Kiến thức: - Nắm vững hơn nữa k/n luận điểm, tránh được những sự hiểu lầm mà các em thường mắc phải Như lẫn lộn luận điểm với vấn đề cần nghị luận hoặc coi luận điểm là một bộ phận của
Trang 1TUẦN : 25
Tiết : 97
NƯỚC ĐẠI VIỆT TA
( Trích “ Bình ngô đại cáo” – Nguyễn Trãi)
A MỤC TIÊU BÀI HỌC : Giúp H/S:
1 Kiến thức : Giúp học sinh.
- Tiếp tục tìm hiểu về văn nghị luận trung đại Qua đó thấy được chức năng, yêu cầu nội dung
và hình thức của một bài cáo
- Nắm được nội dung để thấy được đoạn văn có ý nghĩa như lời tuyên ngôn độc lập của dân tộc ta ở thế kỉ XV
- Bằng nghệ thuật lập luận, thấy được phần nào sức thuyết phục của nghệ thuật văn chính
luận Nguyễn Trãi lập luận chặt chẽ, sự kết hợp giữa lí lẽ và thực tiễn
2 Kĩ năng :
- Rèn kĩ năng đọc diễn cảm văn nghị luận, văn biền ngẫu, tìm hiểu những đặt điểm của kiểu văn bản nghị luận ở thể cáo
3 Thái độ :
- Giáo dục lòng yêu nước , ý chí tự lập tự cường xây dựng và bảo vệ tổ quốc
B.CHUẨN BỊ: -Thầy: - Giáo án
- Bảng phụ
- H/S : Đọc , soạn bài và chuẩn bị bài trước ở nhà
C: PHƯƠNG PHÁP: Vấn đáp, thuyết trình, gợi mở, phân tích, tổng hợp…
D:TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC.
1.Tổ chức: 8A: … /… /… : Sĩ số: 33 / Vắng:…
8B: … /… /… : Sĩ số:30 /Vắng:…
2.Kiểm tra bài cũ : ? Đọc thuộc lòng và diễn cảm một đoạn văn trong bài “ Hịch tướng sĩ”
mà em cho là hay nhất? Luận điểm chính của tác giả trong đoạn ấy là gì?
? Em hãy nêu giá trị nội dung và nghệ thuật của bài Hịch?
3 Bài mới : Nguy n Trãi ( c Trai) không ch l tác gi nh ng b i th nôm, ễn Trãi ( ức Trai) không chỉ là tác giả những bài thơ nôm, ức Trai) không chỉ là tác giả những bài thơ nôm, ỉ là tác giả những bài thơ nôm, à tác giả những bài thơ nôm, ả những bài thơ nôm, ững bài thơ nôm, à tác giả những bài thơ nôm, ơ nôm,
b i phú tuy t v i nh : C a bi n B ch à tác giả những bài thơ nôm, ệt vời như : Cửa biẻn Bạch Đằng, Cây chuối, Tùng, Bến đò xuân ời như : Cửa biẻn Bạch Đằng, Cây chuối, Tùng, Bến đò xuân ư : Cửa biẻn Bạch Đằng, Cây chuối, Tùng, Bến đò xuân ửa biẻn Bạch Đằng, Cây chuối, Tùng, Bến đò xuân ẻn Bạch Đằng, Cây chuối, Tùng, Bến đò xuân ạch Đằng, Cây chuối, Tùng, Bến đò xuân Đằng, Cây chuối, Tùng, Bến đò xuân ng, Cây chu i, Tùng, B n ò xuân ối, Tùng, Bến đò xuân ến đò xuân đò xuân
d u tr i, Cu i xuân t c s , Côn S n ca, Phú núi Chí Linh m ông còn l tác ạch Đằng, Cây chuối, Tùng, Bến đò xuân ối, Tùng, Bến đò xuân ức Trai) không chỉ là tác giả những bài thơ nôm, ự, Côn Sơn ca, Phú núi Chí Linh mà ông còn là tác ơ nôm, à tác giả những bài thơ nôm, à tác giả những bài thơ nôm,
gi c a Bình Ngô ả những bài thơ nôm, ủa Bình Ngô Đại Cáo (1428) – bản thiên cổ hùng văn( Lời Lê Quý Đạch Đằng, Cây chuối, Tùng, Bến đò xuân i Cáo (1428) – b n thiên c hùng v n( L i Lê Quý ả những bài thơ nôm, ổ hùng văn( Lời Lê Quý ăn( Lời Lê Quý ời như : Cửa biẻn Bạch Đằng, Cây chuối, Tùng, Bến đò xuân
