
DC yếu đuối hơn DM nên nói lời đề
Trang 6nghị 1 cách khiêm nhường, nhã nhặn
DM thì huênh hoang và hách dịch
IV Củng cố:(3')
? Cách thực hiện hành động nói
V Hướng dẫn về nhà:(1')
- Học thuộc ghi nhớ; ôn lại 4 kiểu câu đã học: NV, CK, CT, TT
- Làm bài tập 4, 5 (SGK tr72)
HD Bài tập 4: Phương án mang tính lịch sự cao hơn là b,c
HD BT 5: nên chọn c (người nói không có mục đích hỏi mà có mục
đích nhờ cậy)
- Xem trước bài hội thoại
Tuần 25 - Tiết 99
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tập làm văn
ôn tập về luận điểm
A Mục tiêu cần đạt:
- Học sinh nắm vữg hơn nữa khái niệm luận điểm, tránh được những sự hiểu lầm mà các em thường mắc phải (như lẫn lộn luận điểm với vấn đề cần nghị luận )
- Thấy rõ hơn mối quan hệ giữa luận điểm với vấn đề nghị luận và giữa các luận điểm với nhau trong một bài văn nghị luận
B Chuẩn bị:
- Giáo viên: xem lại luận đề, luận điểm, luận cứ trong văn nghị luận (lớp 7), SGK Ngữ văn 7 tập II
- Học sinh: như trên
C Các hoạt động dạy học:
I Tổ chức lớp: (1')
II Kiểm tra bài cũ :(5')
? Nhắc lại các kiểu văn bản đã học từ lớp 6, 7, 8
? Trong Ngữ văn 7 tập II đã định nghĩa, hãy nhắc lại khái niệm ''luận điểm''
III Tiến trình bài giảng:
? Lựa chọn câu trả lời đúng trong 3 đáp
án
* Luận điểm là những tư tưởng, quan
điểm chủ trương cơ bản mà người viết
(nói) nêu ra trong bài văn nghị luận
- Giáo viên gợi ý giúp học sinh phân
biệt: nghị luận là hành động được tiến
hành nhằm mục đích giải quyết các vấn
đề đặt ra trong đời sống đó là những ý
kiến quan điểm, chủ trương chủ yếu
I Khái niệm luận điểm (8')
1 Luận điểm là gì ?
- Phương án a, b sai vì người trả lời đã không phân biệt được vấn đề và luận
điểm
- Phương án c là chính xác: luận điểm là những tư tưởng, quan điểm chủ trương cơ bản mà người viết (nói) nêu ra trong bài văn nghị luận
(luận điểm không phải là vấn đề, cũng không phải là 1 bộ phận của vấn đề Vấn
Trang 7được đưa ra để giải đáp cho câu hỏi,
giúp lí trí thông suốt Vấn đề có thể là
(?), nhưng luận điểm phải là sự trả lời
? Bài văn có những luận điểm nào
* 4 luận điểm
? ''Chiếu dời đô'' có phải là 1 bài văn
nghị luận không
? Có thể xác định luận điểm của bài văn
theo ý kiến của bạn học sinh đó không ?
Vì sao
* Cách xác định như vậy là sai vì lẫn
luận điểm với vấn đề
? Vậy em hãy cho biết thế nào là luận
điểm
? Vấn đề cần đặt ra trong bài ''Tinh thần
yêu nước'' là gì
? Có thể làm sáng tỏ vấn đề đó được
không, nếu như tác giả chỉ đưa ra luận
điểm ''Đồng bào ta ngày nay có lòng yêu
nước nồng nàn''
? Trong ''Chiếu dời đô'', nếu Lí Công
Uẩn chỉ đưa ra luận điểm ''Các triều đại
trước đây đã nhiều lần thay đổi kinh đô''
thì nhà vua có đạt được mục đích không
? Tại sao
? Em hãy rút ra kết luận: mối quan hệ
giữa luận điểm và vấn đề
* Luận điểm phải phù hợp với yêu cầu
cần giải quyết, phải đủ để làm sáng tỏ
toàn bộ vấn đề
đề có thể là (?) nhưng luận điểm phải là
sự trả lời)
2 Tìm luận điểm
a Trong bài ''Tinh thần yêu nước của nhân dân ta'' (SGK Ngữ văn 7 tập II - tr24, 25)
+ Dân ta có một lòng nồng nàn yêunước + Lịch sử đã có nhiều cuộc kháng chiến
vĩ đại chứng tỏ tinh thần yêu nước của nhân dân ta
+ Đồng bào ta ngày nay cũng rất xứng
đáng với tổ tiên ta ngày trước
+ Tinh thần yêu nước cũng như các thứ của quý Bổn phận của chúng ta là phải làm cho những của quý kín đáo ấy đều
được đem ra trưng bày
b Luận điểm trong ''Chiếu dời đô''
- ''Chiếu dời đô'' là văn bản nghị luận vì
có thể hiện quan điểm, tư tưởng của tác giả về việc dời đô
- Cách xác định luận điểm như câu hỏi của bạn học sinh đó là không đúng vì đó không phải là ý kiến, quan điểm mà chỉ
là vấn đề
* Kết luận: mục 1 trong ghi nhớ
- Học sinh trả lời
- Đọc ghi nhớ chấm 1 trong SGK tr75
II Mối quan hệ giữa luận điểm với vấn
đề cần giải quyết trong bài văn nghị luận (8')
1 Ví dụ
- Tinh thần yêu nước của nhân dân ta