ôn ), R t x ng áng c g i l b n Tuyên ngôn c l p l n 2 trong l ch
Đ ức Trai) không chỉ là tác giả những bài thơ nôm, đò xuân đò xuân ư : Cửa biẻn Bạch Đằng, Cây chuối, Tùng, Bến đò xuân ợc gọi là bản Tuyên ngôn độc lập lần 2 trong lịch ọi là bản Tuyên ngôn độc lập lần 2 trong lịch à tác giả những bài thơ nôm, ả những bài thơ nôm, đò xuân ộc lập lần 2 trong lịch ập lần 2 trong lịch ịch
s DT Vi t Nam Tuy nhiên , to n b i cáo khá d i, ch ửa biẻn Bạch Đằng, Cây chuối, Tùng, Bến đò xuân ệt vời như : Cửa biẻn Bạch Đằng, Cây chuối, Tùng, Bến đò xuân à tác giả những bài thơ nôm, à tác giả những bài thơ nôm, à tác giả những bài thơ nôm, ư : Cửa biẻn Bạch Đằng, Cây chuối, Tùng, Bến đò xuân ơ nôm, ng trình ng v n l p ững bài thơ nôm, ăn( Lời Lê Quý ớp
8 ch h c o n ỉ là tác giả những bài thơ nôm, ọi là bản Tuyên ngôn độc lập lần 2 trong lịch đò xuân ạch Đằng, Cây chuối, Tùng, Bến đò xuân đò xuân u Nhan đò xuân ề của đoạn do người soạn SGK đặt ủa Bình Ngô Đại Cáo (1428) – bản thiên cổ hùng văn( Lời Lê Quý đò xuân ạch Đằng, Cây chuối, Tùng, Bến đò xuân c a o n do ng ư : Cửa biẻn Bạch Đằng, Cây chuối, Tùng, Bến đò xuân ời như : Cửa biẻn Bạch Đằng, Cây chuối, Tùng, Bến đò xuân i so n SGK ạch Đằng, Cây chuối, Tùng, Bến đò xuân đò xuân ặt t.
Về tác giả đã được tìm hiểu ở lớp 7
- Giáo viên yêu cầu học sinh khái quát
lại
?Nêu hoàn cảnh ra đời của bài cáo?
GV: Sau khi hai đạo viện binh bị diệt
cùng Kế Vương Thông , đất nước Đại
Việt sạch làu bóng giặc Tháng 1-1428
Nguyễn Trãi thừa lệnh Lê Thái Tổ ( Lê
Lợi) soạn thảo và công bố bản “Bình
Ngô Đại Cáo” để tuyên bố cho toàn dân
được rõ cuộc kháng chiến 10 năm
chống giặc Minh xâm lược đã toàn
thắng Nhan đề của đoạn trích SGK do
người soạn sách đặt
Giáo viên hướng dẫn HS đọc
Đọc mẫu- Gọi 2 em học sinh đọc
Hs nêu bài đã chuẩn bị
Hs đọc khái quát
Hs nêu hoàn cảnh ra đời
-Cáo: Thể văn cổ dùng
bổ nhiệm, phong tặng, bảo ban
- Đại cáo: Công bố sự kiện trọng đại cho thiên hạ
- Bìn? đánh dẹp, lật lại trật tự
- Ngô: Tên nước Đông Ngô( Giặc Minh)
I TÁC GIẢ.
1 Tác giả:
2 Tác phẩm:
II ĐỌC – HIỂU VĂNBẢN.
1 Đọc và chú thích.
2 Thể loại.
Trang 2? Em hiểu gì về thể cáo?
? Giải nghĩa nhan đề “ Bình Ngô Đại
Cáo”?
? Cáo, hịch, chiếu giống và khác nhau
như thế nào?
? Đoạn trích gồm mấy phần? Nd mỗi
phần?
GV có thể chia :3 ý
1- Hai câu đầu
2- 8 câu tiếp
3- Còn lại
- HS đọc 2 câu đầu:
? Trong 2 câu trên cụm từ nào em chưa
hiểu?
? Nhân nghĩa? Yên dân?
Quân điếu phạt? Trừ bạo?
? Em hiểu nd cả câu?
? Em có suy nghĩ gì về tư tưởng nhân
nghĩa của Nguyễn Trãi qua 2 câu đầu
bài cáo?
GV: Nhân nghĩa của Nguyễn Trãi
suy cho cùng là yêu nước thương
dân, diệt kẻ gian, trừ cường bạo, đem
lại nền thái bình thịnh trị cho dân,
cho nước.
? Đặt tiêu đề cho 2 câu đầu?
? Nhớ lại bài “ Sông núi nước Nam”-
lớp 7 em thấy tác giả quan niệm về độc
lập DT ntn?
? Đối chiếu với bài cáo của Nguyễn
Trãi em thấy có điểm gì giống và khác
về khẳng định chủ quyền độc lập dân
tộc?
? Nội dung của 8 câu này là gì?
? Em có cảm nhận gì về sự khẳng định
này? Mqh đoạn 2 với đoạn 1?
GV: Sau khi nêu nguyên lí nhân
nghĩa( đ1) NTrãi khẳng định chân lí
về sự tồn tại độc lập chủ quyền của
dân tộc Đại Việt trên cơ sở bình
Đẳng ngang hàng với Trung Quốc.
? Trong đoạn trích này kẻ nào hđ trái
Đ1: Từ đầucũng có:
Quan niệm về nhân nghĩa và khẳng định chủ quyền DT
Đ2: Lời tuyên bố chiến thắng
Đ3: Khẳng định sức mạnh của nhân nghĩa và chân lý độc lập chủ quyền
-HS nêu và giải thích
Nhân: Thương người
Nghĩa: điều phải nên làm
Làm Vua thay trời trị dân phải biết thương dân phạt kẻ có tội với dân
Nguyên lí nhân nghĩa
“ Sông núi nước Nam” 2 yếu tố lãnh thổ và chủ quyền
- HS so sánh, phân tích và thảo luận
“ Cáo” bổ sung 3 yếu tố nữa( Văn hiến, phong tục, lịch sử)
Hs nêu cảm nhận
- HS đọc 8 câu cuối
Hs nhận xét
3 Bố cục:3 đoạn.
4 Phân tích.
a Hai câu đầu:
* Việc nhân nghĩa:
+ Yên dân: bảo vệ thái bình cho dân
+ Trừ bạo: Giặc Minh xâm lược
b Tám câu tiếp:
+ ….Đại Việt ta từ trước
Vốn xưng … văn hiến đã lâu
Văn hiến lâu đời
+ Núi sông đã chia Lãnh thổ riêng
+ Phong tục Bắc Nam Phong tục riêng
+ Từ Triệu, Đinh, Lí, Trần Lịch
sử riêng
+ So sánh ngang hàng với Trung QuốcChủ quyền riêng
tại và phát triển độc lập chủ quyền của dân tộc Đại Việt.
c 6 Câu còn lại.
+ Lưu Cung thất bại + Triệu Tiết tiêu vong + Toa Đô , Ô Mã bị tiêu diệt
Nêu chứng cứ lịch sử
Khẳng định sức mạnh của nhân
Trang 3với nhân nghĩa?
( TG nêu dẫn chứng lịch sử ntn?)
? TG dẫn ra những sự kiện lịch sử trên
nhằm mđ gì?
? Em có suy nghĩ gì về cách thể hiện
của bài cáo trong đoạn trích?
? Đoạn trích sử dụng câu văn gì? NT
nào?
? Nhận xét gì từ ngữ: Vốn, lâu đời, đã
lâu?
? Khái quát trình tự lập luận trong đoạn
trích?
C? Em có nhận xét gì về tư tưởng trong
HTS và BNĐC
Hs bộc lộ suy nghĩ
Hs nhận xét nghệ thuật
Hs nhận xét
Hs khái quát trình tự lập luận
( Biền ngẫu) -Từ ngữ mang tính khẳng định
Hs thảo luận
nghĩa, sức mạnh của độc lập dân tộc
5Tổng kết.
a Nghệ thuật:
- Kết hợp lí lẽ và thực tế
- So sánh, đối lập, liệt kê
b Nội dung:
III Luyện tập.
Tư tưởng trong HTS là tư tưởng trung quân
Tư tưởng trong BNĐC là tư tưởng nhân nghĩa
4 Củng cố:
Nguyên lí nhân nghĩa
∕
Yên dân bảo vệ Trừ bạo giặc
thái bình cho dân giặc Minh xâm lược
Chân lí về sự tồn tại và phát triển độc
lập chủ quyền của dân tộc Đại Việt
Văn hiến Lãnh thổ Phong tục Lịch sử Chủ quyền
lâu đời riêng riêng riêng riêng
Sức mạnh dân tộc
5 Hướng dẫn:
- Học thuộc lòng đoạn trích bài cáo
- Soạn: “ Bàn luận về phép học”
*******************************************************
Tiết : 98
HÀNH ĐỘNG NÓI (tiếp theo)
A MỤC TIÊU BÀI HỌC : Giúp H/S:
1 Kiến thức: Hiểu nói cũng là một thứ hành động.
- Số lượng hành động nói khá lớn, nhưng có thể quy lại thành một số kiểu khái quát
nhất định
- Có thể sử dụng nhiều kiểu câu đã học để thực hiện cùng một hành động nói
2 Kĩ năng: - Có thể sử dụng nhiều kiểu câu đã học để thực hiện cùng một hành động nói.
- Tìm hiểu cách thực hiện hành động nói Luyện tập thực hiện hành động nói
3 Thái độ: Có ý thức sử dụng các kiểu câu đã học và đi kèm hành động nói.
B.CHUẨN BỊ: -Thầy: - Giáo án
- Bảng phụ
- H/S : Đọc , soạn bài và chuẩn bị bài trước ở nhà
C: PHƯƠNG PHÁP: Vấn đáp, thuyết trình, gợi mở, phân tích, tổng hợp…
D:TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC.
1.Tổ chức: 8A: … /… /… : Sĩ số: 33 / Vắng:…
8B: … /… /… : Sĩ số:30 /Vắng:…
2.Kiểm tra bài cũ :
3 Bài mới :
- Học sinh đọc đoạn I Cách thực hiện hành động nói.
Trang 4? Đánh số thứ tự trước mỗi câu trần
thuật trong đoạn trích Xác định mục
đích nói của những câu ấy bằng cách
đánh dấu (+) vào ô thích hợp và dấu
(-) vào ô không thích hợp
- Giáo viên treo bảng phụ
? Hãy lập bảng trình bày quan hệ giữa
các kiểu câu nghi vấn, câu cầu khiến,
câu cảm thán, câu trần thuật với
những kiểu hành động nói mà em
biết
- Yêu cầu học sinh lấy ví dụ minh
hoạ
C.dùng
K câu
Trực tiếp Gián tiếp
N vấn Hỏi Điều khiển,
bộc lộ c.xúc
C khiến Điều
khiển
T thuật Trình
bày
Hứa hẹn, điều khiển
C thán Bộc lộ
c.xúc
? Hành động nói được thực hiện bằng
cách (kiểu câu) nào thông qua các
kiểu câu đã học
? Tìm các câu nghi vấn trong bài
''Hịch tướng sĩ''
? Cho biết những câu ấy được dùng
làm gì
? Vị trí của mỗi câu nghi vấn trong
từng đoạn văn có liên quan như thế
nào đến mục đích nói của nó
Tìm những câu trần thuật có mục đích
cầu kiến trong đoạn trích của chủ tịch
Hồ Chí Minh
? Hình thức diễn đạt ấy có tác dụng
như thế nào trong việc động viên
quần chúng
trích ''Tinh thần yêu nước của nội dung ta''
- Học sinh làm việc theo nhóm, 1 em làm ở bảng phụ
HS lập bảng
HS lấy ví dụ dựa trên câu đã được tìm hiểu và các kiểu câu
đã học
Hs dựa trên bảng trả lời
Hs tìm câu nghi vấn
và nêu tác dụng của những câu đó
HS trả lời cho từng câu cụ thể
1 Ví dụ:
Câu Mục đích 1 2 3 4 5
-Bộc lộ cảm xúc
-2 Nhận xét:
- Câu nghi vấn: dùng để hỏi (dùng trực tiếp), dùng để điều khiển, bộc lộ cảm xúc (dùng gián tiếp)
- Câu cầu khiến: dùng để điều khiển (dùng TT)
- Câu trần thuật: dùng để trình bày (dùng TT), dùng để hứa hẹn, điều khiển (dùng GT)
- Câu cảm thán: dùng để bộc lộ cảm xúc (dùng TT)
3 Kết luận:
- Học sinh khái quát: 2 cách là dùng trực tiếp (chức năng chính, phù hợp của từng kiểu câu với hành động đó)
và dùng gián tiếp (thực hiện bằng kiểu câu khác)
- Học sinh đọc ghi nhớ trong SGK
II Luyện tập.
1 Bài tập 1
- Câu nghi vấn đứng cuối đoạn văn trong bài ''Hịch tướng sĩ'' thường dùng
để khẳng định hay phủ định điều được nêu ra trong câu ấy
- Câu nghi vấn đứng ở đầu đoạn dùng
để nêu vấn đề cho tướng sĩ chuẩn bị tư tưởng đọc (nghe) phần lí giải của tác giả
2 Bài tập 2
a) Cả 4 câu đều là câu trần thuật có mục đích cầu khiến
b) ''Điều tôi mong muốn CM thế giới''
- Việc dùng câu trần thuật để kêu gọi như vậy làm cho quần chúng thấy gần gũi với lãnh tụ và thấy nhiệm vụ mà lãnh tụ giao cho chính là nguyện vọng của mình
Trang 5? Tìm các câu có mục đích cầu khiến
trong đoạn trích sau
? Mỗi câu ấy thể hiện quan hệ giữa
các nhân vật và tính cách nhân vật
như thế nào
Hs làm việc theo yêu cầu của đề
Hs làm việc theo yêu cầu của đề
3 Bài tập 3
- Hay là anh đào giúp em sang
- Thôi, im cái điệu ấy đi
+ Cách nói của mỗi nhân vật thường thể hiện quan hệ giữa người nói với người nghe và tính cách của người nói