- Luận điểm ''Đồng bào ta ngày nay có lòng yêu nước nồng nàn'' không đủ để làm sáng tỏ vấn đề ''Tinh thần yêu nước của nhân dân ta''
- Luận điểm ''Các triều đại trước đây đã nhiều lần thay đổi kinh đô'' không đủ để làm sáng tỏ vấn đề ''cần phải dời đô đến
Đại La'' của ''Chiếu dời đô''
2 Nhận xét
* Trong bài văn nghị luận, luận điểm cần phải phù hợp với yêu cầu giải quyết vấn đề và phải đủ để làm sáng tỏ vấn đề
3 Kết luận:
- Học sinh đọc chấm 2 trong ghi nhớ
Trang 8- Để viết bài tập làm văn theo đề bài:
''Hãy trình bày rõ vì sao chúng ta cần
phải đổi mới phương pháp học tập'', em
sẽ chọn hệ thống luận điểm nào trong 2
hệ thống sau(SGK)
* Hệ thống 1 chính xác
* Hệ thống 2 không chính xác, không
khoa học, không có mối quan hệ chặt
chẽ với nhau
? Từ đó em hãy rút ra kết luận: trong bài
văn nghị luận, luận điểm cần phải đảm
bảo những yêu cầu nào
? Luận điểm của đoạn văn là gì
? Giải thích sự lựa chọn của em
III mối quan hệ giữa các luận điểm trong bài văn nghị luận
1 Ví dụ:
2 Nhận xét:
- Hệ thống (1) đạt được các điều kiện nghi luận trong mục III.1
- Hệ thống (2) không đạt được các điều kiện đó vì:
+ Có những luận điểm chưa chính xác: không thể chỉ đổi mới phương pháp là kết quả học tập sẽ được nâng cao; cũng không thể đòi hỏi phải thường xuyên đổi mới cách học tập (nếu không có lí do chính đáng)
+ Có luận điểm chưa phù hợp với vấn
đề: chưa chăm học và nói
luận điểm (a) không thể làm cơ sở để
dẫn tới luận điểm (b) vì không chính xác, không bàn về phương pháp học tập nên (c) không liên kết được với các luận
điểm khác; do đó (d) không kế thừa và phát huy được kết quả của 3 luận điểm
a, b, c trên đó
Bài viết không thể rõ ràng, mạch lạc
bởi mạch văn không thông suốt, các ý không tránh khỏi luẩn quẩn, trùng lặp, chồng chéo
3 Kết luận
- Các luận điểm phải chính xác và gắn
bó chặt chẽ với nhau
- Học sinh đọc ghi nhớ trong SGK
IV Luyện tập (7')
1 Bài tập 1:
- Học sinh đọc bài tập 1 + Nguyễn Trãi là tinh hoa của đất nước, dân tộc và thời đại lúc bấy giờ vì:
- Nguyễn Trãi là một ông tiên trong toà ngọc là ý kiến của Nguyễn Mộng Tuân
đã bị PVĐ phủ nhận, cũng không hẳn là
vị anh hùng dân tộc mà các luận cứ đều tập trung vào làm nổi bật luận điểm trên Cần khái quát cả sự nghiệp đánh giặc và
sự nghiệp thơ văn của ông
IV Củng cố:(3')
- Học sinh nhắc lại 4 ý trong ghi nhớ của bài (trong SGK tr75)
V Hướng dẫn về nhà:(2')- Làm bài tập 2 (SGK tr75); giáo viên gợi ý: các luận
điểm phải có nội dung chính xác và phù hợp với ý nghĩa của vấn đề, không chọn ý ''Nước ta là một nước văn hiến '' có thể sắp xếp các luận điểm theo trình tự:
Trang 9+ Giáo dục là yếu tố quyết định đến việc điều chỉnh tốc độ gia tăng dân số, thông qua đó, quyết định môi trường sống, mức sống trong tương lai
+ Giáo dục trang bị kiến thức và nhân cách, trí tuệ, tâm hồn cho trẻ em hôm nay, những người sẽ làm nên thế giới ngày mai
+ Do đó, giáo dục là chìa khoá cho sự tăng trưởng kinh tế trong tương lai + Cũng do đó, giáo dục là chìa khoá cho sự phát triển chính trị và cho tiến bộ xã hội sau này
- Xem trước bài: Viết đoạn văn trình bày luận điểm
Tuần 25 - Tiết 100
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tập làm văn viết bài văn trình bày luận điểm
A Mục tiêu cần đạt:
- Học sinh nhận thức được ý nghĩa quan trọng của việc trình bày luận điểm trong một bài văn nghị luận
- Biết cách viết đoạn văn trình bày một luận điểm theo các cách diễn dịch và quy nạp
B Chuẩn bị:
- Giáo viên: bảng phụ ghi bài tập 2
- Học sinh: xem trước bài ở nhà
C Các hoạt động dạy học:
I Tổ chức lớp: (1')
II Kiểm tra bài cũ :(5')
? Luận điểm là gì
? Mối quan hệ giữa vấn đề và luận điểm; giữa các luận điểm với nhau
? Giải bài tập về nhà: bài 2 tr75
III Tiến trình bài giảng:
ở bài tập 2 các em đã tìm và sắp xếp được luận điểm 1 cách hợp lí rồi, nhưng
em có tin rằng như thế là em đã có đủ điều kiện để làm tốt bài tập làm văn không ? Vì sao ?