DC yếu đuối hơn DM nên nói lời đề nghị 1 cách khiêm nhường, nhã nhặn
DM thì huênh hoang và hách dịch
4 Củng cố: Hành động nói là gì? Có mấy cách thực hiện hành động nói?
Phương tiện thực hiện hành động nói?
5 Hướng dẫn: - Học thuộc ghi nhớ; ôn lại 4 kiểu câu đã học: NV, CK, CT, TT.
- Làm bài tập 4, 5 (SGK tr72)
HD Bài tập 4: Phương án mang tính lịch sự cao hơn là b,c
HD BT 5: nên chọn c (người nói không có mục đích hỏi mà có mục đích nhờ cậy)
- Xem trước bài hội thoại
*********************************************************************
*
ÔN TẬP VỀ LUẬN ĐIỂM
A MỤC TIÊU BÀI HỌC : Giúp H/S:
1 Kiến thức:
- Nắm vững hơn nữa k/n luận điểm, tránh được những sự hiểu lầm mà các em thường mắc
phải ( Như lẫn lộn luận điểm với vấn đề cần nghị luận hoặc coi luận điểm là một bộ phận của
vấn đề nghị luận
- Thấy rõ hơn mqh luận điểm với vấn đề nghị luận và giữa các luận điểm với nhau trong một
bài văn nghị luận
2 Kĩ năng :
- Rèn kĩ năng tìm hiểu, nhận diện, phân tích luận điểm và sự sắp xếp luận điểm trong bài văn
nghị luận
- Nâng cao kĩ năng đọc - hiểu văn bản nghị luận và tạo lập văn bản nghị luận
3 Thái độ:
- Thái độ tích cực, tự giác trong học tập
B.CHUẨN BỊ: -Thầy: - Giáo án
- Bảng phụ
- H/S : Đọc , soạn bài và chuẩn bị bài trước ở nhà
C:TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC.
1.Tổ chức: 8A: … /… /… : Sĩ số: 33 / Vắng:…
8B: … /… /… : Sĩ số:30 /Vắng:…
2.Kiểm tra bài cũ : Lồng trong quá trình ôn tập.
3 Bài mới :
? Lựa chọn câu trả lời đúng
trong 3 đáp án
* Luận điểm là những tư
tưởng, quan điểm chủ
trương cơ bản mà người viết
(nói) nêu ra trong bài văn
nghị luận
- Giáo viên gợi ý giúp học
- Phương án a, b sai vì người trả lời đã không phân biệt được vấn đề
và luận điểm
- Phương án c là chính xác: luận điểm là những tư tưởng, quan điểm chủ trương cơ bản mà người viết (nói) nêu ra trong bài văn nghị
I Khái niệm luận điểm
1 Luận điểm là gì ?
2 Tìm luận điểm
a Trong bài ''Tinh thần yêu nước của nhân dân ta'' + Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước
+ Lịch sử đã có nhiều cuộc kháng chiến vĩ đại chứng
Trang 6sinh phân biệt: nghị luận là
hành động được tiến hành
nhằm mục đích giải quyết
các vấn đề đặt ra trong đời
sống đó là những ý kiến
quan điểm, chủ trương chủ
yếu được đưa ra để giải đáp
cho câu hỏi, giúp lí trí thông
suốt Vấn đề có thể là (?),
nhưng luận điểm phải là sự
trả lời
? Bài văn có những luận
điểm nào
* 4 luận điểm
? ''Chiếu dời đô'' có phải là 1
bài văn nghị luận không
? Có thể xác định luận điểm
của bài văn theo ý kiến của
bạn học sinh đó không ? Vì
sao
* Cách xác định như vậy là
sai vì lẫn luận điểm với vấn
đề
? Vậy em hãy cho biết thế
nào là luận điểm
? Vấn đề cần đặt ra trong bài
''Tinh thần yêu nước'' là gì
? Có thể làm sáng tỏ vấn đề
đó được không, nếu như tác
giả chỉ đưa ra luận điểm
''Đồng bào ta ngày nay có
lòng yêu nước nồng nàn''
? Trong ''Chiếu dời đô'', nếu
Lí Công Uẩn chỉ đưa ra luận
điểm ''Các triều đại trước
đây đã nhiều lần thay đổi
kinh đô'' thì nhà vua có đạt
được mục đích không ? Tại
sao
? Em hãy rút ra kết luận:
mối quan hệ giữa luận điểm
và vấn đề
* Luận điểm phải phù hợp
với yêu cầu cần giải quyết,
phải đủ để làm sáng tỏ toàn
bộ vấn đề
- Để viết bài tập làm văn
luận
(luận điểm không phải là vấn đề, cũng không phải là 1 bộ phận của vấn đề Vấn đề có thể là (?) nhưng luận điểm phải là sự trả lời)
- ''Chiếu dời đô'' là văn bản nghị luận vì có thể hiện quan điểm, tư tưởng của tác giả về việc dời đô
- Cách xác định luận điểm như câu hỏi của bạn học sinh đó là không đúng vì đó không phải là ý kiến, quan điểm mà chỉ là vấn đề
* Kết luận: mục 1 trong ghi nhớ
- Học sinh trả lời
- Đọc ghi nhớ chấm 1 trong SGK tr75
- Tinh thần yêu nước của nhân dân ta
- Luận điểm ''Đồng bào ta ngày nay có lòng yêu nước nồng nàn'' không đủ để làm sáng tỏ vấn đề ''Tinh thần yêu nước của nhân dân ta''
- Luận điểm ''Các triều đại trước đây đã nhiều lần thay đổi kinh đô'' không đủ để làm sáng tỏ vấn đề ''cần phải dời đô đến Đại La'' của ''Chiếu dời đô''
* Trong bài văn nghị luận, luận điểm cần phải phù hợp với yêu cầu giải quyết vấn đề và phải đủ để làm sáng tỏ vấn đề
- Học sinh đọc chấm 2 trong ghi nhớ
- Hệ thống (1) đạt được các điều kiện nghi luận trong mục III.1
- Hệ thống (2) không đạt được các điều kiện đó vì:
+ Có những luận điểm chưa chính xác: không thể chỉ đổi mới phương pháp là kết quả học tập sẽ được nâng cao; cũng không thể đòi hỏi phải thường xuyên đổi mới cách học tập (nếu không có lí do chính đáng)
+ Có luận điểm chưa phù hợp với vấn đề: chưa chăm học và nói
luận điểm (a) không thể làm cơ
sở để dẫn tới luận điểm (b) vì không chính xác, không bàn về phương pháp học tập nên (c) không liên kết được với các luận
tỏ tinh thần yêu nước của nhân dân ta
+ Đồng bào ta ngày nay cũng rất xứng đáng với tổ tiên ta ngày trước
+ Tinh thần yêu nước cũng như các thứ của quý Bổn phận của chúng ta là phải làm cho những của quý kín đáo ấy đều được đem
ra trưng bày
b Luận điểm trong ''Chiếu dời đô''
II Mối quan hệ giữa luận điểm với vấn đề cần giải quyết trong bài văn nghị luận.
1 Ví dụ
2 Nhận xét:t
3 Kết luận:
III mối quan hệ giữa các luận điểm trong bài văn nghị luận
1 Ví dụ:
2 Nhận xét:
3 Kết luận
- Các luận điểm phải chính xác và gắn bó chặt chẽ với nhau
IV Luyện tập
Bài tập 1:
- Cả 2 luận điểm ấy
Trang 7theo đề bài: ''Hãy trình bày
rõ vì sao chúng ta cần phải
đổi mới phương pháp học
tập'', em sẽ chọn hệ thống
luận điểm nào trong 2 hệ
thống sau(SGK)
* Hệ thống 1 chính xác
* Hệ thống 2 không chính
xác, không khoa học, không
có mối quan hệ chặt chẽ với
nhau
? Từ đó em hãy rút ra kết
luận: trong bài văn nghị
luận, luận điểm cần phải
đảm bảo những yêu cầu nào
? Luận điểm của đoạn văn là
gì
? Giải thích sự lựa chọn của
em
điểm khác; do đó (d) không kế thừa và phát huy được kết quả của
3 luận điểm a, b, c trên đó
Bài viết không thể rõ ràng, mạch lạc bởi mạch văn không thông suốt, các ý không tránh khỏi luẩn quẩn, trùng lặp, chồng chéo
- Học sinh đọc ghi nhớ trong SGK
- Học sinh đọc bài tập 1 + Nguyễn Trãi là tinh hoa của đất nước, dân tộc và thời đại lúc bấy giờ vì:
- Nguyễn Trãi là một ông tiên trong toà ngọc là ý kiến của Nguyễn Mộng Tuân đã bị PVĐ phủ nhận, cũng không hẳn là vị anh hùng dân tộc mà các luận cứ đều tập trung vào làm nổi bật luận điểm trên Cần khái quát cả sự nghiệp đánh giặc và sự nghiệp thơ văn của ông
đều không phải
- Lđ của đoạn văn ấy là: Nguyễn Trãi là tinh hoa của đất nước, dân tộc và thời đại lúc bấy giờ
Bài tập 2:
Lựa chọn và sắp xếp theo trình tự dưới đây:
- GD là yếu tố quyết định đến việc điều chỉnh tốc độ gia tăng dân số; thông qua
đó quyết định môi trường sống, mức sống trong tương lai
- GD trang bị kiến thức
và nhân cách , trí tuệ, tâm hồn cho trẻ em hôm nay, những người sẽ làm nên thế giới ngày mai
- Do đó, gd là chìa khoá cho sự tăng trưởng kinh tế cho tương lai
- Cũng do đó, gd là chìa khoá cho sự phát triển chính trị và cho tiến bộ sau này
- 4 Củng cố: Luận điểm trong bài văn nghị luận là gì?