? Đâu là những câu chủ đề (câu nêu luận
điểm) trong mỗi đoạn văn
? Từ đó em rút ra nhận xét gì
I Trình bày luận điểm thành một đoạn văn nghị luận (10')
1 Ví dụ1:
- Học sinh đọc ví dụ trong SGK
* Nhận xét:
+ Đoạn văn a: (thành Đại La) thật là chốn tụ hội trọng yếu của 4 phương đất nước, cũng là
+ Đoạn văn b: Đồng bào ta ngày nay cũng (nồng nàn yêu nước) rất xứng đáng với tổ tiên ta ngày trước
- Học sinh rút ra nhận xét
Trang 10* Câu chủ đề đặt ở đầu đoạn văn (diễn
dịch); ở cuối đoạn văn (quy nạp)
? Vậy khi trình bày luận điểm cần chú ý
điều gì
? Lập luận là gì
? Tìm luận điểm và cách lập luận trong
đoạn văn trên
? Cách lập luận trong đoạn văn trên có
làm cho luận điểm trở nên sáng tỏ, chính
xác và có sức thyết phục mạnh mẽ
không
? Nếu tác giả xếp nhận xét ''NQ đừng
giở giọng chó má ngay với mẹ con chị
Dậu'' lên trên nhận xét ''vợ chồng địa
chủ gia súc'' thì hiệu quả của đoạn văn
sẽ bị ảnh hưởng như thế nào
? Những cụm từ ''chuyện chó con'',
giọng chó má'', ''chất chó đểu'' được xếp
cạnh nhau có làm cho sự trình bày luận
điểm chặt chẽ và hấp dẫn hơn không
* Diến đạt trong sáng, hấp dẫn về sự
trình bày luận điểm có sức thuyết phục
? Từ đó em rút ra nhận xét gì về cách lập
luận trong bài văn
* Các luận cứ được tổ chức lập luận theo
một trật tự hợp lí để làm nổi bật luận
điểm
? Diễn đạt ý mỗi câu thành một luận
điểm ngắn gọn, rõ
- ĐV trình bày luận điểm gì
? Sử dụng các luận cứ nào
+ Câu chủ đề có thể đặt ở đầu đoạn văn
đoạn văn diễn dịch và đoạn văn quy nạp
* Kết luận
- Học sinh đọc ý 1 trong ghi nhớ tr81
2 Ví dụ2
- Học sinh đọc ví dụ trong mục I.2
* Nhận xét
- Học sinh thảo luận các (?) trong SGK + Lập luận là cách nêu luận cứ để dẫn
đến luận điểm Lập luận phải chặt chẽ, hợp lí thì bài văn mới có sức thuyết phục + Cách lập luận: dùng phép tương phản câu nêu luận điểm là câu cuối đoạn văn
- Luận điểm thuyết phục là nhờ luận cứ Luận cứ phải chính xác, chân thực, đầy
đủ Nếu NQ không thích chó hoặc không giở giọng chó má thì không có căn cứ để khẳng định câu chủ đề
- Các ý được sắp xếp theo thứ tự hợp lí: luận cứ vợ chồng địa chủ cũng yêu gia
luận điểm ''chất chó đểu của giai cấp
nó'' không bị mờ nhạt mà càng nổi bật lên
- Luận điểm, luận cứ cần được trình bày chặt chẽ, hấp dẫn: chuyện chó con -
vào ý chung, khiến bản chất thú vật của bọn địa chủ hiện ra thành hình ảnh rõ ràng, lí thú
- Học sinh rút ra nhận xét:
Trong bài văn nghị luận, các luận điểm
được diễn đạt bằng các luận cứ trong sáng, hấp dẫn để sự trình bày luận điểm
có sức thuyết phục
* Kết luận
- Học sinh đọc ý 2, 3 trong SGK
- Học sinh đọc toàn bộ ghi nhớ
II Luyện tập (15')
1 Bài tập 1
- Học sinh đọc bài tập 1 a) Cần tránh lối viết dài dòng, khiến người đọc khó hiểu
b) Nguyên Hồng thích truyền nghề cho bạn trẻ
2 Bài tập 2:
- Luận điểm gì: Tế Hanh là một người