- Yêu cầu của luận điểm?
- Mqh giữa lđ với vấn đề nghị luận?
- Mqh giữa các lđ với nhau?
5 Hướng dẫn: - Học lại lí thuyết.
- Làm lại bài tập Đọc bài mới
*********************************************************
VIẾT ĐOẠN VĂN TRÌNH BÀY LUẬN ĐIỂM
A MỤC TIÊU BÀI HỌC : Giúp H/S:
1 Kiến thức:
- Nhận thức được ý nghĩa quan trọng của việc trình bày lđ trong bài văn nghị luận Từ chỗ nhận diện , phân tích được cấu trúc của đoạn văn, biết cách viết đoạn văn trình bày một lđ theo 2 cách diễn dịch và quy lạp
2 Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng nhận diện, phân tích đv nghị luận, xây dựng lđ , luận cứ, lập luận và viết 2 loại đoạn văn nghị luận: Diễn dịch và qui nạp
3 Thái độ:
- Yêu thích môn học, giáo dục ý thức tìm hiểu các vấn đề xã hội được dư luận quan tâm
B.CHUẨN BỊ: -Thầy: - Giáo án
- Bảng phụ
- H/S : Đọc , soạn bài và chuẩn bị bài trước ở nhà
C: PHƯƠNG PHÁP: Vấn đáp, thuyết trình, gợi mở, phân tích, tổng hợp…
D:TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC.
1.Tổ chức: 8A: … /… /… : Sĩ số: 33 / Vắng:…
Trang 88B: … /… /… : Sĩ số:30 /Vắng:…
2.Kiểm tra bài cũ : ? Luận điểm là gì.
? Mối quan hệ giữa vấn đề và luận điểm; giữa các luận điểm với nhau
? Giải bài tập về nhà: bài 2 tr75
3 Bài mới :
? Đâu là những câu chủ đề (câu
nêu luận điểm) trong mỗi đoạn
văn
? Từ đó em rút ra nhận xét gì
* Câu chủ đề đặt ở đầu đoạn văn
(diễn dịch); ở cuối đoạn văn
(quy nạp)
? Vậy khi trình bày luận điểm
cần chú ý điều gì
? Lập luận là gì
? Tìm luận điểm và cách lập
luận trong đoạn văn trên
? Cách lập luận trong đoạn văn
trên có làm cho luận điểm trở
nên sáng tỏ, chính xác và có sức
thyết phục mạnh mẽ không
? Nếu tác giả xếp nhận xét ''NQ
đừng giở giọng chó má ngay với
mẹ con chị Dậu'' lên trên nhận
xét ''vợ chồng địa chủ gia súc''
thì hiệu quả của đoạn văn sẽ bị
ảnh hưởng như thế nào
? Những cụm từ ''chuyện chó
con'', giọng chó má'', ''chất chó
đểu'' được xếp cạnh nhau có làm
cho sự trình bày luận điểm chặt
chẽ và hấp dẫn hơn không
* Diến đạt trong sáng, hấp dẫn
về sự trình bày luận điểm có sức
thuyết phục
? Từ đó em rút ra nhận xét gì về
cách lập luận trong bài văn
* Các luận cứ được tổ chức lập
luận theo một trật tự hợp lí để
làm nổi bật luận điểm
? Diễn đạt ý mỗi câu thành một
luận điểm ngắn gọn, rõ
- ĐV trình bày luận điểm gì
? Sử dụng các luận cứ nào
- Học sinh đọc ví dụ trong SGK
- Học sinh rút ra nhận xét + Câu chủ đề có thể đặt ở đầu đoạn văn và cũng có thể đặt ở cuối đoạn văn
đoạn văn diễn dịch và đoạn văn quy nạp
- Học sinh đọc ý 1 trong ghi nhớ tr81
Học sinh đọc ví dụ trong mục I.2
- Học sinh thảo luận các (?) trong SGK
+ Lập luận là cách nêu luận cứ để dẫn đến luận điểm Lập luận phải chặt chẽ, hợp lí thì bài văn mới
có sức thuyết phục
- Luận điểm thuyết phục là nhờ luận cứ Luận cứ phải chính xác, chân thực, đầy
đủ Nếu NQ không thích chó hoặc không giở giọng chó má thì không có căn
cứ để khẳng định câu chủ đề
- Các ý được sắp xếp theo thứ tự hợp lí: luận cứ vợ chồng địa chủ cũng yêu gia súc luận cứ: NQ giở giọng chó má luận điểm ''chất chó đểu của giai cấp nó'' không bị mờ nhạt mà càng nổi bật lên
: chuyện chó con - giọng chó má đặt cạnh nhau
xoáy vào ý chung, khiến bản chất thú vật của bọn địa chủ hiện ra thành hình ảnh rõ ràng, lí thú
- Học sinh rút ra nhận xét:
- Học sinh đọc ý 2, 3
I Trình bày luận điểm thành một đoạn văn nghị luận
1 Ví dụ1:
* Nhận xét:
+ Đoạn văn a: (thành Đại La) thật là chốn tụ hội trọng yếu của 4 phương đất nước, cũng là
+ Đoạn văn b: Đồng bào ta ngày nay cũng (nồng nàn yêu nước) rất xứng đáng với tổ tiên ta ngày trước
* Kết luận
2 Ví dụ2
* Nhận xét
+ Cách lập luận: dùng phép tương phản câu nêu luận điểm là câu cuối đoạn văn
Luận điểm, luận cứ cần được trình bày chặt chẽ, hấp dẫn
Trong bài văn nghị luận, các luận điểm được diễn đạt bằng các luận cứ trong sáng, hấp dẫn để sự trình bày luận điểm có sức thuyết phục
* Ghi nhớ.
II Luyện tập
1 Bài tập 1
a) Cần tránh lối viết dài dòng, khiến người đọc khó hiểu
b) Nguyên Hồng thích truyền nghề cho bạn trẻ
2 Bài tập 2:
- Luận điểm gì: Tế Hanh là một người tinh lắm
Hai luận cứ:
+ Tế Hanh đã ghi được đôi nét thần tình về cảnh sinh hoạt chốn quê hương
+ Thơ Tế Hanh đưa ta vào một thế giới rất gần gũi thường ta chỉ thấy
Trang 9- Giáo viên sử dụng bảng phụ
ghi bài tập 2, yêu cầu học sinh
só sánh kết quả
? Nhận xét về cách sắp xếp luận
cứ và cách diễn đạt của đoạn văn
trong SGK
- Học sinh đọc toàn bộ ghi nhớ
- Học sinh đọc bài tập 1
HS làm bài tập 2
một cách mờ mờ, cái thế giới những tình cảm ta đã âm thầm trao về cảnh vật
* Sắp xếp theo trình tự tăng tiến, luận cứ sau biểu hiện 1 mức độ tinh
tế cao hơn so với luận cứ trước Nhờ cách sắp xếp ấy mà độc giả càng đọc càng thấy hứng thú không ngừng được tăng thêm
4 Củng cố: Vẽ mô hình kết cấu đv nghị luận:
Đoạn văn nghị luận
Đoạn diễn dịch Đoạn qui nạp
Câu chủ đề nêu lđ luận cứ 1,2,3
luận cứ 1,2,3 Câu chủ đề nêu lđ
5 Hướng dẫn: - Học thuộc ghi nhớ.
- Làm bài tập 3, 4 trong SGK tr82
Gợi ý bài tập 4: các luận cứ của luận điểm ấy có thể sắp xếp như sau:
+ Văn giải thích được viết ra nhằm làm cho người đọc hiểu
+ Giải thích càng khó hiểu thì người viết càng khó đạt được mục đích
- Ngược lại, giải thích càng dễ hiểu thì người đọc càng dễ lĩnh hội, dễ nhớ, dễ làm
theo
+ Vì thế văn giải thích phải viết sao cho dễ hiểu
- Xem trước bài: Luyện tập xây dựng và trình bày luận điểm, chuẩn bị phần ở nhà
SGK tr82
Ngày 21 tháng 02 năm 2011